Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Lý Thiết Bị Giáo Dục Ở Trường Tiểu Học Huyện An Dương, Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued quản lý thiết bị giáo dục ở các trường tiểu học huyện an dương thành phố hải phòng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢN

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.3. Quản lí giáo dục

1.4. Quản lí nhà trường/trường học

1.5. Thiết bị giáo dục

1.6. Quản lí thiết bị giáo dục

1.7. Cơ sở pháp lý của quản lý thiết bị giáo dục ở Tiểu học

1.8. Vị trí, vai trò và nhiệm vụ của trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.9. Hiệu trưởng trường Tiểu học với công tác quản lí thiết bị giáo dục

1.10. Các văn bản của ngành về thiết bị giáo dục

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thiết bị giáo dục ở trường học

1.12. Cơ chế chính sách

1.13. Tài chính

1.14. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội, giáo dục và đào tạo huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.2. Vài nét về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.3. Vài nét về sự phát triển giáo dục và đào tạo huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.4. Thực trạng thiết bị giáo dục các trường Tiểu học huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.4.1. Thực trạng xây dựng thiết bị giáo dục

2.4.2. Thực trạng sử dụng thiết bị giáo dục

2.4.3. Thực trạng bảo quản thiết bị giáo dục

2.5. Thực trạng quản lí thiết bị giáo dục của hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.6. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thư viện- thiết bị, học sinh, phụ huynh học sinh về vai trò của thiết bị và quản lý thiết bị giáo dục trong nhà trường

2.7. Thực trạng xây dựng và tổ chức hoạt động bộ máy quản lí TBGD

2.8. Thực trạng về quản lí xây dựng TBGD

2.9. Thực trạng về quản lí việc sử dụng và bảo quản TBGD

2.10. Thực trạng quản lí nâng cao năng lực, tạo điều kiện cho CB,GV, NV tham gia quản lí TBGD

2.11. Đánh giá thực trạng thiết bị giáo dục và quản lý thiết bị giáo dục của hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2.12. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN AN DƢƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp

3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.2. Các biện pháp quản lí TBGD của hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện An Dương thành phố Hải Phòng

3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thư viện, học sinh, phụ huynh học sinh về vai trò của thiết bị giáo dục và quản lý thiết bị giáo dục

3.2.2. Xây dựng và tổ chức hoạt động hiệu quả bộ máy quản lí TBGD

3.2.3. Quản lí việc xây dựng thiết bị giáo dục

3.2.4. Quản lí việc sử dụng thiết bị giáo dục

3.2.5. Đẩy mạnh quản lí việc bảo quản thiết bị giáo dục

3.2.6. Tạo động lực thúc đẩy quản lý thiết bị giáo dục trong trường tiểu học

3.2.7. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.2.8. Ý kiến đánh giá của chuyên gia về các biện pháp đề xuất

3.2.9. Kiểm nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất qua thực tiễn

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thiết bị giáo dục tại trường tiểu học An Dương

Quản lý thiết bị giáo dục là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục, đặc biệt tại các trường tiểu học. Tại huyện An Dương, Hải Phòng, việc quản lý thiết bị giáo dục không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Thiết bị giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy và học sinh trong việc tiếp thu kiến thức. Tuy nhiên, thực trạng quản lý thiết bị giáo dục tại đây vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của thiết bị giáo dục

Thiết bị giáo dục được hiểu là những công cụ, phương tiện hỗ trợ cho quá trình dạy và học. Chúng không chỉ giúp giáo viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả mà còn kích thích sự sáng tạo và tư duy của học sinh. Theo nghiên cứu, việc sử dụng thiết bị giáo dục đúng cách có thể nâng cao hiệu quả học tập lên đến 50%.

1.2. Tình hình hiện tại của thiết bị giáo dục tại An Dương

Tại huyện An Dương, thiết bị giáo dục đang được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Nhiều trường học thiếu thiết bị hiện đại, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học. Việc bảo quản và sử dụng thiết bị cũng chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng hư hỏng và lãng phí.

II. Những thách thức trong quản lý thiết bị giáo dục tại An Dương

Quản lý thiết bị giáo dục tại các trường tiểu học huyện An Dương đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục mà còn tác động đến sự phát triển toàn diện của học sinh.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính cho thiết bị giáo dục

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu nguồn lực tài chính để đầu tư vào thiết bị giáo dục. Nguồn ngân sách hạn chế khiến cho việc mua sắm và bảo trì thiết bị gặp khó khăn. Điều này dẫn đến việc nhiều trường không thể trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết cho quá trình dạy học.

2.2. Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của thiết bị giáo dục

Nhiều giáo viên và cán bộ quản lý chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của thiết bị giáo dục trong việc nâng cao chất lượng dạy học. Điều này dẫn đến việc sử dụng thiết bị không hiệu quả, ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.

III. Phương pháp quản lý thiết bị giáo dục hiệu quả tại An Dương

Để nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị giáo dục, cần áp dụng các phương pháp quản lý khoa học và hợp lý. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng thiết bị mà còn nâng cao chất lượng dạy học.

3.1. Xây dựng kế hoạch quản lý thiết bị giáo dục

Việc xây dựng kế hoạch quản lý thiết bị giáo dục rõ ràng và chi tiết là rất cần thiết. Kế hoạch này cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và các hoạt động cụ thể để đảm bảo thiết bị được sử dụng hiệu quả.

3.2. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên về sử dụng thiết bị

Đào tạo giáo viên về cách sử dụng thiết bị giáo dục là một yếu tố quan trọng. Các khóa bồi dưỡng sẽ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng sử dụng thiết bị, từ đó cải thiện chất lượng dạy học.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý thiết bị giáo dục

Việc áp dụng các biện pháp quản lý thiết bị giáo dục tại huyện An Dương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thiết bị giáo dục đã giúp các trường tiểu học tại An Dương theo dõi và quản lý thiết bị một cách hiệu quả hơn. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng thất thoát và hư hỏng thiết bị.

4.2. Tác động tích cực đến chất lượng giáo dục

Nhờ vào việc quản lý thiết bị giáo dục hiệu quả, chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học huyện An Dương đã có sự cải thiện rõ rệt. Học sinh có cơ hội tiếp cận với nhiều phương tiện học tập hiện đại, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quản lý thiết bị giáo dục

Quản lý thiết bị giáo dục tại các trường tiểu học huyện An Dương cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Những biện pháp đã được đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý

Cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị giáo dục, bao gồm việc tăng cường đầu tư, đào tạo giáo viên và nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của thiết bị giáo dục.

5.2. Tương lai của quản lý thiết bị giáo dục tại An Dương

Với sự quan tâm và đầu tư đúng mức, quản lý thiết bị giáo dục tại huyện An Dương sẽ có những bước tiến mạnh mẽ trong tương lai, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý thiết bị giáo dục ở các trường tiểu học huyện an dương thành phố hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Nội dung chính Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị giáo dục ở trƣờng học Chƣơng 2: Thực trạng về quản lý thiết bị giáo dục ở các trƣờng tiểu học huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng Chƣơng 3: Biện pháp quản lý thiết bị giáo dục ở các trƣờng tiểu học huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lí luận dạy học, đƣợc nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kì triết học: Trực quan trong triết học cổ đại, trực quan trong triết học siêu hình cận đại , trực quan trong triết học biện chứng duy tâm, trực quan trong triết học duy vật biện chứng. Cùng với sự phát triển của các tƣ tƣởng trong lĩnh vực tâm lí, giáo dục học, lí thuyết về dạy học trực quan đã có những bƣớc tiến mới nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của phƣơng tiện- thiết bị dạy học trực quan. Tính trực quan trong dạy học đóng vai trò minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ nhận biết đƣợc hiện tƣợng mà còn nắm rõ bản chất của hiện tƣợng.

TBGD- phƣơng tiện dạy học trực quan, có vai trò lớn trong quá trình nhận thức của học sinh. Theo Lênin quy luật nhận thức của con ngƣời là "Từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng, từ tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn". Theo VAT: Kiến thức thu đƣợc qua nghe là 11%, qua nhìn là 81%, qua các giác quan khác là 9%. Kiến thức nhớ đƣợc qua nghe là 20%, qua nhìn là 30%, qua nghe và nhìn là 50%, qua nói là 80%, qua nói và làm là 90%.

Tục ngữ Việt Nam đã có câu đúc kết: Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm. Ngƣời Ấn Độ cũng đã từng tổng kết: Tôi nghe- Tôi quên, Tôi nhìn- Tôi nhớ, Tôi làm- Tôi hiểu. Hồ Chí Minh đã từng căn dặn: Học phải đi đôi với hành. TBGD đóng vai trò quan trọng đối với quá trình dạy học và giáo dục góp phần nâng cao chất lƣợng toàn diện cho học sinh vì vậy nhiều hội nghị về 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giáo dục đã từng khẳng định: Ngành giáo dục cần phải đƣợc đổi mới thƣờng xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung, TBGD và phƣơng pháp để tạo cho tất cả học sinh có những cơ hội học tập.

Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế, các nƣớc trên thế giới đều có khuynh hƣớng hoàn thiện CSVC- TBGD phù hợp với nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học. Quản lí TBGD là một trong những hoạt động quản lí của nhà trƣờng, nó góp phần to lớn cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Việc quản lí TBGD cần tuân thủ theo đúng những nguyên tắc, nội dung, quy trình của quá trình quản lí, có nhƣ vậy biện pháp quản lí mới đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBGD và chất lƣợng dạy học của nhà trƣờng. Đối với Việt Nam, việc đầu tƣ CSVC-TBGD đặc biệt đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm, từ những năm 1960 Bộ giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành tiêu chí TBGD từ mẫu giáo đến phổ thông, đến 2000 đã chính thức ban hành quy chế thiết bị giáo dục, đến 2010 chính thức ban hành danh mục thiết bị tối thiểu đối với các nhà trƣờng.

Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng TBGD của giáo viên chƣa đạt hiệu quả do nhiều hạn chế về chất lƣợng TBGD, kĩ năng sử dụng của giáo viên, biện pháp quản lí của cán bộ quản lí. Chính vì vậy đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc sử dụng TBGD, quản lí TBGD nhằm tìm ra những biện pháp quản lí hiệu quả TBGD nhƣ: Năm 2005, chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tài cấp Bộ về: "Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên và trung tâm học tập cộng đồng". Năm 2006, đề tài luận văn thạc sỹ: "Một số biện pháp quản lí CSVC và thiết bị trƣờng học của hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện miền núi Sơn Dƣơng - Tuyên Quang" của tác giả Nguyễn Thị Huế. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năm 2008, đề tài luận văn thạc sỹ: "Biện pháp quản lí phƣơng tiện dạy học của hiệu trƣởng các trƣờng Tiểu học quận Đống Đa, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Phan Kim Anh.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu vấn đề quản lí TBGD tại các trƣờng Tiểu học còn ít đề tài đề cập đến, chính vì vậy mà tác giả đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lí TBGD tại các trƣờng Tiểu học huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng để từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí thiết bị giáo dục góp phần đƣa chất lƣợng dạy học tại các trƣờng Tiểu học trên địa bàn huyện An Dƣơng, thành phố Hải Phòng ngày càng phát triển cao hơn. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Quản lí Trong lịch sử phát triển của xã loài ngƣời, hoạt động quản lí đã xuất hiện từ rất sớm. Từ khi con ngƣời biết tập hợp nhau lại, tập trung sức lực để tự vệ hoặc lao động kiếm sống thì bên cạnh lao động chung của mọi ngƣời đã xuất hiện những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều khiển đối với họ.

Những hoạt động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển nhƣ một yếu tố khách quan, là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động chung của con ngƣời đạt đƣợc kết quả mong muốn. Đó chính là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lý. Do đó, quản lí là một hiện tƣợng xã hội xuất hiện và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời. Quản lí là nhân tố khách quan đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của con ngƣời trong mỗi chế độ xã hội và không thể thiếu đƣợc trong đời sống con ngƣời.

Quản lí là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử. Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục,. các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra những định nghĩa tƣơng đối đồng nhất về khái niệm quản lý. Theo nhà khoa học ngƣời Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), ngƣời đƣợc hậu thế coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học ", là ngƣời rất thành công trong quản lý sản xuất.

Ông đã thể hiện tƣ tƣởng cốt lõi của mình 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong quản lý : "Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội phát triển". Ông cho rằng: "Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [23, tr. 327] Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật ngữ quản lý, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau. Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định "Quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm phối hợp hành động của một nhóm ngƣời, hay một cộng đồng ngƣời để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất" [18, tr.

328] Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: "Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, (lãnh đạo) và kiểm tra" [13, tr.9] Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý đến tập thể ngƣời bị quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà trƣờng đó là tác động của ngƣời quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lƣợng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục. Với cách hiểu nhƣ vậy thì quản lí là một hệ thống gồm 3 thành tố cơ bản: Chủ thể quản lý: là nơi đƣa ra những tác động có mục đích, phù hợp với quy luật chung đến đối tƣợng quản lí nhằm phối hợp những nỗ lực của các cá nhân nhằm đƣa tổ chức tiến đến mục tiêu. Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tập thể.

Đối tượng quản lý: là nơi chịu tác động và thay đổi dƣới những tác động có mục đích của chủ thể quản lí. Đối tƣợng quản lí bao gồm con ngƣời trong tổ chức và các nguồn lực khác trong và ngoài tổ chức. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục tiêu quản lý: là hình ảnh mong muốn của tổ chức trong tƣơng lai, trong một giai đoạn và hoàn cảnh cụ thể, là trạng thái cần có của tổ chức để ổn định và phát triển. Mô hình về quản lý M«i tr-êng qu¶n lý C«ng cô qu¶n lý Chñ thÓ Kh¸ch Môc tiªu qu¶n lý thÓ qu¶n qu¶n lý lý Ph-¬ng ph¸p qu¶n lý Trong quan hệ quản lí, giữa chủ thể và khách thể thƣờng xuyên tồn tại các mối quan hệ qua lại, với những tác động có tính tƣơng hỗ lẫn nhau.

Chủ thể quản lí tạo ra các tác động quản lí, còn khách thể quản lí thì tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con ngƣời, thoả mãn mục tiêu của quản lí. Ngày nay, quản lí đƣợc coi là một trong năm nhân tố cho phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: Vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lí; trong đó quản lí đóng vai trò quan trọng, có tính quyết định cho sự thành công. Vậy, ta có thể định nghĩa một cách chung nhất về quản lí nhƣ sau: Quản lý là các tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác tối ưu các nguồn lực và phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân để đưa tổ chức tiến đến mục tiêu đã xác định. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quá trình quản lí là quá trình hoạt động của chủ thể quản lí nhằm thực hiện hệ thống các chức năng quản lí (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) để đƣa hệ thống quản lí tới mục tiên đã dự kiến.

Mối liên hệ các chức năng quản lý đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ