Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu là một trong những trụ cột cốt lõi quyết định tính bền vững và chất lượng cung ứng dịch vụ công trong nền kinh tế thị trường. Tại tỉnh Bắc Ninh, một cực tăng trưởng kinh tế năng động với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 19,12% vào năm 2017 và quy mô nền kinh tế năm 2016 vượt 109.000 tỷ đồng, nhu cầu thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung gia tăng mạnh mẽ. Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giữ vai trò đầu mối cung cấp dịch vụ xúc tiến đầu tư, hỗ trợ pháp lý và tư vấn chuyên sâu cho hàng trăm doanh nghiệp FDI lớn như Samsung, Canon và các tập đoàn trong nước.

Tuy nhiên, việc triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP đã đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản trị dòng tiền, lập dự toán ngân sách và tối ưu hóa các khoản mục chi tiêu nội bộ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm trong giai đoạn 2016-2018, từ đó nhận diện những bất cập trong cơ chế quản lý thu - chi, phân phối chênh lệch tài chính và kiểm soát nội bộ.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu, đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của Trung tâm trong 3 năm liên tiếp và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị nâng cao tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, hướng tới mục tiêu cắt giảm tối thiểu 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước theo tinh thần đổi mới của Nghị quyết số 19-NQ/TW.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và cơ chế quản lý đơn vị sự nghiệp có thu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung lý thuyết này khẳng định tài chính đơn vị sự nghiệp không vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận mà nhằm bảo đảm khả năng tự trang trải chi phí, mở rộng cung ứng dịch vụ công ích và tái tạo nguồn lực phát triển nguồn nhân lực.

Luận văn vận dụng mô hình quản trị chu trình ngân sách toàn diện bao gồm bốn cấu phần liên hoàn: lập dự toán thu - chi, chấp hành dự toán, quyết toán tài chính và kiểm tra, kiểm soát tài chính nội bộ. Khung khổ pháp lý chi phối trực tiếp mô hình bao gồm Nghị định số 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế, Thông tư số 145/2017/TT-BTC, Thông tư số 90/2017/TT-BTC và Luật Phí và Lệ phí năm 2015 về việc chuyển đổi từng bước từ phí sang cơ chế giá dịch vụ sự nghiệp công.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng: đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, quy chế chi tiêu nội bộ và cơ chế trích lập bốn quỹ tài chính bắt buộc gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi. Luận văn cũng tham chiếu mô hình tự chủ thực tiễn tại Trung tâm Hướng nghiệp Dạy nghề huyện Yên Phong với tỷ trọng thu sự nghiệp chiếm 54% đến 66% tổng nguồn thu, và mô hình Trung tâm Công nghệ thông tin với mức trợ cấp ngân sách nhà nước duy trì dưới 1%, qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm then chốt về quản trị tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán thu - chi tài chính, bảng cân đối tài khoản và thuyết minh báo cáo tài chính của Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong 3 năm tài chính (2016, 2017 và 2018), kết hợp với số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát thực địa với tổng cỡ mẫu là 100 phiếu điều tra. Cỡ mẫu được phân bổ cụ thể: 30 phiếu khảo sát dành cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên kế toán và chuyên viên nghiệp vụ của Trung tâm; 70 phiếu khảo sát dành cho đại diện các khách hàng và doanh nghiệp khu công nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ hỗ trợ của đơn vị. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng cho nhóm cán bộ nội bộ nhằm bao quát 100% các phòng ban chuyên môn, trong khi phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng cho nhóm khách hàng doanh nghiệp nhằm ghi nhận đánh giá khách quan về chất lượng và biểu phí dịch vụ.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh liên hoàn, so sánh định gốc, phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp tổng hợp ý kiến chuyên gia theo thang đo Likert. Lý do lựa chọn các phương pháp này là để lượng hóa chính xác xu hướng biến động của các dòng tiền qua các năm, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa năng lực điều hành tài chính nội bộ với mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường đầu tư. Toàn bộ quy trình điều tra sơ cấp được hoàn tất trong năm 2018 để phục vụ xây dựng giải pháp cho giai đoạn 2019-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2016-2018 tại Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh ghi nhận bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu có sự dịch chuyển tích cực theo hướng nâng cao tỷ trọng tự chủ nhưng chưa thực sự ổn định. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư tăng trưởng liên tục qua các năm, đóng vai trò chủ đạo bù đắp chi phí hoạt động. Tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp có xu hướng giảm dần, phù hợp với định hướng tự chủ tài chính. Tuy nhiên, mức độ hoàn thành kế hoạch thu của đơn vị trong giai đoạn 2016-2018 chỉ dao động trong khoảng 92% đến 98% so với dự toán đề ra do phụ thuộc vào tiến độ cấp phép dự án đầu tư FDI.

Thứ hai, công tác quản lý chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo và công tác lập dự toán chi còn mang tính thụ động. Chi thường xuyên chiếm trên 75% tổng chi phí hoạt động của đơn vị qua các năm, trong đó các khoản chi cho con người gồm tiền lương, phụ cấp chức vụ và các khoản trích theo lương chiếm khoảng 60% tổng chi thường xuyên. Chi không thường xuyên và chi đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản cố định chỉ chiếm dưới 25%, dẫn đến hạn chế trong việc hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật số phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.

Thứ ba, hiệu quả phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ còn khiêm tốn. Trung tâm duy trì được chênh lệch thu lớn hơn chi trong cả 3 năm tài chính, tạo điều kiện chi trả thu nhập tăng thêm cho 30 cán bộ, công nhân viên với hệ số điều chỉnh từ 0,3 đến 0,8 lần lương ngạch bậc. Mặc dù vậy, tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ đạt khoảng 20% đến 25% tổng chênh lệch, chưa tạo được nguồn vốn tích lũy đủ mạnh để đầu tư mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng cao.

Thứ tư, kết quả khảo sát 70 khách hàng doanh nghiệp cho thấy tỷ lệ hài lòng chung về dịch vụ đạt khoảng 78%, nhưng có tới 22% ý kiến phản ánh biểu phí dịch vụ chưa thực sự linh hoạt và quy trình thủ tục thanh quyết toán còn rườm rà.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc cập nhật định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ theo biến động thị trường. Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đã được ban hành nhưng chưa bao quát hết các chi phí phát sinh đặc thù trong hoạt động xúc tiến đầu tư quốc tế. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán và phân tích kế toán quản trị của đội ngũ cán bộ tài chính còn hạn chế, dẫn đến việc lập dự toán hàng năm vẫn mang nặng phương pháp ước lượng lịch sử thay vì lập dự toán trên cơ sở kết quả hoạt động đầu ra.

Về phương diện trình bày dữ liệu, các biến động tài chính của Trung tâm có thể được mô hình hóa tối ưu qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu giai đoạn 2016-2018 và bảng phân tích phương sai giữa dự toán được duyệt với số thực hiện chi tiết từng năm.

Khi đối chiếu với các mô hình thực tiễn, kết quả nghiên cứu tại Trung tâm có nét tương đồng với Trung tâm Hướng nghiệp Dạy nghề Yên Phong ở sự nỗ lực mở rộng dịch vụ có thu để bù đắp ngân sách. Tuy nhiên, đơn vị vẫn chưa đạt được mức độ tự chủ tài chính cao như mô hình Trung tâm Công nghệ thông tin (nơi ngân sách nhà nước chỉ chiếm dưới 1%). Điều này khẳng định rằng để đạt tới tự chủ bền vững, đơn vị bắt buộc phải áp dụng quy trình kiểm soát nội bộ 3 tầng: kiểm tra trước khi phê duyệt dự toán, kiểm soát thường xuyên trong chấp hành chi tiêu và kiểm tra hậu kiểm sau quyết toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán và đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ. Ban Giám đốc và bộ phận Kế toán - Tài chính cần xây dựng quy trình lập dự toán từ dưới lên dựa trên định mức chi phí thực tế, chủ động mở rộng các gói dịch vụ hỗ trợ pháp lý, tư vấn môi trường và an toàn lao động cho doanh nghiệp khu công nghiệp. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu hàng năm đạt từ 100% đến 105% trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ hai, tái cấu trúc chi tiêu và chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ. Thực hiện triệt để cơ chế khoán chi hành chính đến từng tổ chuyên môn, cắt giảm từ 10% đến 15% các khoản chi quản lý hành chính không thiết yếu (văn phòng phẩm, khánh tiết, công tác phí). Đồng thời, nâng tỷ trọng chi đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng xúc tiến đầu tư cho cán bộ từ mức 3% lên tối thiểu 8% tổng chi thường xuyên trong giai đoạn 2019-2020.

Thứ ba, đổi mới cơ chế phân phối chênh lệch thu chi và trích lập các quỹ. Điều chỉnh tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lên mức 30% đến 35% từ chênh lệch thu chi ròng nhằm gia tăng nguồn vốn mua sắm trang thiết bị hiện đại. Áp dụng cơ chế chi trả thu nhập tăng thêm gắn chặt với chỉ số hiệu quả công việc cá nhân cho toàn bộ 30 cán bộ, viên chức định kỳ theo từng quý từ năm 2019.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực kiểm soát nội bộ và ứng dụng phần mềm tài chính chuyên dụng. Bộ phận Kế toán phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân triển khai quy trình kiểm soát tài chính 100% các niên độ, đảm bảo thực hiện nghiêm các chế độ chi tiêu theo Nghị định số 192/2013/NĐ-CP. Đồng thời, đưa vào vận hành phần mềm quản trị tài chính tích hợp hóa đơn điện tử trong quý 4 năm 2019.

Về mặt khuyến nghị vĩ mô, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp cần sớm ban hành khung giá dịch vụ công ích đặc thù, tạo hành lang pháp lý để Trung tâm chuyển đổi sang nhóm tự chủ 100% chi thường xuyên trước năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong lĩnh vực kinh tế. Nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp mô hình phân bổ 4 quỹ, phương pháp khoán chi quản lý hành chính và quy trình kiểm soát nội bộ để tối ưu hóa nguồn lực tài chính tại cơ quan.

Thứ hai, các cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan chủ quản gồm Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban Quản lý các khu công nghiệp. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của cơ chế tự chủ theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP, hỗ trợ việc thẩm định dự toán, phân bổ ngân sách và ban hành biểu giá dịch vụ công ích sát với thực tiễn.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc phân tích tài chính đơn vị sự nghiệp, phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát sơ cấp 100 mẫu.

Thứ tư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp. Luận văn giúp doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế vận hành tài chính và các loại hình dịch vụ công, từ đó thuận lợi hơn trong việc hợp tác xúc tiến đầu tư và sử dụng dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý nền tảng nào quy định cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm? Công tác quản lý tài chính của Trung tâm vận hành trực tiếp theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP về quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp kinh tế, Thông tư số 145/2017/TT-BTC, Thông tư số 137/2017/TT-BTC về quyết toán ngân sách nhà nước và Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Các văn bản này quy định quyền tự chủ trong tạo lập nguồn thu dịch vụ và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

Quy mô và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu được tiến hành ra sao? Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của đơn vị trong 3 năm liên tục (2016, 2017, 2018) kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 100 phiếu khảo sát thực địa. Mẫu điều tra bao gồm 30 phiếu nội bộ dành cho cán bộ công nhân viên Trung tâm và 70 phiếu dành cho khách hàng doanh nghiệp, bảo đảm tính tin cậy và phản ánh đa chiều.

Nút thắt lớn nhất trong quản lý chi tiêu của Trung tâm là gì? Hạn chế lớn nhất là chi thường xuyên chiếm tỷ trọng rất cao, trên 75% tổng chi, trong đó chi lương và các khoản theo lương chiếm khoảng 60%. Điều này khiến tỷ trọng chi không thường xuyên và đầu tư phát triển cơ sở vật chất bị thu hẹp dưới 25%, làm giảm khả năng đổi mới công nghệ phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư.

Cơ chế phân phối chênh lệch thu chi đem lại lợi ích gì cho viên chức? Nguồn chênh lệch thu chi dương trong giai đoạn 2016-2018 đã cho phép Trung tâm thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm với hệ số từ 0,3 đến 0,8 lần lương cấp bậc cho 30 cán bộ nhân viên, đồng thời trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Mô hình tài chính của Trung tâm có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình kết hợp giữa dịch vụ xúc tiến đầu tư có thu và khoán chi nội bộ tại Bắc Ninh hoàn toàn có thể chuyển giao cho các trung tâm xúc tiến đầu tư tại các địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao từ 9% đến 19% mỗi năm, giúp các đơn vị này từng bước giảm dần trợ cấp ngân sách nhà nước.

Kết luận

Luận văn đã đúc kết các kết quả khoa học và thực tiễn nổi bật qua các điểm sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong bối cảnh tự chủ kinh tế.
  • Đánh giá sâu sắc bức tranh tài chính 3 năm (2016-2018) của Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh qua bộ dữ liệu thực chứng 100 mẫu khảo sát.
  • Làm rõ thành tựu mở rộng nguồn thu sự nghiệp và chỉ ra các điểm nghẽn trong lập dự toán, cơ cấu chi thường xuyên chiếm trên 75% và tỷ lệ trích lập quỹ phát triển còn khiêm tốn.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gồm: lập ngân sách từ dưới lên, khoán chi tiết kiệm 10% đến 15%, trích lập 35% quỹ phát triển sự nghiệp và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ 3 tầng.
  • Đề xuất lộ trình chuyển đổi số công tác kế toán và hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính toàn diện trước năm 2021.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp quản trị tài chính mang tính ứng dụng cao, gắn kết chặt chẽ giữa hiệu quả sử dụng vốn ngân sách với nâng cao thu nhập cho người lao động. Trong giai đoạn tiếp theo, các đơn vị sự nghiệp cần nhanh chóng hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và số hóa quy trình quản trị tài chính. Hãy khai thác ngay các phát hiện và giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tài chính tại tổ chức của bạn!