Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, thiết bị dạy học đóng vai trò là phương tiện trực quan cốt lõi nhằm chuyển đổi phương thức truyền thụ từ một chiều sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam, năm học 2020-2021 toàn huyện có 8 trường trung học cơ sở với quy mô 78 lớp học và 2.493 học sinh. Mặc dù 100% phòng học đã được kiên cố hóa, kết quả khảo sát thực tế cho thấy có tới 63,2% cán bộ quản lý và 61,3% giáo viên nhận định cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện có vẫn chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mất cân đối giữa yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy với thực trạng cơ sở vật chất còn thiếu đồng bộ, lạc hậu và hiệu quả khai thác thiết bị dạy học chưa cao tại một địa bàn miền núi còn nhiều khó khăn. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị trường học, khảo sát toàn diện thực trạng trang bị, bảo quản và khai thác thiết bị dạy học tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hiệp Đức giai đoạn 2019-2021, từ đó xác lập 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi cho giai đoạn 2021-2025.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét qua mục tiêu nâng tỷ lệ phòng học bộ môn đạt chuẩn từ 50,0% lên trên 85,0%, chuẩn hóa 100% nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên thiết bị, hạn chế tối đa tình trạng dạy chay và nâng cao tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi trên toàn huyện vượt mức 92,0% một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor với nguyên lý chuẩn hóa quy trình tác nghiệp và Thuyết tiếp cận hệ thống trong quản trị tổ chức của Harold Koontz. Dưới góc độ quản lý giáo dục Việt Nam, luận văn kế thừa hệ thống lý luận của Đặng Quốc Bảo và Trần Kiểm, định nghĩa quản lý nhà trường là sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm vận hành tối ưu các nguồn lực nhân lực, tài lực và vật lực.

Về phương diện sư phạm trực quan, đề tài vận dụng nguyên lý nhận thức của Jan Amos Komensky và lý thuyết tâm lý học hoạt động của Aleksei Leontiev, khẳng định thiết bị dạy học vừa là nguồn cung cấp tri thức trực quan sinh động, vừa là công cụ kích thích tư duy độc lập của học sinh. Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Thiết bị dạy học và Quản lý thiết bị dạy học. Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, Quyết định số 41/2000/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT quy định danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn thể đối với toàn bộ 8 trường cấp trung học cơ sở trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hiệp Đức. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng bao gồm 19 cán bộ quản lý (gồm 8 Hiệu trưởng và 11 Phó Hiệu trưởng) cùng 181 giáo viên trực tiếp đứng lớp thuộc 14 phân môn khoa học tự nhiên và xã hội. Phương pháp chọn mẫu bao quát toàn bộ quần thể quản lý và sư phạm giúp phản ánh chính xác 100% diện mạo giáo dục cấp cơ sở của địa phương.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu điều tra anket thiết kế theo thang đo Likert 3 mức độ và 4 mức độ, kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý cùng giáo viên giỏi và quan sát trực tiếp 16 tiết giảng dạy tại phòng bộ môn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 78 bộ hồ sơ quản lý cơ sở vật chất, sổ mượn thiết bị và báo cáo thống kê ngành giáo dục giai đoạn 2018-2021.

Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn để tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình có trọng số, độ lệch chuẩn và xác lập khoảng chia giá trị chuẩn hóa (khoảng cách 0,75 cho thang đo 4 mức và 0,67 cho thang đo 3 mức). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác thực trạng, kiểm định độ tin cậy của các chỉ số đánh giá và xác minh tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp một cách khách quan. Quá trình khảo sát được tiến hành thử nghiệm công cụ vào tháng 10/2021 và triển khai thu thập dữ liệu chính thức vào tháng 12/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 8 trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ đáp ứng trang thiết bị dạy học tối thiểu còn rất thấp. Có 12 trên 19 cán bộ quản lý (chiếm 63,2%) và 111 trên 181 giáo viên (chiếm 61,3%) đánh giá danh mục thiết bị hiện có chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ có 36,8% cán bộ quản lý và 38,7% giáo viên cho rằng thiết bị đáp ứng cơ bản nhu cầu.

Thứ hai, đội ngũ nhân viên chuyên trách thiết bị thiếu hụt trầm trọng và cơ cấu bất cập. Toàn huyện có 20 phòng thiết bị nhưng chỉ bố trí được 6 nhân viên phụ trách tại 6 trường, trong đó có 2 nhân viên (chiếm 33,3%) chưa qua đào tạo chuyên ngành thiết bị trường học. Đáng chú ý, có 2 trường (Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trãi và Trường Tiểu học - Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt) hoàn toàn không có nhân viên phụ trách thiết bị, đạt tỷ lệ trống 25,0%.

Thứ ba, hệ thống phòng học bộ môn chưa đạt chuẩn đồng bộ. Toàn huyện có 28 phòng học bộ môn nhưng chỉ có 4 trên 8 trường (chiếm 50,0%) sở hữu đủ 4 phòng bộ môn theo quy chuẩn. Về chất lượng phòng bộ môn, chỉ có 14 phòng (chiếm 50,0%) đạt mức khá và tốt, trong khi có 12 phòng (chiếm 42,9%) ở mức trung bình và 2 phòng (chiếm 7,1%) xếp loại yếu kém.

Thứ tư, chất lượng kỹ thuật của thiết bị xuống cấp nhanh. Đánh giá từ cán bộ quản lý cho thấy có tới 52,6% ý kiến xếp chất lượng thiết bị ở mức trung bình và 10,5% ở mức kém, trong khi tỷ lệ đánh giá chất lượng tốt chỉ đạt vỏn vẹn 5,3%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ điều kiện kinh tế - xã hội của một huyện miền núi với tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức 8,0% và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 42 triệu đồng mỗi năm, dẫn đến nguồn lực ngân sách địa phương dành cho mua sắm thiết bị dạy học bị thu hẹp đáng kể so với chi xây dựng cơ bản. Quy trình mua sắm công hiện nay thường áp đặt theo gói bộ thiết bị hoàn chỉnh, gây lãng phí kinh phí và khó thanh quyết toán khi các trường muốn chia sẻ nguồn lực. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận giáo viên còn quen với phương pháp thuyết giảng truyền thống, ngại thao tác chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm phức tạp.

Kết quả nghiên cứu này tương thích chặt chẽ với các công trình quốc tế của Olufunke khi phân tích về sự phụ thuộc của chất lượng môn Vật lý vào phòng thí nghiệm, cũng như nghiên cứu của Wakuma về rào cản thiếu hụt trang thiết bị giáo dục thể chất tại các trường học vùng khó khăn.

Để minh họa trực quan các phát hiện này, dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ không đáp ứng thiết bị giữa cán bộ quản lý (63,2%) và giáo viên (61,3%), kết hợp cùng biểu đồ tròn phân bố chất lượng 28 phòng học bộ môn (50,0% khá tốt, 42,9% trung bình, 7,1% yếu) và bảng đối chiếu cơ cấu nhân viên thiết bị giữa 8 đơn vị trường học để làm rõ sự chênh lệch nguồn lực sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả khảo sát và định hướng đổi mới giáo dục, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ áp dụng cho giai đoạn 2021-2025:

Thứ nhất, ban hành và chuẩn hóa hệ thống quy chế nội bộ về quản lý, bảo quản và định mức sử dụng thiết bị dạy học. Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở cần cụ thể hóa các điều khoản trách nhiệm cá nhân, quy trình bàn giao tài sản và định mức sử dụng thiết bị trong từng tuần dạy, hoàn thành thực hiện trong quý 3 năm 2022 nhằm đảm bảo trên 90,0% tiết dạy chuyên môn có khai thác đồ dùng trực quan.

Thứ hai, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức trách nhiệm cho đội ngũ sư phạm. Ban Giám hiệu phối hợp với Công đoàn cơ sở đưa tiêu chí sử dụng thiết bị dạy học hiệu quả vào tiêu chuẩn đánh giá thi đua bắt buộc hàng tháng, phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên đạt nhận thức tích cực từ năm học 2022-2023.

Thứ ba, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng khai thác thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% giáo viên đứng lớp và 6 nhân viên thiết bị trường học. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện phối hợp các trường đại học sư phạm tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ định kỳ 2 lần mỗi năm trong giai đoạn 2022-2024.

Thứ tư, cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư và đổi mới phương thức mua sắm thiết bị dạy học theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT. Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo cần ưu tiên ngân sách nâng cấp 100% phòng học bộ môn đạt chuẩn và trang bị tối thiểu 1 màn hình tivi hoặc máy chiếu cho mỗi phòng học chính khóa trong lộ trình 2022-2025.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất hoạt động quản lý, bảo quản thiết bị. Ban Giám hiệu thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ và kiểm kê toàn diện tài sản vào cuối mỗi năm học nhằm xử lý kịp thời các trang thiết bị hư hỏng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các địa phương vùng khó khăn. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung chiến lược để hoạch định kế hoạch phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị trường học theo lộ trình chuẩn hóa quốc gia.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường phổ thông. Luận văn cung cấp mô hình mẫu về quy chế quản lý tài sản nội bộ, phương pháp kiểm tra giám sát và các giải pháp kích thích động lực sử dụng thiết bị dạy học của đội ngũ giáo viên.

Nhóm thứ ba là giáo viên các bộ môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân viên phụ trách phòng thiết bị thí nghiệm. Người đọc có thể tham khảo phương pháp quản lý sổ sách khoa học, quy trình bảo quản hóa chất an toàn và cách thức tối ưu hóa công năng của đồ dùng dạy học tự làm trong điều kiện cơ sở vật chất hạn hẹp.

Nhóm thứ tư là các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Sư phạm. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu, xử lý số liệu thống kê mô tả và xây dựng giả thuyết khoa học gắn liền với thực tiễn vùng miền.

Câu hỏi thường gặp

Mức độ đáp ứng thiết bị dạy học tối thiểu tại các trường trung học cơ sở huyện Hiệp Đức hiện nay đạt tỷ lệ bao nhiêu? Theo kết quả khảo sát từ 19 cán bộ quản lý và 181 giáo viên, mức độ đáp ứng thiết bị tối thiểu còn rất thấp. Có tới 63,2% cán bộ quản lý và 61,3% giáo viên nhận định thiết bị hiện có chưa đáp ứng yêu cầu giảng dạy theo chương trình mới, đòi hỏi sự đầu tư bổ sung cấp bách từ ngân sách.

Thực trạng đội ngũ nhân viên thiết bị tại các trường trung học cơ sở địa phương có những hạn chế gì nổi bật? Toàn huyện có 20 phòng thiết bị nhưng chỉ có 6 nhân viên phụ trách, trong đó có 2 nhân viên (chiếm 33,3%) chưa qua đào tạo chuyên ngành và 2 trên 8 trường hoàn toàn không có nhân viên chuyên trách. Đa số nhân sự còn hạn chế về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị tài sản.

Cơ sở vật chất phòng học bộ môn tại các trường trên địa bàn huyện phân bố như thế nào? Toàn huyện hiện có 28 phòng học bộ môn, tuy nhiên chỉ có 4 trên 8 trường (chiếm 50,0%) có đủ 4 phòng bộ môn chuẩn. Về chất lượng, 50,0% số phòng đạt loại khá tốt, 42,9% ở mức trung bình và 7,1% ở mức yếu, thiếu thốn thiết bị nghe nhìn chuyên dụng cho môn Ngoại ngữ và Tin học.

Luận văn đề xuất những nhóm giải pháp quản lý trọng tâm nào để tháo gỡ khó khăn? Tác giả đề xuất 5 giải pháp liên hoàn gồm: chuẩn hóa quy định quản lý nội bộ, nâng cao nhận thức trách nhiệm của giáo viên, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng khai thác thiết bị định kỳ, đổi mới quy trình đầu tư mua sắm theo Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT và siết chặt kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi kỳ.

Tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được các chuyên gia đánh giá ra sao? Qua khảo nghiệm thực chứng trên thang đo 3 mức độ, cả 5 biện pháp quản lý đều đạt điểm trung bình đánh giá trên 2,60 điểm, xếp loại rất cấp thiết và rất khả thi. Trong đó, giải pháp đổi mới đầu tư mua sắm và đào tạo bồi dưỡng kỹ năng được đánh giá có độ ưu tiên cao nhất.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận quản lý thiết bị dạy học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và các văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục.
  • Phản ánh trung thực thực trạng thiếu hụt thiết bị dạy học với 63,2% cán bộ quản lý đánh giá chưa đáp ứng và sự thiếu hụt nghiêm trọng của nhân viên thiết bị khi 20 phòng chức năng chỉ có 6 nhân sự.
  • Phân tích sâu sắc các rào cản kinh tế - xã hội đặc thù của huyện miền núi Hiệp Đức với tỷ lệ hộ nghèo 8,0% tác động trực tiếp đến công tác đầu tư cơ sở vật chất.
  • Xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý thiết bị dạy học toàn diện, có tính liên kết chặt chẽ và đạt độ khả thi cao trên 2,60 điểm khảo nghiệm.
  • Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo Hiệp Đức xây dựng kế hoạch cơ sở vật chất giai đoạn 2021-2025.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là công trình khoa học đầu tiên giải quyết toàn diện bài toán quản lý thiết bị dạy học cấp trung học cơ sở tại huyện Hiệp Đức, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết quản trị hiện đại với bối cảnh giáo dục miền núi.

Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ trong năm 2022, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa 100% nhân sự trong giai đoạn 2022-2023 và đồng bộ hóa trang thiết bị phòng bộ môn giai đoạn 2023-2025. Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và quý thầy cô giáo hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị trường học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.