Luận án tiến sĩ về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong bối cảnh tự chủ tài chính

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc bộ công thương trong điều kiện thực, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

1.1. Trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học

1.2. Khái niệm trường đại học công lập

1.3. Đặc điểm của trường đại học công lập

1.4. Vai trò của trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học

1.5. Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.5.1. Khái niệm quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.5.2. Mục tiêu quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.5.3. Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.5.4. Công cụ quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.6. Cơ chế tự chủ tài chính và tác động của nó đến quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.6.1. Cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập

1.6.2. Tác động của cơ chế tự chủ tài chính đến quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

1.7.1. Nhóm nhân tố khách quan

1.7.2. Nhóm nhân tố chủ quan

1.8. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

1.8.1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ

1.8.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

1.8.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc

1.8.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

2.1. Khái quát về các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương và quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

2.1.1. Các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương

2.1.2. Quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương

2.2. Thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ tài chính

2.2.1. Thực trạng quản lý nguồn thu, mức thu

2.2.2. Thực trạng quản lý sử dụng nguồn tài chính

2.2.3. Thực trạng quản lý tài sản

2.2.4. Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính và quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương

2.2.4.1. Những kết quả đạt được
2.2.4.2. Những tồn tại, hạn chế
2.2.4.3. Nguyên nhân hạn chế, tồn tại

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

3.1. Bối cảnh, mục tiêu, quan điểm phát triển giáo dục đại học và hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính

3.1.1. Bối cảnh phát triển giáo dục đại học Việt Nam

3.1.2. Mục tiêu, quan điểm phát triển giáo dục đại học Việt Nam

3.1.3. Mục tiêu, quan điểm hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn thu, mức thu

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng nguồn tài chính

3.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý kết quả tài chính trong năm và các quỹ cơ quan

3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản

3.2.5. Nhóm giải pháp hoàn thiện công cụ quản lý tài chính

3.2.6. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý tài chính

3.2.7. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

3.2.7.1. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập
3.2.7.2. Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước đối với các trường đại học công lập
3.2.7.3. Hoàn thiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên
3.2.7.4. Hoàn thiện chính sách xã hội hóa nguồn tài chính đầu tư phát triển giáo dục đại học

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập là một lĩnh vực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục. Quản lý tài chính không chỉ bao gồm việc quản lý ngân sách mà còn liên quan đến việc quản lý nguồn lựcchi phí giáo dục. Mục tiêu chính của quản lý tài chính là đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Trong bối cảnh tự chủ tài chính, các trường đại học cần có chiến lược rõ ràng để tối ưu hóa nguồn thu và chi tiêu. Theo nghiên cứu, chi phí giáo dục ngày càng tăng, đòi hỏi các trường phải có kế hoạch tài chính bền vững. Việc áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại sẽ giúp các trường đại học công lập nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

1.1 Khái niệm và vai trò của trường đại học công lập

Trường đại học công lập đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học. Chúng không chỉ cung cấp kiến thức mà còn góp phần vào phát triển kinh tế xã hội. Tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập giúp tăng cường khả năng tự quyết định trong việc sử dụng nguồn lực. Điều này không chỉ tạo ra sự linh hoạt trong quản lý mà còn nâng cao trách nhiệm của các trường đối với chất lượng giáo dục. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, vì vậy việc quản lý tài chính hiệu quả tại các trường đại học công lập là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

1.2 Nội dung và công cụ quản lý tài chính

Nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập bao gồm việc lập kế hoạch ngân sách, theo dõi và đánh giá chi tiêu. Các công cụ quản lý tài chính như phần mềm quản lý ngân sách, báo cáo tài chính định kỳ giúp các trường có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính. Việc quản lý ngân sách hiệu quả không chỉ giúp các trường tối ưu hóa chi phí mà còn đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các công cụ hiện đại trong quản lý tài chính sẽ giúp các trường đại học công lập nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên.

II. Thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập thuộc Bộ Công Thương

Thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập thuộc Bộ Công Thương cho thấy nhiều thách thức trong việc thực hiện tự chủ tài chính. Các trường gặp khó khăn trong việc huy động nguồn thu từ các hoạt động ngoài ngân sách. Theo báo cáo, tỷ lệ chi phí giáo dục tăng cao trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các trường vẫn hạn chế. Điều này dẫn đến việc các trường phải tìm kiếm các nguồn thu khác để đảm bảo hoạt động. Việc quản lý nguồn thuchi phí chưa được thực hiện một cách đồng bộ, gây ra tình trạng lãng phí và không hiệu quả trong sử dụng tài chính. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

2.1 Đánh giá thực trạng quản lý tài chính

Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập cho thấy nhiều tồn tại. Nguồn thu chủ yếu vẫn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, trong khi các nguồn thu khác chưa được khai thác triệt để. Việc quản lý ngân sách còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng chi tiêu không hợp lý. Các trường cần có kế hoạch cụ thể để tăng cường quản lý nguồn lực và tối ưu hóa chi phí. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại sẽ giúp các trường cải thiện tình hình tài chính và nâng cao chất lượng giáo dục.

2.2 Những tồn tại và hạn chế

Những tồn tại trong quản lý tài chính tại các trường đại học công lập bao gồm việc thiếu minh bạch trong sử dụng ngân sách và chưa có cơ chế kiểm soát hiệu quả. Nhiều trường chưa có chiến lược rõ ràng trong việc huy động nguồn thu từ các hoạt động ngoài ngân sách. Điều này dẫn đến việc quản lý ngân sách không hiệu quả, gây khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Cần có các giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các trường đại học công lập.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập

Để hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần xây dựng một hệ thống quản lý ngân sách minh bạch và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp các trường theo dõi và đánh giá tình hình tài chính một cách chính xác. Ngoài ra, cần tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Theo nghiên cứu, việc cải thiện quản lý nguồn lực và tối ưu hóa chi phí sẽ giúp các trường nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên.

3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn thu

Giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn thu bao gồm việc đa dạng hóa các nguồn thu từ các hoạt động ngoài ngân sách. Các trường cần xây dựng các chương trình hợp tác với doanh nghiệp để tăng cường nguồn thu. Việc tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cũng là một trong những giải pháp hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc tăng cường quản lý tài chính sẽ giúp các trường nâng cao khả năng tự chủ tài chính và đảm bảo chất lượng giáo dục.

3.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý tài chính

Nâng cao năng lực quản lý tài chính là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ quản lý tài chính về các phương pháp và công cụ quản lý hiện đại. Việc áp dụng các phần mềm quản lý tài chính sẽ giúp các trường theo dõi và đánh giá tình hình tài chính một cách hiệu quả. Theo nghiên cứu, việc nâng cao năng lực quản lý sẽ giúp các trường cải thiện tình hình tài chính và nâng cao chất lượng giáo dục.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 1. Trường đại học công lập trong hệ thống giáo dục đại học 1. Khái niệm trường đại học công lập Từ khi con người biết lao động và có ngôn ngữ thì hiện tượng giáo dục cũng manh nha xuất hiện. Hiện tượng giáo dục của buổi sơ khai trong xã hội nguyên thuỷ mang tính chất tự phát, diễn ra rất đơn giản theo hình thức bắt chước trực tiếp, nhằm truyền đạt những kinh nghiệm săn bắt, hái lýợm, cao hơn là những tập tục, nghi lễ trong cuộc sống bộ tộc, bộ lạc.

Đến khi xã hội loài người chuyển sang chế độ chiếm hữu nô lệ, xã hội có giai cấp, giáo dục trở thành một công cụ quan trọng của giai cấp thống trị, đào tạo họ trở thành những người có năng lực duy trì nền thống trị, giáo dục tuyên truyền tính chất quy thuận, phục tùng đối với tầng lớp, giai cấp bị trị và trong xã hội xuất hiện một bậc học mang tính hàn lâm chỉ dành riêng cho giai cấp thống trị đó là GDĐH. Lịch sử GDĐH thế giới đã hình thành và phát triển qua nhiều thế kỷ, tiêu biểu là GDĐH phương Đông và phương Tây. Nền GDĐH Việt Nam được hình thành với việc thành lập Quốc Tử Giám tại kinh thành Thăng Long vào năm 1076, là trường đại học đầu tiên của Việt Nam theo mô hình phương Đông. GDĐH theo mô hình phương Tây được du nhập vào Việt Nam từ Pháp rất muộn với việc thành lập trường Cao luan an 15 đẳng Y khoa năm 1904 và tổ chức hợp nhất một số trường thành Viện Đại học Đông Dương năm 1943 tại Hà Nội.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Việt Nam được chia thành hai miền ở phía bắc và nam vĩ tuyến 17. Trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1975 ở miền Bắc hệ thống GDĐH phát triển mạnh, nhiều trường đại học được thành lập, phần lớn là các trường đơn lĩnh vực hoặc đơn ngành theo mô hình của Liên Xô, ở miền Nam hệ thống GDĐH cũng phát triển nhanh, một bộ phận tiếp tục chịu ảnh hưởng của mô hình Pháp (tiêu biểu là Viện Đại học Sài Gòn), bộ phận khác chịu ảnh hưởng của mô hình Mỹ (tiêu biểu là Viện Đại học Cần Thơ và một số trường Đại học cộng đồng). Tháng 04/1975 đất nước được thống nhất, GDĐH được xây dựng theo kiểu miền Bắc, hệ thống GDĐH theo mô hình Liên Xô được củng cố và phát triển. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung đối với GDĐH biểu hiện rõ ở các yếu tố: Sinh viên được tuyển vào các trường đại học thường với số lượng không lớn bằng một quy trình chặt chẽ, họ không phải đóng học phí và được bao cấp một chi phí đủ sống ở mức độ thấp, sau khi tốt nghiệp họ được phân công vào các vị trí trong bộ máy nhà nước hoặc các cơ sở kinh tế quốc doanh.

Các trường đại học được Nhà nước cấp chỉ tiêu tuyển sinh, kinh phí đào tạo và quy định chương trình đào tạo. Không có các trường ngoài công lập, các trường tư đã tồn tại ở miền Nam trước năm 1975 bị giải thể. Hệ thống GDĐH thống nhất theo mô hình Liên Xô này tồn tại cho đến cuối năm 1986, bộc lộ nhiều nhược điểm gây trì trệ cho sự phát triển. Từ đầu năm 1987, Chính phủ Việt Nam quyết định từ bỏ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bắt đầu thời kỳ đổi mới.

Ngày nay, GDĐH hiện đại của Việt Nam đang phát triển theo hướng tự chủ đại học dựa trên kinh nghiệm phát triển GDĐH của một số nước có nền giáo dục tiên tiến, hàng đầu trên thế giới. Giáo dục đại học truyền cho người học những kiến thức và hiểu biết luan an 16 chuyên sâu về những lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống, không chỉ mở rộng năng lực trí tuệ của từng cá nhân trong lĩnh vực chuyên môn của họ mà còn giúp họ mở rộng tầm nhìn và hiểu biết đối với thế giới xung quanh. Theo Ronald Barnett (1992), có 4 khái niệm thông dụng về GDĐH như sau: - Giáo dục đại học là một dây chuyền sản xuất mà đầu ra là nguồn nhân lực đạt chuẩn: Theo quan điểm này, GDĐH là quá trình trong đó người học được quan niệm như những sản phẩm được cung ứng cho thị trường lao động. - Giáo dục đại học là đào tạo để trở thành nhà nghiên cứu: Theo quan điểm này, GDĐH trang bị cho con người những kiến thức, kỹ năng để trở thành những nhà nghiên cứu.

- Giáo dục đại học là quản lý việc tổ chức giảng dạy một cách hiệu quả: Theo quan điểm này, giảng dạy là hoạt động cốt lõi của một cơ sở giáo dục, các cơ sở GDĐH chú trọng quản lý hiệu quả các hoạt động dạy và học bằng cách nâng cao chất lượng giảng dạy. - Giáo dục đại học là mở rộng cơ hội trong cuộc sống cho người học: Theo cách tiếp cận này, GDĐH được xem như một cơ hội để người học được tham gia vào quá trình phát triển bản thân. Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, GDĐH đào tạo trình độ đại học và sau đại học với các cơ sở GDĐH trong hệ thống giáo dục quốc dân: Trường đại học, Học viện, Đại học vùng, Đại học quốc gia, Viện NCKH được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Trường đại học: Là cơ sở GDĐH đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu, triển khai các hoạt động KHCN.

Trường đại học công lập: Là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng tới mục tiêu vì cộng đồng, thực hiện chức năng đào tạo đại học, sau đại học, NCKH và CGCN. luan an 17 Như vậy, quản lý tài chính tại trường ĐHCL bên cạnh phục vụ mục tiêu kinh tế còn phục vụ mục tiêu xã hội, nếu các trường đại học dân lập được tự chủ về nguồn thu, chi và mục tiêu lợi nhuận thì các trường ĐHCL phải cân đối giữa nhiệm vụ kinh tế và nhiệm vụ xã hội. Điều này cũng đặt ra một giới hạn nhất định đối với thiết lập cơ chế quản lý tài chính tại các trường ĐHCL. Đặc điểm của trường đại học công lập 1.

Đặc điểm của trường đại học Một là, sản phẩm của trường đại học là đào tạo ra những con người có tri thức và năng lực lao động tương ứng trình độ đào tạo đại học và sau đại học. Trường đại học là chủ thể của xã hội nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tạo ra các sản phẩm vật chất. Tuy nhiên, theo phân công lao động, trường đại đại học là nơi duy nhất có đủ điều kiện và đủ khả năng cung cấp nguồn nhân có trình độ chuyên môn cao cho xã hội, làm tăng giá trị cho mỗi cá nhân thông qua việc trang bị cho họ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tăng hiệu quả các hoạt động KT-XH. Hai là, quá trình hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ của trường đại học xét về bản chất là quá trình sản xuất tiêu hao lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra sản phẩm dịch vụ.

Trường đại học tạo ra sản phẩm dịch vụ trong quá trình tương tác giữa người dạy và người học. Người thầy tác động trực tiếp đến người học bằng cách truyền đạt kiến thức, hướng dẫn kỹ năng. Quá trình này buộc người thầy phải tiêu hao sức lao động của mình và sử dụng tiêu hao các công cụ khác phục vụ giảng dạy, song song với quá trình đó, người học được tiếp nhận các “dịch vụ” mà người thầy đã cung cấp. Như vậy, quá trình thực hiện dịch vụ để tạo ra sản phẩm khác với quá trình sản xuất những hàng hóa và dịch vụ thông thường, không chỉ có máy móc tốt, nguyên nhiên vật liệu tốt, quy trình sản xuất tốt là tạo ra sản phẩm tốt, quá trình để tạo luan an 18 ra những sản phẩm còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức của người học và kiến thức truyền đạt của người thầy.

Ngoài ra, các yếu tố về trình độ phát triển kinh tế, KHCN, văn hóa xã hội là các yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động của trường đại học qua nhu cầu sử dụng sinh viên được đào tạo, sử dụng các kết quả nghiên cứu của trường đại học, phát triển và bảo tồn các thành tựu văn hóa. Hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ của trường đại học đó còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nội lực của bản thân trường đại học. Chất lượng, năng lực của đội ngũ giảng viên, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị. là yếu tố quyết định đến chất lượng quá trình giảng dạy cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho xã hội.

Đặc điểm của trường đại học công lập Ngoài các đặc điểm cơ bản của trường đại học, trường ĐHCL có các đặc điểm riêng sau: Một là, bộ máy quản lý, điều hành các hoạt động của trường ĐHCL được tổ chức phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường nhưng phải tuân thủ quy định pháp luật. Bộ máy của trường ĐHCL bao gồm Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng chức năng, khoa/trung tâm đào tạo, viện nghiên cứu chuyên ngành, bộ môn. Hoạt động của Hội đồng trường tại các trường ĐHCL khác với Hội đồng quản trị trong các trường đại học ngoài công lập. Người trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động của trường ĐHCL là công chức, viên chức và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức.

Hai là, chi phí cho việc cung cấp dịch vụ GDĐH được người học trả thông qua học phí và một phần NSNN cấp thông qua đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên. Các trường ĐHCL thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ, mặc dù không được nhận chi thường xuyên từ NSNN nhưng vẫn được nhận luan an 19 đầu tư xây dựng cơ bản, hỗ trợ NCKH và cơ sở vật chất hiện có của Nhà nước. Đối với các trường ngoài công lập, dịch vụ GDĐH mang tính chất của dịch vụ tư thuần túy khi toàn bộ chi phí do chủ đầu tư bỏ ra và toàn bộ khoản thu có được từ người học. Nhà đầu tư phải tính toán lợi ích kinh tế để quyết định có hay không cung cấp dịch vụ GDĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Luận án tiến sĩ về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong bối cảnh tự chủ tài chính" của tác giả Nguyễn Đồng Anh Xuân, dưới sự hướng dẫn của Trần Thị Hà và Đỗ Thị Thanh Vân, tập trung vào việc phân tích và cải thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương trong điều kiện tự chủ tài chính. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức mà các trường đại học đang phải đối mặt trong việc quản lý tài chính mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính, từ đó giúp các cơ sở giáo dục này hoạt động bền vững hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong các tổ chức khác, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Văn Về Quản Lý Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Bibica, nơi nghiên cứu về quản lý tài chính trong một công ty cụ thể, hay Hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Mắt tỉnh Phú Thọ, cung cấp cái nhìn về quản lý tài chính trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu về ảnh hưởng của kế hoạch thuế đến giá trị doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của các chính sách tài chính đến giá trị doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về quản lý tài chính trong các lĩnh vực khác nhau.