CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TỪ CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH 1. BHXHBB và nợ BHXHBB của doanh nghiệp ngoài nhà nước 1. BHXH bắt buộc Theo Nguyễn Văn Định (2012) “bhxh là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội”. Quốc hội (2014) quy định “bhxh là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản TNLĐ, BNN, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
Cũng theo Quốc hội (2014) “BHXHBB là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà NLĐ và người sử dụng lao động phải tham gia”. BHXHBB là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do nlđ, người sdlđ bắt buộc phải đóng góp và có sự bảo hộ của nhà nước nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc của DNNNN 1. Khái niệm nợ bhxhbb của DNNNN Theo Nguyễn Hợp Toàn và Dương Nguyệt Nga (2017) “DN dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lập, được thành lập và hoạt động dưới những mô hình cụ thể và tên gọi khác nhau”.
Theo Tổng cục Thống kê (2023) DNNNN gồm các DN vốn trong nước, thuộc sở hữu tư nhân của một hay nhiều người, hoặc có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50%. Các DNNNN được tổ chức theo các loại hình sau: (1) Các doanh nghiệp tư nhân; (2) Các CTHD; (3) Các CTY TNHH TN; (4) Các công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; (5) Các công ty CP có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống. 4 Như vậy, DNNNN gồm các doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tư nhân của một hoặc một nhóm người, hoặc có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống, bao gồm : (1) Các DNTN; (2) Các công ty hợp danh; (3) Các công ty TNHH Tư nhân; (4) Các công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; (5) Các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Từ các khái niệm và quy định trên có thể định nghĩa: nợ BHXH BB của DNNNN là số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp ngoài nhà nước và người lao động trong các doanh nghiệp này (bao gồm cả tiền lãi chậm đóng) theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm nợ bhxhbb của dnnnn - Đối tượng nợ BHXH bắt buộc là các DNNNN hay nói cách khác là người sử dụng lao động. NSDLĐ phải có trách nhiệm đóng BHXH BB của người lao động theo đúng quy định của pháp luật. NSDLĐ cũng phải có trách nhiệm đóng góp BHXH cho người lao động nhằm giúp người lao động tránh được thiệt hại kinh tế do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với người lao động. Đồng thời nó còn góp phần tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa người SDLĐ và NLĐ, thể hiện sự quan tâm, chăm lo đời sống an sinh cho tập thể người lao động, nâng cao vị thế và tính tuân thủ pháp luật trong mắt đối tác và cộng đồng các doanh nghiệp, thu hút, giữ chân người lao động an tâm công tác, cống hiến, góp phần bảo đảm cho quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định và phát triển.
- Nợ BHXH BB ảnh hưởng trực tiếp đến NLĐ và quỹ BHXH. Quỹ bhxh là quỹ tài chính độc lập với NSNN, được hình thành từ đóng góp của nlđ, NSDLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nước. Vì vậy, khi các DNNNN nợ BHXH BB sẽ dẫn tới nguồn thu của quỹ bị giảm sút, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc chi trả, đảm bảo các quyền lợi của người lao động. Việc DNNNN nợ BHXH sẽ làm gián đoạn quá trình ghi nhận thời gian tham gia BHXH của người lao động.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến các quyền lợi về BHXH của người lao động khi hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. - Nợ BHXH BB là hành vi vi phạm pháp luật. Nợ BHXH bắt buộc là hành vi vi phạm pháp luật do DNNNN thực hiện cố ý hoặc vô ý vi phạm trong quản lý và thực hiện chính sách BHXH. DN có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội đúng hạn và đầy đủ cho cơ quan BHXH trong quá trình hoạt động.
Nếu 5 để nợ BHXH kéo dài, thậm chí cố tình trốn tránh trách nhiệm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và chế độ của người lao động. Người lao động không hưởng được những quyền lợi đáng lý ra họ được hưởng. Vì vậy, hành vi nợ BHXH BB sẽ được xử phạt theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và an toàn xã hội. Phân loại nợ BHXH BB của DNNNN Theo Điều 36 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2020 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2020) quy định nợ BHXH bắt buộc bao gồm: - Nợ dưới 01 tháng: là số tiền phát sinh hằng tháng thuộc trách nhiệm đóng của đơn vị, cơ quan LĐ TB& XH, cơ quan tài chính và người tham gia nhưng chưa đóng.
- Nợ từ 01 tháng đến dưới 03 tháng. - Nợ từ 03 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp nợ khác. - Các trường hợp nợ khác: + DN phá sản; + DN giải thể; + DN dừng hoạt động SX, KD; + DN đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. + DN có chủ DN bỏ trốn.
Quản lý thu nợ BHXH BB từ các DNNNN của BHXH tỉnh 1. Khái niệm và mục tiêu quản lý thu nợ bhxhbb từ các dnnnn của bảo hiểm xã hội tỉnh 1. Khái niệm quản lý thu nợ BHXH BB từ các DNNNN của BHXH tỉnh Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2001) cho rằng: “quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012): “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đặt được mục đích của hệ thống và hiệu quả một cách bền vững trong điều kiện môi trường biến động”.
6 BHXH tỉnh là cơ quan thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; tổ chức thu, chi chế độ BH thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH, BH thất nghiệp, BHYT; thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH, BH thất nghiệp, BHYT trên địa bàn tỉnh theo quy định”. Từ các khái niệm và quy định trên, có thể định nghĩa: Quản lý thu nợ BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh là quá trình cơ quan BHXH tỉnh lập kế hoạch thu nợ, tổ chức kế hoạch thu nợ và kiểm tra thu nợ BHXH bắt buộc từ các DNNNN nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong từng thời kỳ. Mục tiêu quản lý thu nợ BHXH bắt buộc từ các DNNNN của BHXH tỉnh là nhằm thu đủ số tiền phải đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động từ các DNNNN, chống thất thu quỹ BHXH bb, góp phần hoàn thành dự toán thu BHXH bắt buộc và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Mục tiêu quản lý thu nợ BHXH BB được thể hiện thông qua: - Tổng số dnnnn nợ BHXH bắt buộc.
- Tổng số tiền nợ BHXH bắt buộc từ dnnnn. - Tỷ lệ dnnnn nợ BHXH bắt buộc trên tổng số dnnnn mà BHXH tỉnh quản lý. - Tỷ lệ tiền nợ BHXH bắt buộc của DNNNN so với chỉ tiêu thu BHXH bắt buộc. - Tỷ lệ tiền nợ BHXH bắt buộc thu hồi thực tế so với chỉ tiêu thu nợ BHXH từ các DNNN được giao trong kỳ.
Bộ máy quản lý thu nợ BHXHBB từ các DNNNN của bhxh tỉnh Bộ máy quản lý thu nợ BHXH bắt buộc từ các DNNNN của cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh được tổ chức như sau: - Lãnh đạo BHXH tỉnh: là người phê duyệt kế hoạch thu BHXH bắt buộc và giao chỉ tiêu thu BHXH bắt buộc cho các đơn vị BHXH huyện và thị xã. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, quản lý và kiểm tra đối chiếu tình hình thu nộp nợ BHXH của toàn đơn vị. Có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về hoạt động thu nợ BHXH theo sự phân công của Giám đốc. - Phòng quản lý thu BHXH tỉnh giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giám sát hoạt động thu BHXH bắt buộc và các khoản nợ BHXH bắt buộc của các DNNNN thuộc BHXH tỉnh quản lý.
Cụ thể: Tổ chức rà soát và tổng hợp danh sách các DNNNN nợ BHXH bắt buộc; thực hiện phân loại DNNNN nợ, số tiền nợ theo thời gian 7 nợ và tính chất nợ. Thường xuyên theo dõi chặt chẽ biến động về tình hình các DNNNN nợ, để phân tích, đánh giá, nêu các khó khăn vướng mắc và đề xuất giải pháp, báo cáo lên ban lãnh đạo. - Phòng kế hoạch – tài chính: Giúp Giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác kế hoạch thu nợ BHXH bắt buộc, quản lý tài chính, tài sản, tổ chức công tác kế toán của Bảo hiểm xã hội tỉnh; tổ chức hạch toán thu, chi BHXH, BHYT, BHTN; quản lý, sử dụng các quỹ cơ quan được trích lập theo quy định của pháp luật, của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội tỉnh.