phần mở đầu, mục luc, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý TTKDTM qua Kho bạc Nhà nƣớc Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý TTKDTM tại Kho bạc Nhà nƣớc Hà Nội Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý TTKDTM qua Kho bạc Nhà nƣớc Hà Nội 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tài liệu 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Qua tìm hiểu nội dung thanh toán trong hệ thống Kho bạc của 1 số quốc gia có hệ thống thanh toán hiện đại nhƣ Mỹ, Austrâylia, New Zealand…. chức năng của KBNN chủ yếu là: đƣa ra khuyến nghị cải thiện điều kiện kinh tế tài chính đảm bảo cho sự tăng trƣởng kinh tế ở mức cao và mức sống đƣợc cải thiện; giám sát và quản lý các vấn đề tài chính công; kiểm tra và đánh giá các khuyến nghị về kinh tế tài chính áp dụng; quản lý để duy trì khu vực nhà nƣớc hoạt động với hiệu suất cao.
Do vậy sẽ không có nghiệp vụ thanh toán thu chi qua hệ thống KBNN, từ đó vấn đề quản lý TTKDTM không đặt ra đối với cá nhân và tổ chức nghiên cứu tại phần nhiều các quốc gia. Qua nghiên cứu hoạt động quản lý TTKDTM trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội Lào giai đoạn 2005-2010 (Kham pha Panmalaythong, 2012), luận án đã đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm các chủ thể tham gia, các phƣơng thức và phƣơng tiện thanh toán, những yêu cầu của quản lý TTKDTM và các nhân tố tác động đến quản lý TTKDTM; các quy trình thanh toán trong KB Quốc gia Lào; rút kinh nghiệm qua thực tế TTKDTM của một số nƣớc để vận dụng đối với Lào. Luận án đã chỉ ra 2 hạn chế gồm cơ sở pháp lý của hệ thống thanh toán chƣa đầy đủ và đồng bộ; công nghệ thanh toán chƣa phát triển và thuận tiện. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do các cơ quan hữu trách còn đang xem nhẹ tầm quan trọng và tính cần thiết của quản lý TTKDTM; tâm lý và 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thói quen thanh toán bằng tiền mặt đã ăn sâu vào ý thức của các đơn vị giao dịch; cơ cấu tính phí dịch vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang bất hợp lý, thiếu động cơ đủ mạnh để khuyến khích TTKDTM; kinh tế của CHDCND Lào chƣa phát triển.
Trên cơ sở định hƣớng của Quốc gia Lào về phát triển TTKDTM đến năm 2020, luận án đã đƣa ra các giải pháp và 2 nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý TTKDTM tại KBQG Lào. Nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với Kho bạc Lào do mô hình tổ chức kho bạc, công nghệ, kỹ thuật của hệ thống Kho bạc Lào đã có bƣớc phát triển tƣơng đồng với trình độ phát triển của công nghệ TTKDTM. Một nghiên cứu về những thách thức trong việc thực hiện Hệ thống thanh toán điện tử - Trƣờng hợp Hệ thống thanh toán E-zwich của Ghana (Delali Kumaga, 2010), tác giả đã điều tra những thách thức trong việc thực hiện và sử dụng thanh toán điện tử ở Ghana. Ngoài ra, tác giả cũng cố gắng đánh giá mức độ sử dụng các hệ thống thanh toán dựa trên thẻ, chẳng hạn e- zwich, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chính đƣợc thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn sâu với Hệ thống thanh toán và thanh toán liên ngân hàng Ghana (GHIPSS) - đơn vị chịu trách nhiệm về hệ thống thanh toán điện tử e-zwich ở Ghana và các quan chức cấp cao của một số ngân hàng lớn ở Ghana. Bảng câu hỏi cũng đƣợc phân phát cho các cửa hàng và cá nhân sử dụng e-zwich và thẻ ghi nợ. Việc thực hiện e-zwich mặc dù có những thách thức nhƣng là một bƣớc đi đúng hƣớng cho sự phát triển của đất nƣớc. Nghiên cứu cũng cho rằng e-zwich có tiềm năng giảm bớt tiền ở Ghana và bắt đầu cho thấy một số dấu hiệu tốt về các sáng kiến tốt của GHIPSS.
Nghiên cứu chỉ ra cần phải có thêm sự giáo dục của công chúng và các ngân hàng để thực hiện đầy đủ năng lực của mình. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cùng với sự phổ biến của thƣơng mại điện tử và mua hàng trực tuyến, hệ thống thanh toán điện tử đã đƣợc phát triển và dự kiến sẽ là phƣơng tiện thanh toán chính. Từ quan điểm của ngƣời mua (Zhang Hui-min, 2009) tác giả thảo luận về các yếu tố ảnh hƣởng của việc áp dụng hệ thống thanh toán điện tử và phân loại các yếu tố ảnh hƣởng với 6 nhân tố. Tác giả trình bày cách tiếp cận gần gũi (RSA) để định lƣợng mức ảnh hƣởng của các yếu tố này đối với việc áp dụng hệ thống thanh toán điện tử.
Kết quả thu đƣợc từ vụ việc cho thấy chỉ có 20% ngƣời mua có sự lựa chọn hàng đầu là phƣơng thức thanh toán điện tử và vấn đề an ninh và tin tƣởng có ảnh hƣởng đáng kể đến thái độ của ngƣời dùng hơn các yếu tố có ảnh hƣởng khác. Một nghiên cứu khác trên Tạp chí quốc tế về Nghiên cứu nâng cao trong khoa học máy tính và kỹ thuật phần mềm, Tập 6, Số 7, Tháng 7 năm 2016 (Manta và các cộng sự) đã xác định các vấn đề và thách thức của hệ thống thanh toán điện tử và cung cấp một số giải pháp để nâng cao chất lƣợng hệ thống thanh toán điện tử. Ngoài ra đặt ra vấn đề “thiếu sự tin cậy” mà khách hàng tiềm năng thƣờng đề cập đến rủi ro này là lý do chính tại sao họ không tin tƣởng vào một dịch vụ thanh toán điện tử và do đó không muốn thanh toán bằng chuyển khoản. Có thể nói, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về thanh toán không dùng tiền mặt đặc biệt là thƣơng mại điện tử, một số nghiên cứu là nguồn tham khảo tốt để tác giả tham khảo các nhân tố ảnh hƣởng tác động đến hành vi TTKDTM để từ đó có hƣớng quản lý cho phù hợp.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này, tính chất quản lý nghiêng nhiều về xử lý hệ thống, yếu tố con ngƣời và quy trình kiểm soát chƣa đƣợc đề cập sâu. Tình hình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về quản lý TTKDTM. Nhìn chung 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các nghiên cứu đều xem xét quản lý TTKDTM dƣới các quan hệ thanh toán trong hệ thống ngân hàng hoặc nói chung trong toàn nền kinh tế. Một nghiên cứu đã đánh giá đƣợc những mặt đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý TTKDTM tại Việt Nam, qua đó đề xuất một số giải pháp thúc đẩy TTKDTM tại Việt Nam (Trần Thị Ánh, 2014).
Tuy nhiên, các phân tích, đánh giá và các giải pháp còn khá rộng, mang nhiều tính lý thuyết cao do đó khó có thể áp dụng đƣợc cho các tổ chức thanh toán riêng biệt. Ngoài ra, trên cơ sở bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng TTKDTM đối với khách hàng cá nhân, từ đó đánh giá những thành quả đạt đƣợc, những hạn chế và đƣa ra đƣơc các giải pháp khắc phục nhằm mở rộng TTKDTM đối với khách hàng cá nhân (Lê Thị Hồng Phƣợng, 2012). Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả tập trung vào một đối tƣợng là khách hàng cá nhân, do vậy giải pháp mở rộng TTKDTM đối với khách hàng là các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nƣớc vẫn còn để ngỏ. Về thanh toán thẻ ATM, nghiên cứu (Lạc Thụy Nhã Tâm, 2013) chỉ ra đƣợc những ƣu điểm và hạn chế trong việc sử dụng thẻ, từ đó đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM trong điều kiện khuyến khích TTKDTM.
Với lĩnh vực của KBNN thì nghiên cứu này đã nghiên cứu 1 khía cạnh nhỏ trong thanh toán, trong khi đó hoạt động quản lý TTKDTM tại KBNN khá rộng, không chỉ có quản lý thanh toán qua ATM. Đây cũng là khoảng trống để các tác giả khác tiếp tục nghiên cứu. Trên phạm vi địa bàn Đà Nẵng đã có nghiên cứu đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động TTKDTM tại các ngân hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTKDTM trên địa bàn thành phố (Lê thị Biếc Linh, 2010). Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê và phân tích hồi quy thông qua việc sử dụng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phần mềm SPSS và trình ứng dụng Excell để xử lý số liệu, tuy nhiên, luận văn chỉ phân tích và đề xuất các giải pháp trong phạm vi TTKDTM tại Đà Nẵng nơi địa bàn chƣa có tính điển hình.
Ngoài ra, có một số bài báo nghiên cứu về quản lý TTKDTM, tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết trên báo thì chƣa thể phân tích sâu về thực trạng cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp thiết thực cho vấn đề nghiên cứu. Cho đến thời điểm này chƣa có công trình nghiên cứu nào đánh giá về công tác quản lý TTKDTM, từ đó tìm giải pháp quản lý hiệu quả hoạt động TTKDTM qua Kho bạc Nhà nƣớc. Do đó “Quản lý thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội” là đề tài nghiên cứu đầu tiên giải quyết bài toán quản lý thanh toán không dùng tiền mặt qua KBNN khi mà xu hƣớng thanh toán không tiền mặt trong nƣớc và thế giới ngày càng gia tăng. Cơ sở lý luận về quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nƣớc 1.
Các khái niệm - Thanh toán đơn giản là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc sử dụng phƣơng tiện tiền tệ để chi trả giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất định nhƣ thanh toán mua hàng, thanh toán các khoản nợ, thanh toán tiền lƣơng, thanh toán công tác phí, thanh toán tiền phép,. - Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà đƣợc tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngƣời chi trả chuyển vào tài khoản của ngƣời thụ hƣởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (http://www.vn/thanh-toan- khong-dung-tien-mat-la-gi/) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.