Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai, tăng thu cho ngân sách nhà nước và phục vụ mục tiêu điều tiết vĩ mô kinh tế xã hội. Huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội có diện tích tự nhiên 114,79 km2 với quy mô dân số đạt 250.121 người và hơn 61.000 hộ gia đình vào năm 2016. Nằm tại cửa ngõ phía Đông của Thủ đô, địa phương đang trải qua tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, kéo theo các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, tặng cho và chuyển mục đích quyền sử dụng đất diễn ra sôi động trên toàn bộ 20 xã và 02 thị trấn.

Kể từ khi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2012, công tác quản lý thu thuế tại địa phương đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, song cũng bộc lộ không ít khó khăn, bất cập. Tình trạng người sử dụng đất chậm kê khai biến động, sai lệch diện tích tính thuế, kê khai sót đối tượng và nợ đọng kéo dài vẫn xảy ra tại nhiều địa bàn nông thôn và làng nghề truyền thống.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Bùi Thị Giang tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Quốc Oánh, tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn kỳ ổn định thứ nhất 2012 - 2016 tại Chi cục Thuế huyện Gia Lâm. Nghiên cứu xác lập các mục tiêu trọng yếu: hệ thống hóa lý luận về quản lý thuế tài sản, phân tích chỉ tiêu lập bộ và đôn đốc thu nợ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng tỷ lệ thu đúng hạn lên trên 95% và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 5% trong các chu kỳ ổn định tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công cổ điển và hiện đại, tiêu biểu là quan điểm của nhà kinh tế học Gaston Jèze về bản chất bắt buộc và tính không hoàn trả trực tiếp của thuế, kết hợp cùng lý thuyết quản lý hành chính công trong việc điều tiết nguồn thu từ đất đai. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được tiếp cận như một công cụ tài chính sắc bén giúp Nhà nước phân phối lại của cải xã hội, hạn chế hiện tượng đầu cơ và sử dụng đất lãng phí.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo quy trình quản lý thuế khép kín bao gồm bốn mắt xích cốt lõi:

  1. Quản lý đối tượng thu và tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
  2. Tính thuế, lập sổ bộ và phát hành thông báo nộp thuế.
  3. Tổ chức thu nộp và quản lý hệ thống ủy nhiệm thu tại cơ sở.
  4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và đôn đốc thu hồi nợ đọng.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP và Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính. Giá tính thuế được xác định ổn định theo chu kỳ 5 năm dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở áp dụng ba bậc thuế suất: 0,03% cho diện tích trong hạn mức, 0,07% cho diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức, và 0,15% cho diện tích vượt trên 3 lần hạn mức; đồng thời quy định mức thuế suất 0,03% đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và 0,2% đối với đất lấn chiếm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết thu ngân sách, sổ bộ theo dõi thuế giai đoạn 2012 - 2016 tại Chi cục Thuế huyện Gia Lâm và Niên giám thống kê huyện Gia Lâm năm 2017.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu đại diện với quy mô 200 hộ gia đình, cá nhân và 20 tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế trên địa bàn 20 xã và 02 thị trấn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm bao quát các nhóm đối tượng đại diện cho khu vực đô thị hóa nhanh, khu vực làng nghề (Bát Tràng, Kiêu Kỵ, Ninh Hiệp) và khu vực thuần nông.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động số thu qua từng năm trong chu kỳ ổn định 5 năm (2012 - 2016), đo lường mức độ chênh lệch giữa dự toán và thực thu, đồng thời định lượng hóa mức độ hài lòng, nhận thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu được thực hiện trong 12 tháng, từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý, năm 2017 Chi cục Thuế huyện Gia Lâm có 83 cán bộ công chức, trong đó có 75 biên chế chính thức (chiếm 90,3%) và 8 lao động hợp đồng (chiếm 9,7%). Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao với 60,2% đạt trình độ đại học và 12,1% đạt trình độ thạc sĩ. Cơ cấu tổ chức gồm 10 đội thuế nghiệp vụ, trong đó 3 đội thuế liên xã trực tiếp phối hợp quản lý địa bàn 22 xã, thị trấn.

Thứ hai, về công tác lập bộ và quản lý đối tượng thu, trong năm đầu triển khai (2012), toàn huyện phát sinh nhiều sai lệch dữ liệu do chưa tách biệt chính xác giữa đất ở và đất vườn, nhầm lẫn vị trí tuyến đường dẫn đến xác định sai đơn giá tính thuế. Qua quá trình rà soát và chuẩn hóa liên tục từ năm 2013 đến năm 2016, số lượng tờ khai của khối hộ gia đình và tổ chức được chuẩn hóa, nâng tỷ lệ lập bộ chính xác đạt trên 90% tại hầu hết các xã, thị trấn.

Thứ ba, về kết quả thu nộp và xử lý vi phạm, khối tổ chức và doanh nghiệp thực hiện tốt cơ chế tự khai, tự nộp với tỷ lệ nộp đúng hạn đạt trên 85%. Tuy nhiên, vẫn phát sinh các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP. Đối với khối hộ gia đình, cá nhân, công tác thu nộp chủ yếu dựa vào mạng lưới ủy nhiệm thu tại các thôn và tổ dân phố. Số tiền phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế và tiền phạt vi phạm hành chính (mức phạt từ 350.000 đồng đến trên 700.000 đồng) đã góp phần nâng cao tính răn đe.

Thứ tư, kết quả khảo sát sơ cấp cho thấy hơn 70% trong tổng số 200 hộ dân và 20 doanh nghiệp được hỏi đánh giá cao tinh thần hỗ trợ của cán bộ thuế, nhưng vẫn có trên 40% người nộp thuế cho rằng quy trình kê khai tổng hợp khi sở hữu nhiều thửa đất còn phức tạp, cần được hướng dẫn cụ thể hơn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Gia Lâm diễn ra mạnh mẽ: tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm từ 49,9% năm 2014 xuống 43,5% năm 2016, trong khi giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng trưởng bình quân trên 7,7%/năm. Sự biến động về quyền sở hữu đất đai và việc chuyển mục đích sử dụng đất là nguyên nhân sâu xa tạo áp lực lớn lên khâu cập nhật thông tin người nộp thuế.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Cục Thuế tỉnh Phú Thọ (nơi số thu vượt trên 20% dự toán từ năm 2014 nhờ kiên quyết rà soát xóa nợ ảo), Chi cục Thuế huyện Gia Lâm cũng đã đúc kết được bài học giá trị: việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Tài nguyên - Môi trường là điều kiện tiên quyết để giải quyết dứt điểm các vướng mắc sổ bộ.

Các dữ liệu thực chứng có thể được trực quan hóa thông qua bảng tổng hợp số thu qua các năm và biểu đồ cơ cấu nợ đọng phân theo 22 xã, thị trấn. Việc hiển thị này chứng minh rõ ràng rằng những địa bàn phát triển làng nghề như Bát Tràng, Kiêu Kỵ hay Ninh Hiệp cần có quy trình giám sát riêng biệt nhằm kiểm soát chính xác diện tích đất thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm bao gồm:

  1. Chuẩn hóa và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu đối tượng nộp thuế: Chi cục Thuế huyện Gia Lâm chủ trì phối hợp cùng Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh Gia Lâm và Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát, đối chiếu thông tin địa chính số. Mục tiêu đặt ra là giảm tỷ lệ sai sót và sót lọt đối tượng nộp thuế xuống dưới 2%, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ủy nhiệm thu: Đội thuế liên xã phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tập huấn nghiệp vụ thu nộp cho cán bộ ủy nhiệm thu tại các thôn và tổ dân phố. Thiết lập lịch thu thuế định kỳ trước các mốc 31/5 và 31/10 hàng năm, nâng tỷ lệ thu đúng hạn đạt trên 95% và kéo giảm nợ đọng lũy kế hàng năm xuống dưới 5%.
  3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế đa dạng hóa các kênh truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh xã, niêm yết công khai bảng giá đất và quy trình miễn giảm thuế tại trụ sở xã. Mục tiêu nâng mức độ nhận thức chính sách thuế của người dân từ mức 70% lên trên 90% trước mỗi kỳ lập bộ hàng năm.
  4. Tăng cường kiểm tra, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính: Đội Kiểm tra thuế và Đội Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế tiến hành rà soát 100% các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất sản xuất kinh doanh; kiên quyết áp dụng các biện pháp truy thu, phạt chậm nộp và phạt 20% số thuế khai thiếu, xử lý dứt điểm các trường hợp chây ỳ nợ đọng kéo dài từ 90 ngày trở lên.
  5. Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm và Cục Thuế Thành phố Hà Nội: Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, cấp kinh phí hỗ trợ công tác ủy nhiệm thu cấp xã và tăng cường đào tạo tin học ứng dụng cho 54% cán bộ công chức trên 40 tuổi tại Chi cục Thuế huyện Gia Lâm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý thuế và công chức tài chính - địa chính cấp cơ sở: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình lập bộ, quản lý ủy nhiệm thu, xử lý nợ đọng và kỹ năng giải quyết sai lệch hồ sơ đất phi nông nghiệp tại các huyện ngoại thành đang đô thị hóa.
  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, mô hình khảo sát thực chứng 200 hộ dân và 20 tổ chức, cùng cách tiếp cận phân tích số liệu chu kỳ ổn định 5 năm.
  3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và cơ quan quản lý đất đai: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Đăng ký đất đai, Tài nguyên - Môi trường và cơ quan Thuế nhằm kiểm soát chặt chẽ biến động bất động sản.
  4. Doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh và tổ chức sử dụng đất: Giúp nắm vững nghĩa vụ kê khai, thời hạn nộp thuế (trước ngày 31/5 và 31/10), căn cứ tính thuế theo bậc lũy tiến và các điều kiện hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Căn cứ và mức thuế suất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở được xác định như thế nào?
Theo Luật số 48/2010/QH12 và Thông tư số 153/2011/TT-BTC, thuế tính trên diện tích thực tế nhân với giá 1m2 đất ổn định trong 5 năm. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng ba bậc: 0,03% cho diện tích trong hạn mức; 0,07% cho phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức; và 0,15% cho phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức.

Trách nhiệm tự tính và tự khai thuế của các tổ chức, doanh nghiệp được thực hiện ra sao?
Các tổ chức sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có trách nhiệm lập tờ khai mẫu 02/TK-SDDPNN nộp tại Chi cục Thuế nơi có đất. Đơn vị phải tự tính số thuế với mức thuế suất 0,03% và tự nộp ngân sách. Nếu khai sai dẫn đến thiếu thuế sẽ bị phạt 20% trên số thuế thiếu theo Nghị định số 129/2013/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thông báo thuế và thời hạn nộp tiền thuế hàng năm của hộ gia đình là khi nào?
Theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, cơ quan thuế gửi thông báo chậm nhất là ngày 30/4 hàng năm. Người nộp thuế có thể chọn nộp 1 lần trước ngày 31/5, hoặc nộp 2 lần: lần 1 tối thiểu 50% trước ngày 31/5 và lần 2 phần còn lại trước ngày 31/10 hàng năm.

Những đối tượng nào được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Chính sách miễn, giảm áp dụng cho thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người nhiễm chất độc hóa học và hộ nghèo theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, lập danh sách để Chi cục trưởng Chi cục Thuế ban hành quyết định miễn, giảm chung theo kỳ tính thuế.

Bộ máy Chi cục Thuế huyện Gia Lâm được tổ chức như thế nào để phục vụ công tác thu thuế?
Năm 2017, Chi cục Thuế huyện Gia Lâm có 83 cán bộ công chức được phân công tại 10 đội thuế chuyên trách. Trong đó, 3 đội thuế liên xã chịu trách nhiệm phối hợp trực tiếp với 20 xã và 02 thị trấn cùng hệ thống cán bộ ủy nhiệm thu tại các thôn để đôn đốc kê khai và thu nộp.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Giang đã giải quyết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại huyện Gia Lâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận, các quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn quản lý thuế đất phi nông nghiệp trong và ngoài nước.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu nộp trong kỳ ổn định 5 năm (2012 - 2016) trên địa bàn 20 xã và 02 thị trấn thuộc huyện Gia Lâm.
  • Đánh giá thực chứng nhận thức và tính tuân thủ pháp luật thuế của 200 hộ gia đình, cá nhân và 20 tổ chức, doanh nghiệp sử dụng đất.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu nâng tỷ lệ thu đúng hạn trên 95% và chuẩn hóa dữ liệu địa chính số.
  • Đưa ra các kiến nghị chiến lược cho Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm và Cục Thuế Thành phố Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.

Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý thuế cần nhanh chóng hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị dữ liệu đất đai để đảm bảo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và người nộp thuế có thể tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng vào công tác chuyên môn và nghiên cứu học thuật.