Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập là khâu then chốt nhằm bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước, đồng thời thúc đẩy chất lượng dịch vụ công. Đối với Trung tâm Phát thanh, Truyền hình, Điện ảnh Công an nhân dân (phiên hiệu X34), việc quản lý tài chính đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm vận hành Kênh Truyền hình Công an nhân dân (ANTV) phát sóng liên tục 24/7 từ ngày 11/12/2011, thay thế hoàn toàn giai đoạn trước đó khi đơn vị chỉ phát sóng 3 buổi mỗi tuần với thời lượng 30 phút mỗi chương trình.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu đổi mới cơ chế quản trị tài chính theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Hiện tại, Trung tâm X34 là đơn vị dự toán cấp II trực thuộc Tổng cục Chính trị Công an nhân dân, có quy mô nhân sự lên đến 466 người nhưng nguồn thu sự nghiệp còn rất thấp, dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải cấp bù và bảo đảm gần như 100% kinh phí chi thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là phân tích thực trạng công tác lập dự toán, quản lý thu chi và kiểm tra kiểm soát tài chính của Trung tâm trong giai đoạn 2012-2015, xác định các điểm nghẽn trong cơ chế phân bổ nguồn lực, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính và tăng cường khả năng tự chủ.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Trung tâm X34 cùng các đơn vị trực thuộc trong mốc thời gian 4 năm từ 2012 đến 2015. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kinh tế lớn khi đề xuất lộ trình giúp đơn vị phấn đấu tăng trưởng nguồn thu dịch vụ từ 15% lên mức 30%, đồng thời cắt giảm tối thiểu 20% chi phí hành chính lãng phí, tạo tiền đề cải thiện thu nhập cho hơn 220 cán bộ hợp đồng lao động tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và mô hình phân cấp tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Theo khung pháp lý của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia thành 4 nhóm tự chủ tài chính căn cứ theo mức độ bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; và đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên. Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 5 nhóm chi thường xuyên cơ bản (chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa tài sản, chi khác và chi phục vụ thu phí lệ phí) cùng 3 nội dung quản lý tài chính cốt lõi gồm quản lý nguồn thu, quản lý các khoản chi và công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng cơ chế trích lập các quỹ tài chính (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu từ 5% đến 25%, Quỹ bổ sung thu nhập từ 1 đến 3 lần quỹ lương) để đánh giá hiệu quả phân phối kết quả tài chính cuối năm của đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp tổng hợp định lượng trên cơ sở duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 phòng ban nghiệp vụ, 2 cơ quan đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, 1 công ty liên kết cùng mẫu khảo sát chọn lọc gồm 120 cán bộ chiến sĩ, kế toán viên và chuyên viên quản lý tài chính. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu đa chiều từ khối biên tập, khối kỹ thuật truyền hình và khối hậu cần quản trị.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh và tổng hợp số liệu tài chính định kỳ là nhằm làm rõ sự biến động của các dòng tiền ngân sách và nguồn thu dịch vụ trong suốt timeline 4 năm (2012-2015). Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán của Trung tâm X34, kết hợp với các dữ liệu đối chuẩn thực tiễn từ Đài Truyền hình Việt Nam và Trung tâm Điện ảnh, Thể thao và Du lịch Việt Nam để bảo đảm tính khách quan và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và nhân sự của Trung tâm X34 có sự gia tăng nhanh chóng về quy mô nhưng tạo áp lực lớn lên quỹ lương. Giai đoạn 2013-2015, tổng số nhân sự tăng 16,5% (từ 400 cán bộ lên 466 cán bộ), trong đó biên chế chính thức là 238 người (chiếm 51,07%) và hợp đồng lao động là 228 người (chiếm 48,93%). Tỷ lệ cán bộ có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ tăng từ 5% (20 người) năm 2013 lên 10,3% (48 người) năm 2015, đặt ra yêu cầu bức thiết về nguồn kinh phí trả lương và thù lao sáng tạo tác phẩm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngân sách nhà nước, khả năng khai thác dịch vụ thấp. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng trên 85% tổng nguồn thu hàng năm của đơn vị. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ quảng cáo, hợp tác sản xuất chương trình truyền hình và phát hành phim chỉ đóng góp dưới 15% tổng thu, thường xuyên không đạt chỉ tiêu dự toán đề ra ban đầu do thiếu cơ chế khuyến khích thương mại hóa nội dung.

Thứ ba, quy trình quản lý và thủ tục thanh quyết toán chi phí sản xuất chương trình còn cồng kềnh, phân tán. Quy trình thanh toán một sản phẩm truyền hình phải trải qua 7 chữ ký của thủ trưởng đơn vị và 6 chữ ký của các bộ phận chức năng liên quan (tổng cộng 13 chữ ký kiểm duyệt), gây kéo dài thời gian hoàn ứng chứng từ từ 15 đến 30 ngày so với quy định.

Thứ tư, công tác trích lập và sử dụng các quỹ nội bộ còn hạn chế. Do chênh lệch thu chi sự nghiệp thấp, Quỹ bổ sung thu nhập và Quỹ phúc lợi trích lập ở mức tối thiểu dưới 1 tháng lương, chưa tạo ra đòn bẩy kinh tế đủ mạnh để thúc đẩy năng suất lao động của đội ngũ phóng viên, biên tập viên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên chủ yếu do cơ chế tài chính tại Trung tâm chưa thực sự đổi mới theo tinh thần tự chủ, công tác lập dự toán chưa bám sát thực tế thị trường sản xuất truyền thông hiện đại. Quy chế chi tiêu nội bộ chậm được cập nhật và chưa áp dụng triệt để định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý chi tại Đài Truyền hình Việt Nam—nơi phân cấp cho thủ trưởng đơn vị chủ động duyệt sản xuất chương trình dưới 100 triệu đồng trong kế hoạch và ủy quyền mua sắm tài sản dưới 300 triệu đồng—Trung tâm X34 vẫn duy trì phương thức xét duyệt tập trung gây lãng phí thời gian và nguồn lực.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa kinh phí ngân sách nhà nước cấp và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2012-2015, kết hợp bảng ma trận so sánh 5 nhóm chi phí thường xuyên. Việc trực quan hóa này chứng minh rõ nét rằng nếu không chuyển đổi mô hình khoán chi và mở rộng nguồn thu, Trung tâm sẽ gặp khó khăn lớn khi ngân sách thực hiện cắt giảm chi thường xuyên theo lộ trình cải cách hành chính công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và mở rộng các nguồn thu dịch vụ truyền hình, điện ảnh. Ban Giám đốc cùng Phòng Hậu cần và Phòng Dịch vụ cần chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh bản quyền nội dung số, đẩy mạnh liên kết quảng cáo và sản xuất phim tài trợ. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp từ mức dưới 15% lên 25-30% tổng nguồn thu của Trung tâm trong giai đoạn 2016-2020.

Thứ hai, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và áp dụng cơ chế khoán kinh phí sản xuất chương trình. Thủ trưởng đơn vị cần ban hành quy định phân cấp ủy quyền, cho phép các Ban chuyên môn chủ động duyệt kinh phí sản xuất các chương trình dưới 50 triệu đồng. Giải pháp này giúp cắt giảm 40% thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thanh quyết toán chứng từ từ 30 ngày xuống dưới 7 ngày làm việc, thực hiện hoàn thành trong Quý I năm 2017.

Thứ ba, tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tài chính. Phòng Hậu cần phối hợp với Ban Kiểm soát nội bộ thiết lập quy trình kiểm tra 3 bước gồm kiểm tra lập dự toán, kiểm soát chứng từ thực tế tại chỗ và hậu kiểm quyết toán định kỳ 6 tháng một lần, bảo đảm 100% các khoản chi vượt định mức đều được phát hiện và xử lý kịp thời.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác kế toán. Ban Lãnh đạo cần chỉ đạo Phòng Kỹ thuật triển khai phần mềm quản lý tài chính và tài sản công chuyên dụng, tích hợp quy trình phê duyệt điện tử để giảm thiểu sai sót kế toán xuống dưới mức 1%, hoàn thành lắp đặt hệ thống cơ sở dữ liệu số trong năm tài chính 2016-2017.

Thứ năm, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính. Đơn vị cần phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ kế toán và chuyên viên quản lý, phấn đấu 100% nhân sự tài vụ nắm vững cơ chế tự chủ theo quy định mới trước năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng). Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn để xây dựng dự toán ngân sách và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với tính chất đặc thù của lực lượng vũ trang.

Thứ hai, ban giám đốc và phòng tài vụ của các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình công lập trên cả nước. Luận văn cung cấp use case điển hình về bài học chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính, cách thức tổ chức thu dịch vụ quảng cáo và phương pháp khoán chi sản xuất chương trình truyền thông.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công tại các trường đại học khối kinh tế. Tài liệu đóng vai trò là nguồn tài khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích số liệu tài chính công giai đoạn chuyển tiếp chính sách.

Thứ tư, kiểm soát viên, kế toán viên tại các đơn vị dự toán cấp II và cấp III. Các nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp các giải pháp về kiểm soát chứng từ, quy trình luân chuyển hóa đơn thanh toán và kỹ năng tối ưu hóa các quỹ cơ quan.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm Phát thanh, Truyền hình, Điện ảnh CAND thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp công lập nào theo quy định tự chủ? Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Trung tâm X34 thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên do có nguồn thu thấp. Đơn vị được ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí vận hành trên cơ sở số lượng người làm việc thực tế là 466 cán bộ chiến sĩ, nhân viên và định mức dự toán được duyệt.

Tại sao nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm X34 trong giai đoạn 2012-2015 còn chiếm tỷ trọng thấp dưới 15%? Nguyên nhân chủ yếu do nhiệm vụ trọng tâm của Kênh ANTV là phục vụ tuyên truyền an ninh chính trị, chưa có cơ chế linh hoạt trong hợp tác thương mại và bản quyền. Ngoài ra, việc thiếu chính sách phân chia lợi ích thỏa đáng khiến các phòng nghiệp vụ chưa chủ động khai thác quảng cáo hay liên kết sản xuất phim.

Việc áp dụng cơ chế khoán chi sản xuất chương trình mang lại lợi ích gì cho đơn vị? Cơ chế khoán giúp phân cấp quyền tự chủ cho các ban nội dung đối với các khoản chi dưới 50 triệu đồng, giúp giảm tải quy trình xét duyệt rườm rà gồm 13 chữ ký. Điều này rút ngắn thời gian thanh quyết toán xuống dưới 7 ngày, nâng cao tính chủ động và tăng năng suất lao động cho đội ngũ phóng viên.

Các quỹ tài chính nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập được trích lập từ nguồn nào? Căn cứ quy định tài chính hiện hành, sau khi trang trải đầy đủ chi phí hoạt động và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên sẽ được trích lập vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 5%), Quỹ bổ sung thu nhập (tối đa 1 lần quỹ lương) và Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ thế nào trong quản trị tài chính tại Trung tâm X34? Việc ứng dụng phần mềm kế toán và số hóa chứng từ giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa 10 phòng ban và 2 cơ quan đại diện. Công nghệ giúp ban giám đốc theo dõi tiến độ giải ngân theo thời gian thực, giảm sai sót kế toán xuống dưới 1% và nâng cao tính minh bạch trong kiểm soát nội bộ.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các luận cứ khoa học về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu thấp, đặt trong bối cảnh thực thi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.

Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Trung tâm X34 giai đoạn 2012-2015 với quy mô 466 nhân sự, chỉ rõ sự phụ thuộc trên 85% vào ngân sách nhà nước và các rào cản từ thủ tục thanh toán 13 chữ ký.

Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đột phá, tập trung vào mở rộng nguồn thu dịch vụ đạt mức 25-30%, khoán chi sản xuất dưới 50 triệu đồng và chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ.

Lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2016-2020 đặt mục tiêu số hóa 100% quy trình kế toán, đào tạo chuẩn hóa toàn bộ đội ngũ nhân sự và nâng cao thu nhập tăng thêm cho người lao động.

Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu thực tiễn và mô hình đề xuất trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác đổi mới cơ chế tài chính tại cơ quan, đơn vị mình.