phần mở đầu, phần phụ lục thì luận văn này gồm có 3 chƣơng, gồm: CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC THỊ TRƢỜNG SẢN PHẨM GIA CẦM Ở THỊ TRƢỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY JAPFA COMFEED VIỆT NAM CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC SẢN PHẨM GIA CẦM Ở THỊ TRƢỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY JAPFA COMFEED VIỆT NAM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm về thị trường, quản lý thị trường Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế, gắn liền với quá trình sản xuất của xã hội. Thị trƣờng là gì? có rất nhiều các cách hiểu khác nhau về khái niệm này, trong khuôn khổ của đề tài này, tác giả xin liệt kê một số quan điểm về thị trƣờng nhƣ sau: a) Quan điểm của một số ngành khoa học - Thị trƣờng là một cơ chế trong đó ngƣời mua và ngƣời bán một thứ hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng tác với nhau để xác định giá cả và số lƣợng - Thị trƣờng bao gồm cá nhân hay tổ chức có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng mua và có khả năng mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu hay mong muốn đó b) Quan điểm của một số cá nhân - Theo L.
Reudos thì thị trƣờng là tổng hợp các quan hệ trao đổi giữa những ngƣời bán và ngƣời mua đƣợc thực hiện trong những điều kiện của sản xuất hàng hóa. Cannon thị trƣờng là một tập hợp ngƣời bán và ngƣời mua thỏa thuận các điều kiện trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một mạng lƣới trung gian phức hợp để kết nối ngƣời mua và ngƣời bán ở những vị trí không gian khác nhau. Audigier có định nghĩa tổng quát, thị trƣờng là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu các sản phẩm nhằm làm thỏa mãn một nhu cầu nhất định - Theo J.Lorenz khái niệm thị trƣờng là toàn bộ môi trƣờng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố tác động và các thị trƣờng của nó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Theo Kotler và Keller (2006) thị trƣờng là tập hợp tất cả những ngƣời mua thực sự hay ngƣời mua tiềm tàng đối với một sản phẩm hay một dịch vụ.
Các nhu cầu và mong muốn của những ngƣời mua này sẽ đƣợc thỏa mãn thông qua hoạt động trao đổi. Có nhiều cách tiếp cận về khái niệm thị trƣờng theo các góc độ khác nhau. Định nghĩa về thị trƣờng nội địa có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Thị trường nội địa là tập hợp các thỏa thuận mà thông qua đó người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi bên trong lãnh thổ một quốc gia. Nhƣ vậy, do mỗi nhà nghiên cứu có cách tiếp cận khác nhau cho nên khái niệm thị trƣờng cũng thể hiện khác nhau.
Thị trƣờng là một phạm trù có nội hàm và ngoại diên rộng tuy nhiên tựu chung lại thì khi nói về thị trƣờng ngƣời ta thƣờng nói đến mua và bán, cung và cầu. Quản lý các thị trường sản phẩm có thể hiểu là một hoạt động đi từ quản lý cầu để nắm bắt được sự thay đổi cầu, từ đó cũng phải quản lý nguồn cung để đáp ứng nhu cầu thị trường, quản lý cung nhằm tối ưu hoạt động kinh doanh và xác định mức giá trên thị trường và có kêt quả kinh doanh cho thích hợp. Khái niệm về sản phẩm gia cầm Ngày 19/11/2018 Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, tại kỳ họp thứ 6 đã thông qua Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 (gọi tắt là Luật Chăn nuôi 2018). Luật Chăn nuôi 2018 quy định về hoạt động chăn nuôi; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chăn nuôi; quản lý nhà nƣớc về chăn nuôi.
Theo quy định tại Luật Chăn nuôi 2018 (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020) thì vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi. Trong đó, Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thì gia cầm là các loài động vật có 02 chân, có lông vũ, thuộc nhóm động vật có cánh đƣợc con ngƣời thuần hóa và chăn nuôi. Theo quy định tại Luật này thì các cơ sở nuôi đàn giống cấp bố mẹ đối gia cầm phải có nhân viên kỹ thuật đƣợc đào tạo về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học. Gia cầm là tập hợp tất cả những vật nuôi hay săn bắn được nhằm đưa lại lợi ích kinh tế, mà các vật nuôi này có nguồn gốc từ lớp chim (aves).
Như vậy, gia cầm bao gồm gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, chim cút, đà điểu, bồ câu … Chăn nuôi gia cầm bao gồm nhiều lĩnh vực. Hai lĩnh vực sản xuất chính là sản xuất thịt và trứng. Các lĩnh vực khác có liên quan và đôi khi nó cũng trở thành ngành kinh doanh độc lập đó là sản xuất gia cầm giống (gia cầm con, gia cầm hậu bị); sản xuất thức ăn cho gia cầm; sản xuất, cung ứng các thiết bị phục vụ chăn nuôi gia cầm; chế biến các sản phẩm và thị trường tiêu thụ các sản phẩm gia cầm. Chăn nuôi gia cầm phát triển đòi hỏi tất cả các lĩnh vực sản xuất liên quan này phát triển theo.
NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ THỊ TRƢỜNG SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP Theo kinh tế học, thị trƣờng gồm cung, cầu, và giá thị trƣờng. Vì vậy, về quản lý của doanh nghiệp với các thị trƣờng sản phẩm thì quản lý cầu để nắm bắt đƣợc sự thay đổi cầu. Từ đó, doanh nghiệp cũng phải quản lý nguồn cung để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng, quản lý cung nhằm tối ƣu hoạt động kinh doanh và xác định mức giá và có kêt quả kinh doanh cho thích hợp 1. Quản lý cầu thị trường 1.
Quản lý thu thập thông tin và nghiên cứu thị trường Để thành công trên thƣơng trƣờng đòi hỏi bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện công tác nghiên cứu thăm dò và thâm nhập vào thị trƣờng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của doanh nghiệp nhằm xác định nhu cầu mà doanh nghiệp cần thỏa mãn cũng nhƣ khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trƣờng, từ đó tìm kiếm các giải pháp nhằm thích ứng với đòi hỏi của thị trƣờng, đây là công việc hết sức cần thiết khi sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó Theo quan điểm maketing, mọi quyết định trong kinh doanh đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trƣờng và nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trƣờng. Vì vậy, nghiên cứu thị trƣờng chính là bƣớc đầu tiên trong quá trình cung cấp một sản phẩm – dịch vụ mới ra thị trƣờng. Đây là bƣớc vô cùng quan trọng, nếu đƣợc làm tốt nó sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp nhà kinh doanh đƣa ra các chiến lƣợc phù hợp và mang lại hiệu quả cao; ngƣợc lại, nếu làm không tốt, nó sẽ cung cấp những thông tin sai lệch, không phản ánh đúng tình hình thực tế thị trƣờng, từ đó có thể dẫn đến các quyết định sai lầm trong kinh doanh. Trƣớc hết nghiên cứu thị trƣờng là việc xác định nhu cầu thị trƣờng xác định những sản phẩm mà doanh nghiệp cần sản xuất kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất.
Nghiên cứu thị trƣờng là bƣớc khởi đầu quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào, nó quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp xác định chính xác nhu cầu thị trƣờng thì sẽ có những quyết định sản xuất kinh doanh hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao, vì khi đó sản phẩm của doanh nghiệp đƣợc ngƣời tiêu dùng chấp nhận. Ngƣợc lại khi sản xuất kinh doanh một sản phẩm không phù hợp với nhu cầu ngƣời tiêu dùng thì không thể tiêu thụ đƣợc doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn và có thể thất bại nặng nề. Điều này cũng có nghĩa là “Chúng ta phải bán những thứ mà thị trƣờng cần chứ không phải bán những thứ mà chúng ta có”.
Nội dung của quản lý nghiên cứu thị trƣờng bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Quản lý nghiên cứu các nhân tố môi trƣờng để phân tích đƣợc các rang buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty cũng nhƣ những thời cơ có thể phát sinh. - Quản lý thu thập thông tin khái quát về quy mô thị trƣờng chủ yếu qua các tài liệu thống kê về tiêu thụ và bán hàng giữa các không gian thị trƣờng - Quản lý nghiên cứu tổng kế kết cấu địa lý, mặt hàng, phân bố dân cƣ và sức mua, vị trí và sức hút, cơ cấu thị trƣờng những nhà cung cấp hiện hữu của thị trƣờng. - Quản lý nghiên cứu động thái và xu thế vận động của thị trƣờng ngành, nhóm hàng, lĩnh vực kinh doanh. Từ những kết quả phân tích các nội dung trên, doanh nghiệp có đánh giá tiềm năng thị trƣờng tổng thể, đo lƣờng thị phần và tập khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, từ quá trình nghiên cứu thị trƣờng thì doanh nghiệp phải biết nghiên cứu các cơ hội kinh doanh hấp dẫn trên thị trƣờng, bƣớc tiếp theo sẽ đi vào quản lý phân tích và đánh giá thời cơ về cầu thị trƣờng.
Quản lý phân tích và đánh giá thời cơ về cầu thị trường Thời cơ về cầu thị tƣờng là kích cỡ tiềm năng dự kiến về khách hàng và doanh số bán ra, điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần ƣớc tính xem có bao nhiêu ngƣời tiêu dùng hay doanh nghiệp thuộc về thị trƣờng mục tiêu, cũng nhƣ mức doanh số tiềm năng mà doanh nghiệp có thể đạt đƣợc từ thị trƣờng đó. Đánh giá cơ hội về cầu thị trƣờng: Cơ hội/thời cơ về cầu thị trƣờng kinh doanh hấp dẫn là những thời cơ kinh doanh có đƣợc từ nhu cầu của khách hàng mà giúp cho doanh nghiệp có thể phát triển và mở rộng những cầu thị trƣờng của mình đã có và phát triển thêm những cầu thị trƣờng mới. Đánh giá cơ hội về cầu thị trƣờng bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đánh giá về cơ hội xâm nhập cầu thị trường: Đây là những cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp cần cố gắng gia tăng doanh số bán sản phẩm hiện tại trên các thị trƣờng hiện tại của mình.