CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH 1. Khái niệm Các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây: - Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp; - Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định. - Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước; Từ việc phân tích những quan niệm về thuế của thế giới và của nước ta nêu trên, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa tổng quát về thuế nhu sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.
[18] Ngoài khoản thu về thuế, Ngân sách Nhà nước còn có những khoản thu về phí và lệ phí. Đây là những khoản thu mà một tổ chức hay cá nhân phải trả khi được một cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được Nhà nước uỷ quyền cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng. Đặc điểm của thuế - Thuế luôn luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước. Luan van 10 - Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước.
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. [18] - Các khoản thu thuế TNDN được tập trung vào Ngân sách nhà nước là những khoản thu nhập của nhà nước được hình thành trong quá trình nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị. Thuế TNDN là loại thuế trực thu (người chịu thuế và NNT là một), Nhà nước sử dụng để khuyến khích mở rộng đầu tư, đổi mới công nghệ, thực hiện định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng và Nhà nước. Mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp.
Và thuế TNDN là sắc thuế khấu trừ cho thuế TNCN, thuế TNDN đánh vào phần thu nhập mà những người góp vốn nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty mà họ đầu tư, Vì vậy, phần thu nhập đã chịu thuế TNDN khi đem chia cho những người góp vốn sẽ được khấu trừ phần thuế TNDN đã nộp khi tính thuế TNDN hoặc không chịu thuế nữa. Vai trò cơ bản của thuế a. Huy động tập trung nguồn tài chính - Thuế là một công cụ phân phối có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn. - Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thu nhập bắt buộc, nên đảm bảo tập trung, nhanh chóng, thường xuyên và ổn định.
- Thông qua thu thuế, Nhà nước tập trung tồng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng và thục hiện các biện pháp kinh tế - xã hội. - Thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vật Luan van 11 chất, nhằm tạo ra sự quan tâm của NNT tới chất lượng sản xuất và hiệu quả kinh doanh. Khả năng thu thuế của một quốc gia được phản ánh thông qua tỷ lệ phần trăm của GDP được động viên vào NSNN Nếu gọi Tm là tổng số thuế tối đa có thể thu được vào NSNN thì khả năng thu thuế là Tm/GDP. Để phản ánh tình trạng này, các nhà kinh tế dùng khái niệm nỗ lực thu thuế (tax effort).
Nếu tổng số thuế thực tế thu được là Tt, thì: Nỗ lực thu thuế (Tt/GDP) : (Tm/GDP) = Tt/Tm Nếu tỷ lệ trên nhỏ hơn 1, Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp để tăng số thu về thuế mà không làm tổn hại đến quan hệ phân phối thu nhập giữa Nhà nước với DN và cá nhân, nhưng khi tỷ số trên lớn hơn 1, thì hệ thống thuế hiện tại đã huy động vượt quá khả năng chịu đựng của nền kinh tế. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế - Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế: nền kinh tế thị trường sự phát triển theo chu kỳ để đảm bảo tốc độ tăng trưởng ồn định, Nhà nước đã sử dụng thuế để điều chỉnh quá trình đó. - Thuế còn góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý theo yêu cầu của từng giai đoạn phát triển nền kinh tế. - Điều chỉnh tích luỹ tư bản để tăng nhanh vốn đầu tư cơ bản, phát triển nến kinh tế quốc dân.
Việc thay đổi các chính sách thuế của Nhà nước có thể ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ tích luỹ tư bản, do đó tác động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế. - Thuế có thể được sử dụng để điều tiết việc làm và thất nghiệp. - Góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ nền sản xuất trong Luan van 12 nước và thúc đẩy sự hoà nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế. - Chuyển cơ cấu kinh tế là hướng tới việc tăng thu nhập, kích thích lao động, đầu tư và tiết kiệm, tạo được năng suất lao động cao cho xã hội.
Bảo đảm nguồn thu không ngừng tăng lên của NSNN. Công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý. Công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh Từ công tác quản lý thuế, cơ quan thuế sẽ nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và phát hiện ra những khó khăn mà các DN gặp phải, để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ. Như vậy, công tác quản lý thu thuế có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các doanh nghiệp,.
đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Các yếu tố cấu thành thuế thu nhập doanh nghiệp a. Người nộp thuế NNT theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước. Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có TNCT (gọi là doanh nghiệp).
Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế là thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Căn cứ tinh thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. Luan van 13 - Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu Thu nhập Các khoản lỗ Thu nhập nhập = - được miễn + được kết chuyển tính thuế chịu thuế theo quy định thuế - Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Các khoản Thu nhập chịu Doanh Chi phí được = - + thu nhập thuế thu trừ khác Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác. - Thu nhập được miễn thuế: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp; hoạt động dạy nghề dành riêng Luan van 14 cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước; khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam. - Xác định lỗ và chuyển lỗ: lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau.
Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. - Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. [4] - Các khoản chi được trừ: doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: + Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; + Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.