Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống chính quyền địa phương thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 quản lý 30 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 12 quận, 17 huyện và 01 thị xã. Quá trình chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội tại các địa phương này đã sản sinh khối lượng hồ sơ hành chính khổng lồ, đạt tổng số 33.074 mét giá tài liệu tính đến cuối năm 2018. Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn di sản thông tin này đang đối mặt với cuộc khủng hoảng nghiêm trọng khi có tới 16.415 mét tài liệu (chiếm 49,63%) rơi vào tình trạng tồn đọng, chưa được phân loại hay chỉnh lý khoa học.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi nảy sinh từ sự thay đổi khung khổ pháp lý khi Luật Lưu trữ năm 2011 chính thức bãi bỏ mô hình Lưu trữ lịch sử cấp huyện, chuyển toàn bộ chức năng lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thành Lưu trữ cơ quan. Sự chuyển đổi thể chế này tạo ra khoảng trống quản trị lớn giữa cơ quan quản lý nhà nước là Phòng Nội vụ và cơ quan trực tiếp bảo quản kho là Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lưu trữ học của tác giả Đoàn Thị Giang tập trung làm rõ thành phần, nội dung, khối lượng và giá trị của phông tài liệu lưu trữ cấp huyện, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động lưu trữ tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 30 đơn vị hành chính cấp huyện của thủ đô Hà Nội trong giai đoạn từ ngày 01/8/2008 đến năm 2019, với trọng tâm khảo sát chuyên sâu tại 06 đơn vị tiêu biểu đại diện cho các mô hình đô thị, ven đô và bán sơn địa gồm Ba Đình, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm, Đan Phượng, Ứng Hòa và Ba Vì. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc giải tỏa 100% khối lượng hồ sơ ách tắc, đảm bảo định mức bàn giao tài liệu vĩnh viễn về Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hà Nội theo đúng quy định pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận Lưu trữ học kinh điển kết hợp với lý thuyết quản trị hành chính công và quy luật vòng đời văn bản. Nghiên cứu tiếp cận tài liệu lưu trữ dưới góc độ là nguồn tài sản quốc gia đặc biệt, chứa đựng thông tin xác thực về hoạt động của bộ máy nhà nước và phản ánh tiến trình phát triển kinh tế - chính trị của địa phương.

Khung lý thuyết của đề tài được cấu thành từ 4 khái niệm và nguyên tắc trung tâm:

  • Khái niệm tài liệu lưu trữ: Là văn bản gốc, bản chính có giá trị thực tiễn, khoa học và lịch sử được lựa chọn từ hoạt động của các cơ quan để bảo quản lâu dài.
  • Tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ: Là hệ thống các biện pháp thể chế, nhân sự, cơ sở vật chất và quy trình nghiệp vụ nhằm thu thập, chỉnh lý, bảo quản an toàn và khai thác hiệu quả hồ sơ.
  • Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất: Yêu cầu Nhà nước quản lý xuyên suốt phông lưu trữ quốc gia, tránh tình trạng tài liệu bị phân tán, thất lạc tại các phòng ban chuyên môn.
  • Phân định Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử: Xác lập nghĩa vụ quản lý hồ sơ hiện hành trong thời hạn 10 năm trước khi nộp lưu tài liệu có giá trị vĩnh viễn về cơ quan lưu trữ cấp tỉnh theo Điều 21 Luật Lưu trữ năm 2011.

Cơ sở pháp lý được chuẩn hóa dựa trên Nghị định số 37/2014/NĐ-CP quy định cơ cấu 12 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thông tư số 02/2010/TT-BNV hướng dẫn tổ chức văn thư lưu trữ và Quyết định số 7117/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua phiếu khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu đội ngũ công chức phụ trách văn thư, lưu trữ tại 06 quận, huyện khảo sát trọng điểm. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo số 2692/BC-SNV của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, số liệu báo cáo thống kê định kỳ của Chi cục Văn thư - Lưu trữ Hà Nội và hệ thống sổ theo dõi văn bản đi - đến giai đoạn 2016 - 2018.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn 06 đơn vị khảo sát trên tổng số 30 quận, huyện (đạt tỷ lệ chọn mẫu 20%). Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn thành phố: quận Ba Đình đại diện cho khu vực nội đô lịch sử; quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm đại diện cho khu vực đô thị hóa nhanh thành lập sau chia tách địa giới hành chính năm 2013; huyện Đan Phượng và Ứng Hòa đại diện cho khu vực nông thôn đồng bằng; huyện Ba Vì đại diện cho huyện bán sơn địa có 7 xã miền núi.

Các phương pháp phân tích gồm thống kê mô tả, so sánh logic và phân tích tổng hợp lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu sự biến động khối lượng tài liệu qua các mốc thay đổi địa giới hành chính (năm 1978, 1991, 2008 và 2013), từ đó lượng hóa chính xác tỷ lệ hồ sơ chưa chỉnh lý và phát hiện các nút thắt cơ chế trong suốt lộ trình nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại các cơ quan hành chính cấp huyện thuộc thành phố Hà Nội đã làm rõ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, khối lượng tài liệu phát sinh rất lớn nhưng tỷ lệ chỉnh lý hoàn chỉnh đạt mức thấp đáng báo động. Tổng khối lượng tài liệu hình thành tại cấp huyện tính đến tháng 10/2018 là 33.074 mét giá. Trong đó, tài liệu chỉnh lý hoàn chỉnh chỉ đạt 8.234 mét (chiếm 24,89%), tài liệu chỉnh lý sơ bộ là 8.337 mét (chiếm 25,21%), và tài liệu tồn đọng hoàn toàn lên tới 16.415 mét (chiếm 49,63%). Khối lượng tồn đọng tập trung cao tại Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm với 3.705 mét, huyện Thanh Oai 1.676 mét, huyện Phúc Thọ 1.282 mét và huyện Mỹ Đức 1.007 mét. Tại các phòng chuyên môn, Ban Quản lý dự án Đầu tư - Xây dựng quận Bắc Từ Liêm tồn đọng tới 468,5 mét hồ sơ.

Thứ hai, tốc độ gia tăng văn bản hành chính hằng năm tạo áp lực lớn lên kho lưu trữ. Lưu lượng văn bản đi và đến giai đoạn 2016 - 2018 tăng trưởng liên tục. Điển hình tại quận Hoàng Mai, năm 2018 phát sinh 22.585 văn bản đi và 16.531 văn bản đến (tổng cộng 39.116 văn bản/năm, tăng 23,05% so với năm 2016). Quận Bắc Từ Liêm năm 2018 xử lý 16.490 văn bản đi và 10.960 văn bản đến.

Thứ ba, nhân lực làm công tác lưu trữ thiếu hụt trầm trọng và tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn thấp. Toàn thành phố Hà Nội có 3.989 người làm văn thư, lưu trữ nhưng tại khối Ủy ban nhân dân 30 quận, huyện chỉ bố trí vỏn vẹn 85 người (46 công chức và 39 hợp đồng lao động). Tỷ lệ nhân sự có trình độ chuyên môn lưu trữ từ trung cấp trở lên tại cấp huyện chỉ đạt 52% (44/85 người). Đáng chú ý, chỉ có 03/30 quận, huyện (tương đương 10%) bố trí được công chức chuyên trách có bằng cấp đúng chuyên ngành để thực hiện quản lý nhà nước về lưu trữ tại Phòng Nội vụ.

Thứ tư, tắc nghẽn hoàn toàn trong quy trình nộp lưu tài liệu lịch sử cấp huyện về thành phố. Mặc dù Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 1836/QĐ-UBND xác định gần 900 cơ quan thuộc nguồn nộp lưu, nhưng tính đến ngày 31/3/2019, Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hà Nội chưa thu thập được bất kỳ mét tài liệu nào từ các quận, huyện do hồ sơ chưa được phân loại và thiếu kinh phí chỉnh lý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tán và tồn đọng tài liệu bắt nguồn trực tiếp từ sự bất cập trong phân công thẩm quyền quản lý. Nghị định số 14/2008/NĐ-CP và Thông tư số 02/2010/TT-BNV chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về lưu trữ cho Phòng Nội vụ nhưng không giao thêm biên chế chuyên trách, trong khi kho tàng vật chất và tài liệu lưu trữ hiện hành vẫn trực thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quản lý. Sự tách rời giữa cơ quan chỉ đạo và cơ quan nắm giữ kho lưu trữ đã làm suy giảm nghiêm trọng hiệu lực quản lý.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của các chuyên gia đầu ngành cho thấy, việc bãi bỏ Lưu trữ lịch sử cấp huyện mà không có cơ chế thu gom chuyển tiếp đã biến kho lưu trữ cấp huyện thành nơi chứa tài liệu tạm bợ. Ý thức lập hồ sơ công việc của cán bộ chuyên môn tại 12 phòng, ban trực thuộc huyện rất hạn chế; hồ sơ dự án xây dựng và đất đai chủ yếu bị giữ lại tại bàn làm việc của cá nhân.

Các phát hiện thực nghiệm này có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) so sánh cơ cấu 3 trạng thái tài liệu (hoàn chỉnh, sơ bộ, tồn đọng) giữa 30 quận, huyện, kết hợp với sơ đồ luồng thông tin (workflow diagram) thể hiện điểm nghẽn chuyển giao hồ sơ từ các phòng chuyên môn cấp huyện về Trung tâm Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa công tác quản lý tài liệu lưu trữ cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội, 4 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự. Ủy ban nhân dân 30 quận, huyện cần bố trí tối thiểu 01 công chức chuyên trách có trình độ đại học chuyên ngành Văn thư - Lưu trữ tại Phòng Nội vụ và 01 - 02 viên chức chuyên trách quản lý kho lưu trữ tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nhân sự lưu trữ được đào tạo đúng chuyên môn từ mức 52% hiện nay lên trên 85% trước năm 2022 thông qua các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ do Sở Nội vụ chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống văn bản chỉ đạo và quy trình nộp lưu hồ sơ. Sở Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành thống nhất Danh mục hồ sơ cơ quan và Bảng thời hạn bảo quản tài liệu mẫu cho 12 phòng chuyên môn. Thiết lập quy trình bắt buộc về giao nộp hồ sơ công việc vào Lưu trữ cơ quan sau 01 năm kết thúc và bàn giao tài liệu vĩnh viễn về Lưu trữ lịch sử Thành phố đúng thời hạn 10 năm theo Luật Lưu trữ.

Thứ ba, triển khai đề án xử lý dứt điểm tài liệu tồn đọng và đầu tư hạ tầng kho tàng. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần phê duyệt kinh phí mục tiêu để chỉnh lý toàn diện 16.415 mét tài liệu tồn tích lũy, đặt chỉ tiêu giải tỏa tối thiểu 25% - 30% khối lượng tồn đọng mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2023. Xây dựng và nâng cấp hệ thống kho lưu trữ cấp huyện đạt diện tích tối thiểu 150 - 200 m², trang bị đầy đủ giá composite, máy hút ẩm và hệ thống phòng cháy tự động.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa tài liệu. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ điện tử dùng chung cho 30 quận, huyện. Đặt mục tiêu số hóa 100% hồ sơ có giá trị bảo quản vĩnh viễn và tối thiểu 50% hồ sơ có giá trị bảo quản lâu năm trước năm 2025, tích hợp cơ sở dữ liệu lưu trữ với cổng dịch vụ công trực tuyến của thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Sở Nội vụ và Chi cục Văn thư - Lưu trữ thành phố Hà Nội. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về bất cập tổ chức, làm căn cứ thực tiễn để sửa đổi Luật Lưu trữ và ban hành các thông tư hướng dẫn phân cấp lưu trữ địa phương.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tại 30 quận, huyện, thị xã. Luận văn cung cấp khung giải pháp thực tế để tái cấu trúc nhân sự, lập dự toán ngân sách chỉnh lý tài liệu tồn đọng và xây dựng quy chế văn thư lưu trữ nội bộ chuẩn xác.

Nhóm thứ ba là công chức, viên chức trực tiếp phụ trách công tác lưu trữ tại các cơ quan, phòng ban chuyên môn cấp huyện. Tài liệu là cẩm nang nghiệp vụ chi tiết hỗ trợ xây dựng danh mục hồ sơ, phân loại tài liệu theo nguồn hình thành và thực hiện đúng các bước tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo quy định pháp luật.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Lưu trữ học, Quản trị văn phòng, Quản trị nhân lực và Khoa học quản lý. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp điều tra xã hội học, phân tích thống kê và đánh giá chính sách công trong lĩnh vực di sản tài liệu hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Việc bãi bỏ Lưu trữ lịch sử cấp huyện theo Luật Lưu trữ năm 2011 gây ra những hệ lụy gì cho công tác quản lý tài liệu? Quy định này khiến lưu trữ huyện chuyển thành Lưu trữ cơ quan, làm mất đi tư cách cơ quan lưu trữ chuyên trách thu thập tài liệu vĩnh viễn. Trong khi đó, Chi cục Văn thư - Lưu trữ thành phố chưa đủ kho bãi tiếp nhận, dẫn tới tình trạng tài liệu vĩnh viễn tại 30 quận huyện bị nghẽn lại, không được giao nộp và đứng trước nguy cơ hư hỏng cao.

Tình trạng tài liệu tồn đọng tại cấp huyện của thành phố Hà Nội nghiêm trọng ở mức độ nào? Số liệu khảo sát toàn thành phố ghi nhận 16.415 mét tài liệu chưa được chỉnh lý trên tổng số 33.074 mét tài liệu hiện có (chiếm 49,63%). Nhiều đơn vị có lượng hồ sơ tồn đọng khổng lồ như quận Nam Từ Liêm tồn 3.705 mét, huyện Thanh Oai tồn 1.676 mét và huyện Phúc Thọ tồn 1.282 mét, gây lãng phí diện tích kho và cản trở việc tra cứu thông tin.

Đội ngũ nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ cấp huyện tại Hà Nội có đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ không? Lực lượng nhân sự cấp huyện rất mỏng và yếu về chuyên môn. Toàn bộ 30 quận, huyện chỉ có 85 cán bộ văn thư lưu trữ, trong đó chỉ 52% có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên. Đặc biệt, chỉ có 03/30 quận, huyện bố trí được công chức chuyên trách đúng chuyên ngành quản lý nhà nước về lưu trữ tại Phòng Nội vụ.

Tại sao đến thời điểm đầu năm 2019, Trung tâm Lưu trữ lịch sử Hà Nội vẫn chưa thu nộp được tài liệu từ cấp huyện? Do toàn bộ 16.415 mét tài liệu tồn đọng tại cấp huyện chưa được tiến hành chỉnh lý khoa học, chưa lập được mục lục hồ sơ hoàn chỉnh và thiếu kinh phí phân loại. Bên cạnh đó, ý thức giao nộp hồ sơ của các phòng chuyên môn chưa nghiêm túc nên chưa đủ điều kiện pháp lý để bàn giao vào kho lưu trữ lịch sử cấp tỉnh.

Giải pháp nào có tính đột phá nhất để giải quyết dứt điểm 16.415 mét tài liệu tồn đọng? Giải pháp đột phá là Ủy ban nhân dân thành phố cần phê duyệt đề án ngân sách đặc thù giai đoạn 2020 - 2023, phân bổ kinh phí theo định mức để thuê các đơn vị dịch vụ lưu trữ chuyên nghiệp tiến hành chỉnh lý dứt điểm từng phông tài liệu, kết hợp với việc số hóa ngay các hồ sơ có giá trị vĩnh viễn.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Thị Giang đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp nổi bật:

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh và chính xác về khối lượng 33.074 mét tài liệu lưu trữ cấp huyện tại thành phố Hà Nội sau mở rộng địa giới hành chính.
  • Chỉ rõ thực trạng báo động với 16.415 mét tài liệu tồn đọng (49,63%) và sự thiếu hụt nghiêm trọng của đội ngũ nhân sự chuyên trách tại 30 quận, huyện.
  • Nhận diện bản chất các xung đột thể chế giữa Phòng Nội vụ và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân sau khi Luật Lưu trữ năm 2011 có hiệu lực.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi gồm hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa quy trình giao nộp, cấp phát ngân sách chỉnh lý và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo các mốc thời gian 2021, 2023 và 2025 nhằm giải tỏa 100% hồ sơ ách tắc và số hóa toàn diện tài liệu vĩnh viễn.

Công trình là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền cấp huyện cần nhanh chóng tham khảo, ứng dụng mô hình và các khuyến nghị của luận văn nhằm bảo tồn an toàn và phát huy tối đa giá trị của phông lưu trữ quốc gia phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của thủ đô Hà Nội.