Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh đang diễn ra mạnh mẽ nhằm đáp ứng định hướng phát triển địa phương trở thành đô thị thông minh và đô thị loại I trực thuộc Trung ương. Với diện tích tự nhiên khoảng 822,7 km², áp lực về mặt bằng xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp và công trình công cộng là rất lớn. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đòi hỏi một nguồn vốn tập trung, vận hành minh bạch và chuyên nghiệp. Trước đây, nguồn kinh phí này được theo dõi qua tài khoản ủy thác tại Kho bạc Nhà nước do Sở Tài chính quản lý nên hiệu quả điều phối chưa tối ưu. Nhằm giải quyết điểm nghẽn này, Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh đã được thành lập theo Quyết định số 77/2011/QĐ-UBND ngày 08/07/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn vốn và bù đắp chi phí phát sinh.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu, phân tích toàn diện thực trạng bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2018. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với Thông tư 107/2017/TT-BTC và cơ chế tự chủ tài chính. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp mô hình tổ chức kế toán tối ưu giúp chuẩn hóa 100% quy trình ứng vốn và thanh quyết toán, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thất thoát vốn ngân sách và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho hơn 10 dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu. Theo quy định pháp luật hiện hành, đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại theo 4 mức độ tự chủ tài chính: tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên. Tổ chức kế toán trong các đơn vị này đóng vai trò là công cụ phản ánh, kiểm soát và điều hành toàn bộ tài sản, nguồn kinh phí và các nghiệp vụ tài chính phát sinh.

Nội dung tổ chức kế toán bao gồm hai cấu phần cốt lõi: tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán (gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính). Quá trình tổ chức phải tuân thủ 4 nguyên tắc căn bản: nguyên tắc nhất quán nhằm đảm bảo số liệu so sánh được qua các niên độ tài chính; nguyên tắc phù hợp với quy mô và đặc thù nghiệp vụ ứng vốn; nguyên tắc chuẩn mực theo các quy định pháp luật như Luật Kế toán và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích tình huống thực tế tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh. Về nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành khảo sát và trích xuất thông tin từ hơn 20 bộ hồ sơ, chứng từ, báo cáo quyết toán và bảng cân đối số phát sinh giai đoạn 2017 - 2018 tại đơn vị, đồng thời đối chiếu với các văn bản pháp quy như Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Quyết định 40/2010/QĐ-TTg, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ phụ trách công tác tài chính, kế toán và điều hành, bao gồm toàn bộ 5 thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, Kế toán trưởng và các kiểm soát viên. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính và phỏng vấn sâu là nhằm khai thác toàn diện các góc nhìn thực tế về vướng mắc nghiệp vụ, sự thích ứng của phần mềm kế toán và tính khả thi của các giải pháp cải tiến trước sự thay đổi của khung pháp lý kế toán mới ban hành năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng tổ chức kế toán tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2018 ghi nhận 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về mô hình tổ chức bộ máy, Quỹ đang áp dụng mô hình kế toán tập trung với cơ cấu gồm 1 Kế toán trưởng và 4 nhân viên kế toán phụ trách các phần hành kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán ứng vốn và kế toán tài sản cố định. Bộ máy này nhìn chung tinh gọn nhưng bảng mô tả công việc chưa thực sự phân định rõ trách nhiệm kiểm soát nội bộ, dẫn đến tình trạng chồng chéo chức năng ở khoảng 30% quy trình kiểm duyệt chứng từ tạm ứng vốn.

Thứ hai, về hệ thống chứng từ và quy trình nghiệp vụ, Quỹ đã tuân thủ việc lập và luân chuyển chứng từ theo 4 bước cơ bản. Tuy nhiên, 100% hồ sơ ứng vốn cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phải trải qua nhiều khâu thẩm định phức tạp giữa Hội đồng quản lý Quỹ, Kho bạc Nhà nước và các chủ đầu tư, gây kéo dài thời gian giải ngân vốn từ 5 đến 10 ngày làm việc so với kế hoạch ban đầu.

Thứ ba, về hệ thống tài khoản và ứng dụng công nghệ thông tin, đơn vị vẫn vận hành hệ thống tài khoản 7 loại theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và chưa hoàn thành chuyển đổi toàn diện sang danh mục tài khoản mới theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Phần mềm kế toán được trang bị đã hỗ trợ nhập liệu tự động nhưng chỉ đáp ứng khoảng 70% yêu cầu tổng hợp báo cáo quản trị chuyên sâu, thiếu khả năng kết nối dữ liệu trực tuyến với cơ quan quản lý đất đai và Kho bạc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ tính chất đặc thù của Quỹ Phát triển đất - một tổ chức tài chính nhà nước hoạt động phi lợi nhuận nhưng phải quản lý dòng tiền ứng vốn quy mô lớn hàng trăm tỷ đồng. Khi so sánh với kết quả nghiên cứu tại các đơn vị sự nghiệp khác ở Đà Nẵng của Nguyễn Thị Thu Hương (2013) và Từ Duy Tâm (2017), điểm tương đồng là sự lúng túng trong theo dõi chi phí theo nguồn và kiểm soát dòng tiền tự chủ. Tuy nhiên, Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh có độ phức tạp cao hơn do phải kiểm soát chặt chẽ quy trình thu hồi vốn ứng từ tiền sử dụng đất và tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Để tăng tính trực quan, các dữ liệu về luân chuyển chứng từ và danh mục tài khoản có thể được biểu diễn qua bảng so sánh đối chiếu giữa chế độ kế toán cũ và mới, kết hợp sơ đồ dòng thông tin 4 bước xử lý chứng từ thanh toán. Việc hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 là điều kiện tiên quyết để phản ánh chính xác nguồn vốn nhận từ ngân sách tỉnh và tình hình hoàn trả vốn ứng của từng dự án cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Tái cơ cấu và phân định rõ nhiệm vụ bộ máy kế toán: Ban hành bảng phân công công việc chuẩn hóa cho 100% vị trí trong phòng kế toán, tách bạch rõ ràng giữa chức năng lập chứng từ và kiểm tra kiểm soát nội bộ, hoàn thành kiện toàn tổ chức trong quý 2 năm 2019 do Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng chủ trì.
  • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ ứng vốn: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ 4 bước, cắt giảm tối thiểu 25% thời gian xử lý thủ tục tạm ứng và thanh toán bồi thường giải phóng mặt bằng, áp dụng thống nhất biểu mẫu theo Thông tư 107/2017/TT-BTC từ quý 1 năm 2019.
  • Chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản kế toán: Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, đặc biệt là các tài khoản theo dõi nguồn vốn tạm ứng và các khoản phải thu từ tổ chức phát triển quỹ đất, đảm bảo 100% nghiệp vụ kinh tế phát sinh được mã hóa chính xác theo nguồn kinh phí.
  • Nâng cấp phần mềm kế toán và tự động hóa báo cáo: Đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán điện tử, đào tạo nâng cao kỹ năng cho khoảng 15 cán bộ trong quý 3 năm 2019 nhằm tự động hóa việc kết xuất báo cáo tài chính và bảng đối chiếu số dư tại Kho bạc Nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ kế toán Quỹ Phát triển đất tại các tỉnh, thành phố: Tham khảo trực tiếp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ ứng vốn giải phóng mặt bằng nhằm tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ tại địa phương mình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế): Sử dụng luận văn làm cơ sở thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn kiểm soát chi, giám sát việc trích lập, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn quỹ đất theo đúng quy định pháp luật.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về việc áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC trong các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập có thu: Vận dụng các nguyên tắc tổ chức sổ kế toán, phân bổ kinh phí và trích lập các quỹ sự nghiệp được phân tích chi tiết trong khung lý thuyết của luận văn.

Câu hỏi thường gặp

Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo nguyên tắc tài chính nào? Quỹ vận hành theo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí phát sinh và phi lợi nhuận. Mọi nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền đấu giá đất được quản lý để ứng vốn cho công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và thu hồi vốn hoàn trả 100% theo quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP.

Tại sao việc áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC lại là yêu cầu cấp thiết tại Quỹ? Thông tư 107/2017/TT-BTC thay thế Quyết định 19/2006/QĐ-BTC từ đầu năm 2018, quy định hệ thống danh mục chứng từ, tài khoản và phương pháp lập báo cáo tài chính hoàn toàn mới. Việc chuyển đổi giúp đơn vị phản ánh minh bạch hơn 100% các nghiệp vụ kinh tế và đồng bộ hóa dữ liệu với cơ quan Kho bạc.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung mang lại lợi ích gì cho đơn vị? Mô hình tập trung gom toàn bộ 4-5 nhân viên kế toán về phòng chuyên môn trung tâm, giúp Kế toán trưởng kiểm soát trực tiếp mọi luồng chứng từ phát sinh, giảm thiểu khoảng 20% chi phí quản lý hành chính và bảo đảm thông tin tài chính được tổng hợp nhanh chóng cho Hội đồng quản lý Quỹ.

Quy trình ứng vốn bồi thường giải phóng mặt bằng tại Quỹ gồm những bước nào? Quy trình gồm 4 bước chính: tiếp nhận hồ sơ xin ứng vốn từ các chủ đầu tư, phòng Nghiệp vụ và Kế toán thẩm định dự toán, Giám đốc trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt hạn mức giải ngân, và thực hiện chuyển tiền qua Kho bạc Nhà nước kèm theo dõi thu hồi vốn.

Giải pháp công nghệ thông tin đóng vai trò gì trong việc hoàn thiện kế toán tại Quỹ? Nâng cấp phần mềm kế toán giúp tự động hóa 100% các khâu ghi sổ Nhật ký chung và kết xuất Báo cáo tài chính, rút ngắn thời gian lập báo cáo quyết toán định kỳ xuống còn dưới 3 ngày làm việc và hạn chế tối đa sai sót số liệu kế toán.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát và hệ thống hóa thành công lý luận về tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp có thu theo 4 nguyên tắc quản lý tài chính chuẩn mực.
  • Phân tích chi tiết thực trạng bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ và tài khoản tại Quỹ Phát triển đất tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn bản lề 2017 - 2018.
  • Chỉ rõ các nút thắt về phân công lao động, chậm trễ cập nhật danh mục tài khoản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và hạn chế của hạ tầng phần mềm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể có tính khả thi cao, gắn liền lộ trình thực hiện từ quý 1 đến quý 4 năm 2019.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho việc nâng cao hiệu quả bảo toàn và phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các quỹ tài chính địa phương.