mở đầu và kết luận, luận văn gồm bốn chƣơng. Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu 3 z Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu sự nghiệp tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý thu sự nghiệp tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU SỰ NGHIỆP TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ CÔNG LẬP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) cho thấy, việc mở rộng trao quyền tự chủ cho ĐVSN công lập đã góp phần nâng cao số lƣợng và chất lƣợng dịch vụ công; tạo điều kiện cho ngƣời dân có thêm cơ hội lựa chọn, tiếp cận các dịch vụ công với chất lƣợng ngày càng cao, góp phần cải thiện từng bƣớc thu nhập của ngƣời lao động tại các đơn vị sự nghiệp.
Các đơn vị khi đƣợc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đã chủ động sử dụng kinh phí ngân sách nhà nƣớc (NSNN) giao hiệu quả hơn để thực hiện nhiệm vụ; đồng thời, chủ động sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và nâng cao chất lƣợng dịch vụ, tạo điều kiện tăng nguồn thu. Các đơn vị đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để tăng cƣờng công tác quản lý trong nội bộ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị, thúc đẩy phát triển hoạt động sự nghiệp, khai thác các nguồn thu trong phạm vi cho phép, tăng thu, tiết kiệm chi, do vậy nhiều đơn vị đã tiết kiệm chi thƣờng xuyên, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sự nghiệp. Nhìn chung, kết quả thu sự nghiệp đều tăng, tỷ lệ tự đảm bảo kinh phí chi thƣờng xuyên đạt từ 70-80%. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nhiều đơn vị sự nghiệp đã đổi mới phƣơng thức hoạt động, tiết kiệm các khoản chi hoạt động, thu nhập từ nhiều nguồn thu trong phạm vi đƣợc phép đã từng bƣớc đƣợc nâng lên.
Bên cạnh các nguồn thu sự nghiệp, cùng với nguồn kinh phí tiết kiệm chi thƣờng xuyên, đã góp phần bảo đảm bù đắp nhu cầu tiền lƣơng tăng thêm cho cán bộ, nhân viên. 5 z Đơn vị sự nghiệp từng bƣớc đã đƣợc tự chủ huy động vốn để đầu tƣ tăng cƣờng cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, tạo điều kiện mở rộng các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động dịch vụ trong đơn vị. Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế, tham khảo các nguồn tại thƣ viện cũng nhƣ trên các website có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài có thể tham khảo nhƣ sau: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Da liễu Trung ương” là luận văn thạc sỹ của tác giả Trần Kim Thanh viết năm 2015, luận văn đã phân tích và đánh giá việc giao quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm tiến tới xóa bỏ “chế độ chủ quản” đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Từ việc phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tại Bệnh viện Da liễu Trung ƣơng, tác giả đƣa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính nhƣ sau: (1) Hoàn thiện lập dự toán; (2) Các giải pháp tăng nguồn thu sự nghiệp; (3) Tăng cƣờng hoạt động kiểm tra, giám sát công tác tài chính, kế toán, kiểm soát chi tiêu nội bộ; (4) Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính có tinh thần, trách nhiệm và có nghiệp vụ cao đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của y, bác sỹ.
“Một số giải pháp nhằm tăng nguồn thu sự nghiệp tại Bệnh viện Giao thông vân tải Vĩnh Phúc” là luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Đình Khoa viết năm 2014, từ việc phân tích và đánh giá các nguồn thu sự nghiệp trong cơ chế đƣợc giao quyền tự chủ về tài chính, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng nguồn thu sự nghiệp tại BV Giao thông vận tải Vĩnh Phúc: (1) Định hƣớng phát triển chung ngành y tế và Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc; (2) Giải pháp nhằm tăng nguồn thu sự nghiệp tại Bệnh viện GTVT Vĩnh Phúc; (3) Một số khuyến nghị đối với Cục Y tế Giao thông vận tải. “Mở rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập ở Việt Nam (qua khảo sát các Bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội” là luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Trần Thế Cƣơng viết năm 2016, từ việc phân tích tác động của cơ chế tự chủ tài chính mà Nhà nƣớc giao quyền cho các Bệnh viện công lập, tác giả đã đƣa ra đƣợc thực trạng của việc tự chủ tài chính của các Bệnh viện công lập 6 z và đánh giá đƣợc kết quả của việc thực hiện quyền tự chủ của các Bệnh viện công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội nhƣ: hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp quy tăng cƣờng hiệu lực mở rộng tự chủ tài chính đối với Bệnh viện công lập, nhóm các giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính, mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với BVCL, tăng cƣờng vai trò quản ý Nhà nƣớc về tài chính y tế.2 Nhận xét chung về các công trình cần nghiên cứu và khoản trống cần nghiên cứu Qua tham khảo nội dung các đề tài, tác giả phần nào có những định hƣớng căn bản góp phần tích cực vào việc xây dựng đề cƣơng luận văn của mình. Nhìn chung các đề tài trên đã trình bày khá cụ thể và chi tiết nội dung về mặt lý thuyết căn bản, những chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quản lý tài chính của đơn vị cụ thể. Những kết quả nghiên cứu trên có những giá trị nhất định làm cơ sở cho việc đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý nguồn thu sự nghiệp đối với cơ sở y tế công lập nói riêng.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu khoa học mới chỉ đƣa ra các giải pháp chung và các giải pháp cho đơn vị cụ thể, chƣa có giải pháp thực tế có thể áp dụng đối với công tác quản lý tài chính các đơn vị thuộc lực lƣợng an ninh quốc phòng, đặc biệt là các đơn vị y tế công lập thuộc khối y tế CAND cụ thể là BV 19-8 BCA. Trên cơ sở thừa kế kết quả đạt đƣợc trong các công trình nghiên cứu, tác giả đi sâu nghiên cứu quản lý thu sự nghiệp thông qua quá trình lập dự toán, thực hiện dự toán và quản lý các nguồn thu sự nghiệp tại BV 19-8 BCA. Nghiên cứu tiếp thu và kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố có liên quan để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình. Cơ sở lý luận về quản lý thu sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1.
Khái quát về đơn vị sự nghiệp y tế công lập 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp y tế cônglập Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế gồm các cơ sở 7 z khám chữa bệnh nhƣ các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ, ngành, địa phƣơng; các trạm y tế xã, phƣờng; các đơn vị có chức năng kiểm định vacxin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm dịch y tế thuộc các Bộ, ngành, địa phƣơng; cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trƣờng đào tạo y dƣợc; và các cơ sở điều dƣỡng, lý liệu và phục hồi chức năng; các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe; các cơ sở sản xuất vacxin, sinh phẩm y tế, máu và các chế phẩm từ máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế. Tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của chính phủ quy định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập quy định rõ: “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sứckhỏe”. Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế cônglập Tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của chính phủ quy định căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp y tế công lập bao gồm các nhóm sau: Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo đƣợc toàn bộ kinh phí hoạt động thƣờng xuyên và kinh phí đầu tƣ pháttriển; Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo đƣợc toàn bộ kinh phí hoạt động thƣờngxuyên; Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thƣờng xuyên; 8 z Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thƣờng xuyên theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao do Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) bảo đảm toàn bộ.3 Khái niệm thu sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp y tế cônglập Để hiểu bản chất thu sự nghiệp tại bệnh viện công trƣớc hết chúng ta cần phải hiểu bệnh viện công, bệnh viện tƣ là gì?