phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Việt Trì. - Chƣơng 4: Các giải pháp về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Việt Trì. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.
Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Khái niệm về thuế Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định cho các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho nhà nƣớc bằng một phần thu nhậpcủa mình năm tập trung một bộ phận quyền lự, của xã hội vào ngân sách nhà nƣớc để dáp ứng nhu cầu chi thiêu của Nhà nƣớc thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội. Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định. Đặc điểm này đƣợc thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia.
Nhà nƣớc dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nƣớc có nguồn thu ổn định, thƣờng xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thƣờng xuyên của Nhà nƣớc mà vẫn ổn định đƣợc NSNN. Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó (Giáo trình thuế của; Phan Thị Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007). Nhƣ vậy, có thể nói thuế là khoản đóng góp theo luật định của ngƣời nộp thuế cho Nhà nƣớc nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Khái niệm về quản lý thuế "Quản lý nhà nƣớc về thuế" là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tƣ pháp về thuế.
Khi xem xét lĩnh vực thuế dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc là xem xét ở tầm vĩ mô. Quản lý nhà nƣớc về thuế là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 5 quản lý nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc. Chủ thể quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực thuế là các cơ quan nhà nƣớc có chức năng lập pháp, hành pháp và tƣ pháp về thuế. Đối tƣợng của quản lý nhà nƣớc về thuế là "các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội" trong lĩnh vực thuế.
Tuy nhiên, luận văn này chỉ xét đến lĩnh vực quản lý thuế (Quốc hội, 2006). Quản lý thuế là hoạt động của Nhà nƣớc mà cơ quan thuế là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào ngân sách nhà nƣớc theo những quy định của pháp luật về thuế. Quản lý thuế là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức nhà nƣớc có tƣ cách pháp nhân công quyền. Do đó, quản lý thuế là một hình thức quản lý công.
Quản lý thuế chỉ gồm khâu hành pháp và tƣ pháp về thuế. Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nƣớc, thuộc lĩnh vực hành pháp và tƣ pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trƣờng quản lý luôn biến động (Quốc hội, 2006). Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. chỉ ra các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn và doanh nghiệp trong các khu vực kinh tế khác nhau.1 cho thấy, doanh nghiệp thuộc khu vực thƣơng mại và dịch vụ có yêu cầu về số vốn, số lao động ít hơn so với các doanh nghiệp thuộc khu vực khác. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn vốn DN Doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ nhỏ vừa Khu vực Số Tổng Số lao Tổng Số lao lao động nguồn vốn động nguồn vốn động Từ trên Từ trên 10 Từ trên 20 I. Nông, lâm 10 ngƣời 20 tỷ đồng 200 ngƣời ngƣời đến tỷ đồng đến nghiệp và thủy sản trở xuống trở xuống đến 300 200 ngƣời 100 tỷ đồng ngƣời Từ trên Từ trên 10 Từ trên 20 II.
Công nghiệp và 10 ngƣời 20 tỷ đồng 200 ngƣời ngƣời đến tỷ đồng đến xây dựng trở xuống trở xuống đến 300 200 ngƣời 100 tỷ đồng ngƣời Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 III. Thƣơng mại 10 ngƣời 10 tỷ đồng ngƣời đến tỷ đồng đến ngƣời đến và dịch vụ trở xuống trở xuống 50 ngƣời 50 tỷ đồng 100 ngƣời (Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009) 1. Phân loại thuế, vai trò của thuế và quản lý thuế 1. Phân loại thuế Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số sắc thuế cơ bản phải nộp nhƣ sau: *) Thuế Môn bài Đây là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
Thuế Môn bài hiện nay đang áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện theo Thông tƣ số 42/2003/TT- BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 7 Đối tượng nộp thuế Môn bài bao gồm: Các doanh nghiệp nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX); Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh). hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ đƣợc cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế và đƣợc cấp mã số thuế (loại 13 số) (Bộ Tài chính, 2009). Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tƣ của doanh nghiệp theo quy định nhƣ sau: Bảng 1.
Mức thuế Môn bài phải nộp Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế Môn bài cả năm (đồng) Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000 Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000 Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dƣới 5 tỷ 1.000 Bậc 4 Dƣới 2 tỷ 1.000 (Nguồn: Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính) *) Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Giá tính thuế đƣợc quy định nhƣ sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 8 Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Thuế suất: Có 3 mức 0% (cho các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu); 5% (nƣớc sạch, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm); thuế suất 10% (cho các mặt hàng còn lại) (Quốc hội, 2008a). Phƣơng pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm: Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. + Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đƣợc khấu trừ.
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đƣợc khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu. Phƣơng pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thuế. + Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Giá trị gia tăng đƣợc xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tƣơng ứng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.