Tổng quan nghiên cứu
Quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò nền tảng trong việc bảo đảm nguồn lực tài chính công nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa và an sinh xã hội tại địa phương. Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình là địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên đạt 551,03 km², quy mô dân số năm 2019 ghi nhận 120.140 người với mật độ 218 người/km². Địa phương có 28 đơn vị hành chính gồm 27 xã và 1 thị trấn, trong đó có tới 16 xã cùng 107 thôn bản thuộc diện đặc biệt khó khăn và 12 xã nằm trong khu vực quản lý quốc phòng. Điểm xuất phát kinh tế thấp khiến quy mô thu nội địa trên địa bàn còn khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 45 tỷ đồng mỗi năm, dẫn đến tình trạng ngân sách huyện phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh.
Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng thu ngân sách nhà nước bình quân trong giai đoạn 2017 - 2019 đạt 20,09%, công tác quản lý thu trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đáng chú ý, năm 2019, số tiền thất thu do bỏ sót nguồn thu ước tính lên tới hơn 59 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,15% trong tổng giá trị thuế thất thoát. Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính công cấp huyện, phân tích toàn diện thực trạng thu chi và nhận diện các yếu tố cản trở tại huyện Kim Bôi trong giai đoạn 2017 - 2019, định hướng giai đoạn 2020 - 2025. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp thu, nâng cao tỷ lệ huy động nguồn thu tại chỗ và giảm thiểu thất thu thuế cho các địa bàn miền núi có điều kiện tương đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp tài khóa giữa các cấp chính quyền. Hệ thống lý luận này chỉ rõ thu ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để tập trung một phần của cải xã hội vào quỹ tiền tệ tập trung, thực hiện hai chức năng cốt lõi là phân bổ tối ưu nguồn lực và phân phối lại thu nhập xã hội theo mô hình kinh tế vĩ mô của Samuelson. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 nhằm chuẩn hóa chu trình quản lý thu công qua bốn giai đoạn liên hoàn: lập dự toán thu, chấp hành dự toán thu, quyết toán ngân sách và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nợ đọng thuế.
Hệ thống nghiên cứu làm rõ năm khái niệm then chốt gồm: thu ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách cấp huyện, nguồn thu hưởng 100%, nguồn thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết và tình trạng thất thu ngân sách. Mô hình phân tích tập trung lượng hóa mối quan hệ giữa kết quả thu với ba nhóm yếu tố tác động: cơ chế chính sách pháp luật, năng lực bộ máy quản lý thu gồm 38 công chức huyện và tính tuân thủ pháp luật thuế của hơn 1.000 đối tượng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, niên giám thống kê huyện Kim Bôi và hệ thống văn bản pháp quy trong giai đoạn 2017 - 2019. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu với tổng quy mô 110 mẫu khảo sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát toàn diện các chủ thể:
- Nhóm đối tượng nộp thuế gồm 80 mẫu: 15 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, 15 công ty cổ phần, 15 doanh nghiệp tư nhân và 35 hộ kinh doanh cá thể trong tổng số 220 doanh nghiệp và 1.087 hộ kinh doanh của huyện.
- Nhóm cán bộ quản lý gồm 30 mẫu: 6 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 7 cán bộ Chi cục Thuế, 6 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện, 10 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và 1 chuyên gia kinh tế.
Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tốc độ tăng trưởng liên hoàn và phương pháp phân tích cơ cấu tài chính ngân sách trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán thu qua từng niên độ, bóc tách cơ cấu từng khoản thu và chỉ ra các sai lệch mang tính hệ thống trong công tác quản lý tài chính địa phương.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô thu ngân sách nhà nước tại huyện Kim Bôi duy trì đà tăng trưởng nhưng thiếu tính ổn định qua các năm. Năm 2018, tổng thu ngân sách tăng 17,6% so với năm 2017, tuy nhiên sang năm 2019 lại sụt giảm 30,88% so với năm 2018. Mặc dù tốc độ tăng trưởng bình quân ba năm đạt 20,09%, sự trồi sụt bất thường này phản ánh sự phụ thuộc quá lớn vào các nguồn thu phát sinh không bền vững.
Thứ hai, cơ cấu nguồn thu bộc lộ sự mất cân đối trầm trọng giữa thu nội địa tự chủ và trợ cấp từ cấp trên. Nguồn thu bổ sung từ ngân sách tỉnh Hòa Bình luôn chiếm trên 80% tổng chi tiêu công của huyện, đạt 202,271 tỷ đồng năm 2017, sau đó tăng 29,6% năm 2018 và tiếp tục tăng 35,1% vào năm 2019. Ngược lại, các khoản thu nội địa trọng yếu từ khu vực kinh tế tư nhân chỉ dao động quanh mức 27 tỷ đồng, thuế thu nhập cá nhân năm 2018 đạt 600 triệu đồng rồi giảm còn 480 triệu đồng năm 2019.
Thứ ba, tình trạng thất thu và trốn thuế diễn biến phức tạp. Năm 2019, thất thu do bỏ sót nguồn thu lên tới hơn 59 tỷ đồng, tương đương 41,15% tổng thất thoát. Tỷ lệ thất thu do hành vi che giấu doanh thu của các hộ kinh doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh ghi nhận mức tăng bình quân 18,01% mỗi năm trong suốt thời kỳ khảo sát.
Thứ tư, công tác lập dự toán và công khai tài chính còn mang nặng tính hình thức. Kết quả khảo sát 30 cán bộ lãnh đạo cơ sở chỉ ra rằng chỉ có 23,3% ý kiến đánh giá phương pháp lập dự toán tổng hợp hiện nay là phù hợp; 33,3% đồng thuận với khung thời gian lập dự toán và chỉ 16,7% nhận định việc công khai dự toán thu ngân sách được thực hiện đầy đủ, đúng quy định pháp luật.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thất thu tại Kim Bôi xuất phát từ việc cơ cấu kinh tế thuần nông với 64,06% lao động thuộc ngành nông lâm nghiệp, trong khi đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chỉ chiếm 0,60% tổng diện tích tự nhiên. Đội ngũ quản lý thu gồm 38 công chức tại huyện phải phụ trách địa bàn rộng lớn, địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, phương tiện công nghệ thông tin phục vụ giám sát thuế còn lạc hậu. Khi so sánh với mô hình ủy nhiệm thu thuế tại 15 xã của huyện Thanh Sơn giúp tăng thu từ 17% đến 20%, có thể thấy Kim Bôi chưa phát huy triệt để vai trò của chính quyền cấp xã trong việc kiểm soát các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Tương tự, kinh nghiệm chống chuyển giá và quản lý nguồn thu nội địa tăng 14,78% tại tỉnh Vĩnh Phúc khẳng định việc hiện đại hóa quy trình thanh tra là chìa khóa then chốt.
Để nâng cao hiệu quả truyền đạt dữ liệu tài chính, các biến động nguồn thu nên được mô hình hóa qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện tốc độ tăng trưởng liên hoàn. Đồng thời, việc sử dụng bảng cân đối thu chi trực quan sẽ giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện lỗ hổng thất thoát thuế và xây dựng kịch bản dự báo thu ngân sách chính xác hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán thu ngân sách từ cơ sở. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 28 xã, thị trấn đổi mới phương pháp khảo sát nguồn thu thực tế, loại bỏ cách lập dự toán áp đặt cơ học, phấn đấu đưa sai số giữa dự toán và thực thu xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 - 2023.
Thứ hai, triển khai mở rộng đề án ủy nhiệm thu và chuyển đổi số quản lý thuế. Chi cục Thuế huyện Kim Bôi cần áp dụng nền tảng hóa đơn điện tử cho 100% doanh nghiệp và tối thiểu 80% hộ kinh doanh cố định trước quý IV năm 2022. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tỷ lệ thất thu do trốn doanh thu từ mức 18,01% xuống dưới 8% trước năm 2024.
Thứ ba, tăng cường đào tạo năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ. Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công mỗi năm cho 38 cán bộ huyện và kế toán 28 xã, thị trấn, bảo đảm 100% nhân sự nắm vững quy trình kiểm tra thuế điện tử trong lộ trình 2021 - 2025.
Thứ tư, đẩy mạnh thanh tra chuyên đề và xử lý nợ đọng thuế đất. Đoàn kiểm tra liên ngành huyện Kim Bôi cần lên kế hoạch kiểm tra tối thiểu 25% số doanh nghiệp có rủi ro cao về kê khai chi phí, phấn đấu thu hồi trên 85% các khoản nợ đọng tiền thuê đất và thuế tài nguyên trong giai đoạn 2022 - 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:
- Cán bộ quản lý tài chính và cơ quan thuế cấp huyện, cấp xã: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về quy trình hành thu, hướng dẫn chi tiết cách thức nhận diện điểm nghẽn thất thu và các giải pháp triển khai ủy nhiệm thu thuế trực tiếp tại cơ sở.
- Cơ quan quản lý nhà nước, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp: Cung cấp căn cứ thực chứng để hoạch định chính sách phân cấp nguồn thu, phân bổ chỉ tiêu ngân sách sát thực tiễn và ban hành cơ chế giám sát tài chính minh bạch cho các địa phương miền núi.
- Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thực địa 110 mẫu và mô hình hóa chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện.
- Cộng đồng doanh nghiệp và hơn 1.000 hộ kinh doanh trên địa bàn: Giúp các chủ thể kinh doanh nắm bắt rõ ràng quy định pháp luật về thuế, nâng cao ý thức tuân thủ nghĩa vụ tài chính và chủ động tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế của nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng thu ngân sách nhà nước tại huyện Kim Bôi giai đoạn 2017 - 2019 diễn biến như thế nào?
Tổng thu ngân sách có sự biến động mạnh qua từng năm: năm 2018 tăng 17,6% so với năm 2017, nhưng năm 2019 lại giảm 30,88% so với năm 2018. Dù tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20,09%, nguồn thu tại chỗ của huyện chỉ đạt khoảng 45 tỷ đồng mỗi năm, còn lại phụ thuộc lớn vào ngân sách tỉnh.
Nguyên nhân nào dẫn đến thất thu thuế hơn 59 tỷ đồng trong năm 2019 tại huyện Kim Bôi?
Nguyên nhân chủ yếu do việc bỏ sót nguồn thu chiếm tới 41,15% tổng số tiền thất thu, kết hợp với hành vi trốn doanh thu của các cơ sở kinh doanh tăng bình quân 18,01%/năm. Bên cạnh đó, địa bàn vùng sâu rộng lớn và công tác phối hợp kiểm tra liên ngành chưa thực sự chặt chẽ.
Tại sao dự toán thu ngân sách tại các xã thuộc huyện Kim Bôi chưa sát với thực tế?
Khảo sát 30 cán bộ chuyên môn cho thấy chỉ 23,3% đánh giá phương pháp lập dự toán hiện nay là phù hợp. Dự toán thường bị áp đặt từ trên xuống, thiếu dữ liệu điều tra thực địa từ 28 xã, thị trấn và chưa dự báo hết nguồn thu phát sinh trong năm.
Mô hình ủy nhiệm thu thuế mang lại lợi ích gì cho các huyện miền núi như Kim Bôi?
Kinh nghiệm từ 15 xã của huyện Thanh Sơn cho thấy ủy nhiệm thu giúp các địa phương vượt thu từ 17% đến 20%. Mô hình này phát huy vai trò sâu sát của cán bộ xã, hạn chế tối đa việc bỏ sót hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại vùng sâu.
Đâu là giải pháp cấp bách nhất để nâng cao năng lực thu ngân sách huyện Kim Bôi giai đoạn tới?
Giải pháp đột phá là chuẩn hóa trình độ cho 38 cán bộ quản lý tài chính, đẩy mạnh ứng dụng hóa đơn điện tử cho 220 doanh nghiệp và thực hiện thu hồi trên 85% nợ đọng thuế đất trong giai đoạn 2021 - 2025.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu ngân sách tại huyện Kim Bôi giai đoạn 2017 - 2019, ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 20,09% nhưng còn phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp cấp tỉnh.
- Công trình đã chỉ rõ hai điểm nghẽn lớn nhất: thất thu do bỏ sót nguồn thu chiếm 41,15% và tỷ lệ thất thu do trốn doanh thu tăng bình quân 18,01% mỗi năm.
- Khảo sát thực địa 110 mẫu là căn cứ khoa học vững chắc khẳng định sự cần thiết phải đổi mới phương pháp lập dự toán khi chỉ có 23,3% cán bộ đánh giá cao quy trình hiện hành.
- Đóng góp trọng tâm của luận văn là hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình 2021 - 2025, tập trung vào chuyển đổi số hóa đơn thuế, ủy nhiệm thu xã và nâng cao năng lực cho 38 cán bộ chuyên môn.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi và các cơ quan quản lý tài chính địa phương nhanh chóng nghiên cứu, thể chế hóa các kiến nghị thành chương trình hành động thực tế nhằm tạo bước đột phá vững chắc cho ngân sách huyện nhà.