Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học của tác giả Phạm Thị Hiền Thảo thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về đề tài: "Quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam", thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng và quản lý kinh tế công. Luận án tiếp cận vấn đề theo phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm, sử dụng cả phân tích định tính lẫn thống kê mô tả nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về thuế.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả phân tích trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
- Về cơ sở lý luận: Tại nhiều quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số doanh nghiệp (từ 90% đến 98%), giữ vai trò là động lực tăng trưởng, tạo việc làm, tăng thu nhập, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thúc đẩy xuất khẩu, tạo giá trị gia tăng và làm vệ tinh cho các tập đoàn lớn. Ở Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII đã xác định phát triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế, đồng thời hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV và doanh nghiệp khởi nghiệp. Mặc dù vậy, khối DNNVV là đối tượng dễ bị tổn thương nhất do hạn chế về quy mô, công nghệ, trình độ quản trị, năng lực tài chính, nhân sự, tiếp cận vốn và mở rộng thị trường. Quản lý thuế là nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế nhằm đảm bảo nguồn thu tập trung chính xác, kịp thời, ổn định vào ngân sách nhà nước (NSNN). Bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 khiến quản lý thuế trở nên nhạy cảm, đòi hỏi cơ quan thuế (CQT) phải nhận diện các đặc điểm riêng của người nộp thuế (NNT) để xây dựng chính sách quản lý phù hợp.
- Về cơ sở thực tiễn: Đến hết năm 2019, DNNVV ở Việt Nam chiếm khoảng 97,5% tổng số doanh nghiệp, chiếm 30% tổng vốn đăng ký, hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP, 30% NSNN, 65% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và thu hút gần 60% lao động. Trong thời gian qua, các chính sách ưu đãi đã được áp dụng như: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 20% cho doanh nghiệp có doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng; giảm tần suất kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ tháng sang quý đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống; Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 giảm 30% thuế TNDN phải nộp cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.
- Khoảng trống nghiên cứu: Luật Quản lý thuế chưa có sự nhận diện, phân loại đối tượng NNT dẫn đến công tác tuyên truyền, hỗ trợ thiếu đa dạng; bộ máy quản lý còn cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả; năng lực một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu; kỹ năng thanh tra, kiểm tra chậm chuyển biến. Ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DNNVV còn thấp, vi phạm về kê khai, hoàn thuế, sử dụng hóa đơn khống còn phổ biến; tiền nợ thuế khó thu hồi chiếm 48,2% tổng nợ thuế. Đồng thời, gánh nặng tuân thủ thuế đối với DNNVV ở Việt Nam cao hơn doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp cùng quy mô trên thế giới. Các công trình trước đây còn tản mạn, thiếu tính hệ thống trên góc độ quản lý nhà nước toàn diện, thiếu dữ liệu chứng minh đóng góp của DNNVV theo từng sắc thuế và chưa đánh giá cụ thể tác động của Luật Hỗ trợ DNNVV.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Để hoàn thành mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp, phát triển và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với DNNVV: Khái niệm, mục đích, yêu cầu, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích thực trạng quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam hiện nay; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả đạt được và tồn tại, tìm ra nguyên nhân của các tồn tại đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án xây dựng hai giả thuyết nghiên cứu khoa học:
- Giả thuyết 1: Công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam còn nhiều hạn chế và tồn tại chưa phù hợp với xu hướng chung và còn khoảng cách với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường, làm hạn chế hiệu quả quản lý thuế đối với các DNNVV ở Việt Nam.
- Giả thuyết 2: Hoàn thiện mô hình quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam là cơ sở để hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý thuế của CQT đối với DNNVV (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ; không nghiên cứu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, phí và lệ phí), tập trung vào hệ thống văn bản pháp luật, tổ chức bộ máy, tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế, nguồn lực đảm bảo và công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Phạm vi không gian: Toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016-2020; các giải pháp hoàn thiện đề xuất cho giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tiến hành tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:
Nhóm nghiên cứu về quản lý thuế nói chung:
- Các công trình quốc tế: Báo cáo của European Commission (2015), Tax Reforms in EU Member States: 2015 Report, phân tích cơ chế tự khai, tự nộp và kinh nghiệm tái cơ cấu CQT tại Romania (lập bộ phận chống gian lận thuế), Bulgaria (lập giám đốc chuyên môn phát hiện gian lận) và Cộng hòa Séc (thống nhất bộ phận thu thuế nội địa và hải quan). Nghiên cứu của John Brondolo và Zhiyong Zhang (2016) trên IMF Working Papers về cải cách quản lý thuế tại Trung Quốc (SAT), chuẩn hóa các quy trình lõi như thanh tra, kiểm tra, thu nợ, kê khai và dịch vụ hỗ trợ NNT. Nghiên cứu của Katarina Ott (1998) về cải cách quản lý thuế tại Croatia, chỉ ra tiêu chuẩn hiệu quả và cảnh báo tình trạng cơ quan quản lý có quá ít chuyên gia nhưng lại thừa nhân viên hỗ trợ.
- Các công trình trong nước: Vương Thị Thu Hiền (2014) phân tích thực trạng hệ thống chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế và gia nhập WTO; Lê Xuân Trường và cộng sự (2010) trong Giáo trình Quản lý thuế trình bày các quy trình nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin; Nguyễn Đình Chiến và cộng sự (2014) làm rõ khái niệm hiệu quả quản lý thuế và tương quan thu ngân sách trên GDP; Bùi Văn Nam (2016) tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp toàn diện về văn bản, bộ máy và thanh tra kiểm tra giai đoạn 2016-2020; Đề tài của Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính đánh giá sự tương thích của khuôn khổ pháp lý quản lý thuế với các điều ước quốc tế; Đề tài của Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế - Tổng cục Thuế nghiên cứu tiêu chí đánh giá chất lượng thu nợ theo Chiến lược 2011-2020; Nguyễn Quang Tiến (Tổng cục Thuế) nghiên cứu chính sách quản lý thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử (TMĐT).
Nhóm nghiên cứu về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Kinh nghiệm quốc tế: Tài liệu kinh nghiệm Malaysia phân loại DNNVV theo nhóm ngành (doanh thu dưới 25 triệu RM và dưới 150 lao động đối với sản xuất; doanh thu dưới 5 triệu RM và dưới 50 lao động đối với dịch vụ), áp dụng thuế suất thuế thu nhập 18% từ năm 2017 cho thu nhập chịu thuế đến 500.000 RM, khấu trừ 20% chi phí website TMĐT trong 5 năm và áp dụng khấu trừ kép cho chi phí đào tạo, tiêu chuẩn chất lượng. Kinh nghiệm Thái Lan cho thấy CQT thành lập Phòng Quản lý thuế DNNVV trực thuộc Cục Kế hoạch và Chính sách thuế; áp dụng thuế suất TNDN ưu đãi theo các bậc lợi nhuận (miễn thuế dưới 300.000 bạt; 10% - 15% từ 300.000 đến 1 triệu bạt), cho phép khấu hao nhanh tài sản cố định và khấu trừ kép cho thiết bị thanh toán điện tử, đào tạo nghề. Kinh nghiệm Philippines quy định tài sản dưới 100 triệu peso, miễn thuế nhập khẩu cho máy móc thiết bị phục vụ xuất khẩu, miễn thuế lĩnh vực tài chính tín dụng và hướng tới đơn giản hóa sổ sách kế toán. Kinh nghiệm Trung Quốc áp dụng thuế suất 10% - 20% cho doanh nghiệp nhỏ có thu nhập chịu thuế thấp, nới rộng ngưỡng thu nhập được hưởng ưu đãi thuế từ 100.000 NDT lên 500.000 NDT (tương đương 72.599 USD). Kinh nghiệm Nhật Bản quy định thuế suất TNDN 15% cho DNNVV (so với mức 23,9% của doanh nghiệp lớn), áp dụng khấu hao đặc biệt 30% cho vốn đầu tư và giãn nộp thuế thừa kế, quà tặng cổ phiếu. Báo cáo của 28 nước EU phân loại ưu đãi đầu vào (khấu hao nhanh, giãn nộp thuế tại Bỉ, Pháp, Tây Ban Nha) và ưu đãi đầu ra (thuế suất đặc biệt, miễn trừ).
- Các công trình trong nước: Báo cáo khóa học tại Hàn Quốc năm 2009 của Trung tâm thuế OECD Hàn Quốc về đánh giá rủi ro và các phương pháp thanh tra sổ sách kế toán; Báo cáo năm 2012 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh về mô hình phân loại rủi ro NNT thành 4 nhóm của CQT Úc; đề tài ngành thuế của Hoàng Thị Lan Anh (2016) nghiên cứu tiêu chí phân loại NNT, gánh nặng tuân thủ và chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ; Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2017) phân tích thực trạng tài chính, tài sản và kiến nghị các chính sách hỗ trợ DNNVV.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu thực hiện ở các giai đoạn riêng rẽ hoặc tiếp cận dưới từng khía cạnh nghiệp vụ cụ thể, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện công tác quản lý thuế đối với DNNVV trên góc độ quản lý nhà nước (bao gồm đồng thời hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy, quy trình thực hiện chức năng, nguồn lực và thanh tra, kiểm tra). Về mặt thực tiễn, các công trình trước chưa đưa ra được chuỗi số liệu cụ thể phản ánh tỷ trọng đóng góp của DNNVV đối với các sắc thuế chính vào NSNN và chưa đo lường tác động thực tế của Luật Hỗ trợ DNNVV. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn đầy đủ, nhất quán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc phân định các tiêu chí nhận diện DNNVV và bản chất của quản lý nhà nước về thuế:
- Tiêu chí xác định DNNVV: Tác giả so sánh tiêu chí định tính và định lượng, trích dẫn quy định tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ:
| Khu vực |
Quy mô DN siêu nhỏ: Số lao động |
Quy mô DN siêu nhỏ: Tổng nguồn vốn |
Quy mô DN siêu nhỏ: Doanh thu |
Quy mô DN nhỏ: Số lao động |
Quy mô DN nhỏ: Tổng nguồn vốn |
Quy mô DN nhỏ: Doanh thu |
Quy mô DN vừa: Số lao động |
Quy mô DN vừa: Tổng nguồn vốn |
Quy mô DN vừa: Doanh thu |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
< 10 người |
< 3 tỷ đồng |
< 3 tỷ đồng |
< 100 người |
< 20 tỷ đồng |
< 50 tỷ đồng |
< 100 người |
< 100 tỷ đồng |
< 200 tỷ đồng |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
< 10 người |
< 3 tỷ đồng |
< 3 tỷ đồng |
< 100 người |
< 20 tỷ đồng |
< 50 tỷ đồng |
< 100 người |
< 100 tỷ đồng |
< 200 tỷ đồng |
| III. Thương mại và dịch vụ |
< 10 người |
< 3 tỷ đồng |
< 10 tỷ đồng |
< 50 người |
< 50 tỷ đồng |
< 100 tỷ đồng |
< 100 người |
< 100 tỷ đồng |
< 300 tỷ đồng |
Tác giả chỉ ra rằng khi áp dụng tiêu chí theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP vào quản lý thuế xuất hiện nhiều bất cập: tiêu chí lao động dễ bị lách bằng hợp đồng ngắn hạn; vốn đăng ký mang tính thủ tục; tiêu chí doanh thu chưa mang tính bắt buộc; và quy định theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13 khiến việc xác định lĩnh vực theo ngành có doanh thu cao nhất đôi khi bao hàm cả những doanh nghiệp có vốn 150 tỷ đồng nhưng ít lao động được hưởng ưu đãi của DNNVV.
- Khái niệm và đặc điểm quản lý thuế: Tiếp cận theo hai nghĩa: nghĩa rộng là toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước về thuế (thể chế, bộ máy, thực thi); nghĩa hẹp là hoạt động hành chính của CQT các cấp trong việc quản lý kê khai, thu nộp. Luận án xác định năm đặc trưng bản chất của quản lý thuế: chủ thể quản lý (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, CQT); đối tượng chịu sự quản lý (NNT, tổ chức làm thủ tục thay); mục tiêu tổng quát (huy động tài chính cho NSNN, nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện); tính hệ thống thống nhất; và công cụ quản lý (pháp luật, kế hoạch).
- Nguyên tắc quản lý thuế: Tác giả xác lập 5 nguyên tắc chủ đạo gồm: (1) Tuân thủ pháp luật; (2) Đảm bảo tính hiệu quả; (3) Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của NNT thông qua chuyển dịch từ tiền kiểm sang hậu kiểm; (4) Công khai, minh bạch; (5) Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế (Việt Nam là thành viên thứ 100 của Diễn đàn BEPS và thành viên Ủy ban Chuyên gia hợp tác quốc tế về thuế của Hội đồng Kinh tế - Xã hội Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2017-2021).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, các công trình khoa học trong và ngoài nước gắn với hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các đối tượng: đại diện một số DNNVV, cán bộ công chức ngành thuế, chuyên gia và người có kinh nghiệm quản lý thuế. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Báo cáo Môi trường kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng Thế giới (WB).
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, lập các bảng dữ liệu thống kê, biểu đồ để phân tích thực trạng thu thuế, nợ thuế và gánh nặng chi phí tuân thủ tại Chương 3.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương này tập trung tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý thuế và quản lý thuế đối với DNNVV. Tác giả phân tích các mô hình cải cách hành chính thuế tại Romania, Bulgaria, Cộng hòa Séc, Trung Quốc, Croatia, các chính sách thuế hỗ trợ tại Malaysia, Thái Lan, Philippines, Nhật Bản, khối EU và các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tại Hàn Quốc, Úc. Từ việc rà soát các nghiên cứu của Vương Thị Thu Hiền, Lê Xuân Trường, Nguyễn Đình Chiến, Bùi Văn Nam, Hoàng Thị Lan Anh cùng các đề tài cấp Bộ, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức: các đề tài hiện có mang tính tản mạn, thiếu tính hệ thống trên góc độ quản lý nhà nước toàn diện và chưa phản ánh đầy đủ dữ liệu đóng góp thực tế của DNNVV vào các sắc thuế chính của NSNN.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 2 làm rõ khung lý luận về DNNVV và công tác quản lý thuế đối với nhóm đối tượng này.
- Về đặc điểm DNNVV: Luận án chỉ ra các ưu thế nổi bật (tốc độ phát triển nhanh, khả năng thích ứng cao, phản hồi khách hàng nhanh) nhưng đồng thời nhấn mạnh các hạn chế cố hữu: quy mô vốn và doanh thu nhỏ, vòng đời ngắn (sau 1 năm có 80% DN thành lập mới tồn tại, sau 3 năm còn 65%, sau 5 năm chỉ còn 50%); năng suất lao động thấp, trình độ quản trị hạn chế; chi phí tuân thủ thuế tính trên doanh thu cao gấp nhiều lần doanh nghiệp lớn (tại EU, chi phí tuân thủ của DNNVV chiếm 2,6% doanh thu và 30,9% số thuế nộp, so với mức 0,02% và 1,9% ở doanh nghiệp lớn); khả năng tiếp cận thông tin kém.
- Về vai trò kinh tế - xã hội: DNNVV được định vị là "thanh giảm sốc cho nền kinh tế", huy động vốn đầu tư tăng bình quân 90,3% giai đoạn 2016-2019 so với 2011-2015; giải quyết việc làm tăng bình quân 25,6% với thu nhập bình quân người lao động đạt 6,18 triệu đồng/tháng (bằng 87% so với mức 7,14 triệu đồng/tháng ở doanh nghiệp lớn).
- Về nội dung quản lý thuế: Luận giải mục tiêu, đặc điểm, sự cần thiết, 5 nguyên tắc quản lý thuế, các tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về thuế GTGT, thuế TNDN, chính sách quản lý để rút ra bài học cho Việt Nam.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 ĐẾN NAY
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 dựa trên hệ thống số liệu thực tế được phản ánh qua các bảng biểu:
- Bảng 2 và Biểu 1: Thống kê tổng số doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2016-2020; Biểu 2: Doanh nghiệp thành lập mới giai đoạn 2016-2020; Biểu đồ 3: Tình hình cụ thể của doanh nghiệp năm 2020.
- Bảng 3: Số liệu cập nhật về tình hình DNNVV trong nền kinh tế.
- Bảng 4: So sánh những lợi thế và bất lợi của hệ thống thuế khoán.
- Bảng 5 và Bảng 6: Số liệu và tỷ trọng thuế TNDN đã nộp phân theo quy mô doanh nghiệp đang hoạt động và theo quy mô DNNVV giai đoạn 2016-2020.
- Bảng 7 và Bảng 8: Cơ cấu và tỷ trọng thuế GTGT đã nộp theo quy mô doanh nghiệp đang hoạt động và theo quy mô DNNVV.
- Bảng 9: Tổng hợp số lần nộp thuế và số giờ nộp thuế của Việt Nam theo Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới.
Đánh giá thực trạng cho thấy những kết quả tích cực trong việc đảm bảo dự toán thu NSNN, thực hiện cắt giảm thủ tục hành chính thuế và triển khai các gói hỗ trợ giảm thuế TNDN. Tuy nhiên, chương 3 chỉ ra các hạn chế nghiêm trọng:
- Hệ thống văn bản hướng dẫn ban hành chậm, phức tạp, chưa có tiêu chí nhận diện NNT theo mức độ rủi ro.
- Tổ chức bộ máy quản lý còn cồng kềnh, phân tán đầu mối; năng lực cán bộ chưa đồng đều.
- Tình trạng vi phạm pháp luật thuế của DNNVV còn phổ biến: kê khai lỗ liên tục nhiều năm, bán hàng không xuất hóa đơn, mua bán hóa đơn bất hợp pháp. Tỷ trọng nợ thuế khó thu hồi ở mức cao, chiếm 48,2% tổng số nợ thuế toàn ngành.
- Gánh nặng tuân thủ thủ tục hành chính thuế đối với DNNVV vẫn còn nặng nề.
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Chương này xây dựng hệ thống phương hướng và giải pháp dựa trên bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030:
- Phương hướng và mục tiêu: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu thuế; giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp; xây dựng cơ chế quản lý thuế hiện đại, minh bạch và chuyển hẳn sang cơ chế quản lý rủi ro kết hợp hậu kiểm.
- Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện khung khổ thể chế, tuyên truyền hỗ trợ và hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình quản lý.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật: Trình ban hành Nghị quyết về giảm thuế TNDN phải nộp năm 2021 cho doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp (trong đó trọng tâm là DNNVV); rà soát, đơn giản hóa biểu mẫu và quy trình kê khai.
- Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý thuế: Triển khai rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động của Vụ Quản lý thuế DNNVV, hộ kinh doanh và cá nhân; xây dựng mối quan hệ chỉ đạo xuyên suốt từ Tổng cục Thuế đến Cục Thuế và Chi cục Thuế; thống nhất một đầu mối quản lý DNNVV tại địa phương; thực hiện phân cấp quản lý doanh nghiệp theo quy mô; bổ sung nhiệm vụ cho CQT thực hiện mô hình kết hợp quản lý thu thuế với thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Đề xuất Chính phủ thành lập bộ phận điều tra thuế trực thuộc CQT nhằm thu thập chứng cứ chuyên sâu, nâng cao năng lực phát hiện và xử lý các hành vi trốn thuế, gian lận thuế phức tạp.
- Điều kiện đảm bảo thực hiện: Xây dựng chính sách ưu tiên hỗ trợ DNNVV do phụ nữ làm chủ; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính - thuế nhằm khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi mô hình hoạt động lên doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã công bố các kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới cụ thể như sau:
Những đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung và phát triển khung lý luận về quản lý thuế đối với DNNVV một cách toàn diện dưới góc độ quản lý nhà nước, bao quát 5 cấu phần: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy quản lý; tổ chức thực hiện các chức năng nghiệp vụ quản lý thuế; nguồn lực quản lý; và công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Phân tích và hệ thống hóa có chọn lọc kinh nghiệm quản lý thuế đối với DNNVV tại các quốc gia có điều kiện tương đồng hoặc cải cách thuế thành công (Malaysia, Thái Lan, Philippines, Trung Quốc, Nhật Bản, khối EU), rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030.
Những đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích có hệ thống thực trạng quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu, tỷ trọng nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy mô doanh nghiệp.
- Làm rõ các hạn chế thực tế trong công tác quản lý thu nợ (nợ khó thu hồi chiếm 48,2%), tình trạng gian lận hóa đơn và rào cản chi phí tuân thủ thủ tục thuế của khu vực DNNVV.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao:
- Về chính sách: Ban hành Nghị quyết giảm thuế TNDN năm 2021 cho DNNVV; hoàn thiện cơ chế khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Về bộ máy: Định hình mô hình quản lý thuế thống nhất đầu mối qua Vụ Quản lý thuế DNNVV, hộ kinh doanh và cá nhân từ cấp Tổng cục xuống Chi cục; thực hiện phân cấp quản lý theo quy mô doanh nghiệp; thiết lập cơ chế ủy quyền cho CQT kết hợp quản lý thu thuế với thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Về nghiệp vụ: Kiến nghị thành lập bộ phận điều tra thuế thuộc CQT để tăng cường thẩm quyền thu thập chứng cứ trong thanh tra, kiểm tra.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu nghiên cứu các sắc thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, phí và lệ phí, chỉ tập trung vào các sắc thuế nội địa trực tiếp và gián tiếp chủ yếu điều chỉnh hoạt động của DNNVV.
- Về phạm vi thời gian dữ liệu: Các số liệu thống kê thực trạng phản ánh giai đoạn 2016-2020, do đó chưa bao quát được toàn diện các biến động chính sách và tình hình kinh tế sau năm 2020.
- Về tiêu chí phân loại: Việc áp dụng các tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP trong quản lý thuế còn bộc lộ những khoảng cách so với thực tế ghi nhận kế toán và kê khai doanh thu của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp quản lý các khoản nghĩa vụ tài chính khác ngoài thuế (như các loại phí, lệ phí chuyên ngành và nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc).
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng tác động của việc vận hành mô hình Vụ Quản lý thuế DNNVV, hộ kinh doanh và cá nhân khi được triển khai đồng bộ ở các cấp địa phương trong giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học cho Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế trong việc sửa đổi Luật Quản lý thuế, thiết kế chính sách ưu đãi thuế có trọng tâm cho DNNVV, thành lập bộ phận điều tra thuế và cải cách cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu nợ, thanh tra thuế.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và các viện nghiên cứu: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật có hệ thống về cơ sở lý thuyết quản lý thuế, bức tranh tổng quan tài liệu quốc tế - trong nước và chuỗi dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu nộp thuế TNDN, GTGT của khối DNNVV tại Việt Nam.
- Các tổ chức hiệp hội và cộng đồng doanh nghiệp: Giúp Hiệp hội DNNVV và các doanh nghiệp hiểu rõ khung pháp lý, nhận diện các khó khăn về gánh nặng tuân thủ thuế để tham gia phản biện chính sách và định hướng chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên doanh nghiệp chính thức.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu thống kê được luận án nêu, khu vực DNNVV đóng góp như thế nào vào các chỉ số kinh tế Việt Nam tính đến hết năm 2019?
Tính đến hết năm 2019, theo thống kê của Hiệp hội DNNVV được luận án dẫn chứng, DNNVV ở Việt Nam chiếm khoảng 97,5% tổng số doanh nghiệp và chiếm 30% tổng số vốn đăng ký. Hàng năm, khu vực này đóng góp khoảng 40% GDP, 30% tổng thu NSNN, 65% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và giải quyết việc làm cho gần 60% lực lượng lao động xã hội.
2. Luận án chỉ ra những bất cập cụ thể nào khi lấy tiêu chí xác định DNNVV tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP áp dụng vào quản lý thuế?
Tác giả chỉ ra 4 bất cập chính: (1) Tiêu chí lao động chưa sát thực tế do doanh nghiệp có xu hướng ký hợp đồng ngắn hạn hoặc không ký hợp đồng để tránh vượt ngưỡng đóng bảo hiểm xã hội bình quân; (2) Vốn đăng ký mang tính hình thức, không phản ánh đúng năng lực tài chính thực tế; (3) Tiêu chí tổng doanh thu chưa mang tính bắt buộc nên thiếu chế tài thu thập thông tin chuẩn xác; (4) Quy định xác định lĩnh vực theo ngành có doanh thu cao nhất theo Điều 29 Luật Doanh nghiệp khiến một số đơn vị có vốn lớn (ví dụ vốn 150 tỷ đồng nhưng chỉ có 50 lao động) vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ như DNNVV.
3. Luận án đề xuất giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với DNNVV ra sao?
Luận án đề xuất: Xây dựng, triển khai rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của Vụ Quản lý thuế DNNVV, hộ kinh doanh và cá nhân theo trục dọc thống nhất từ Tổng cục Thuế đến Cục Thuế và Chi cục Thuế; gom về một đầu mối tập trung quản lý DNNVV tại địa phương; thực hiện phân cấp quản lý người nộp thuế theo quy mô doanh nghiệp; và bổ sung nhiệm vụ cho CQT thực hiện mô hình kết hợp quản lý thu thuế với thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với DNNVV có điểm gì đáng chú ý?
Tác giả đề xuất Chính phủ thành lập một bộ phận điều tra thuế chuyên trách trực thuộc CQT. Bộ phận này có chức năng hỗ trợ thu thập chứng cứ độc lập, nâng cao hiệu lực của công tác thanh tra, kiểm tra và kịp thời ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn, kê khai lỗ liên tục để trốn thuế.
5. Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế nào được luận án dẫn chứng về việc phân loại rủi ro NNT thành 4 nhóm cụ thể?
Luận án dẫn chứng kinh nghiệm của CQT Úc (thông qua Báo cáo năm 2012 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh), theo đó đối tượng DNNVV được chia thành 4 nhóm rủi ro: nhóm có mức độ rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình, nhóm rủi ro thấp và nhóm đối tượng nộp thuế chủ chốt. CQT Úc áp dụng biện pháp tương ứng cho từng nhóm (từ giám sát, thanh tra đến hỗ trợ tuyên truyền) và công khai thứ hạng rủi ro để NNT chủ động điều chỉnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý thuế đối với DNNVV ở Việt Nam" của tác giả Phạm Thị Hiền Thảo đã giải quyết một cách toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về thuế đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng quản lý thuế giai đoạn 2016-2020, tác giả đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cùng các rào cản về thể chế, tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và gánh nặng chi phí tuân thủ. Các giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tập trung vào việc hoàn thiện thể chế ưu đãi, thống nhất đầu mối bộ máy quản lý, tích hợp thu bảo hiểm xã hội và thành lập bộ phận điều tra thuế, mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn đối với hệ thống quản lý thuế tại Việt Nam.