Tổng quan luận án
| Thông tin tổng quan |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
| Tác giả |
Ma Thị Hường |
| Người hướng dẫn |
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Lời; 2. TS. Đinh Phúc Tiếu |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân |
| Chuyên ngành |
Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích) |
| Mã số chuyên ngành |
62 34 30 01 |
| Năm bảo vệ |
2015 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tài nguyên khoáng sản giữ vai trò thiết yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đặc biệt là việc chuyển sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và tiếp đó là Nghị định 16/2015/NĐ-CP, đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) ngành địa chất và khoáng sản.
Để quản lý và quyết toán nguồn kinh phí, bảo toàn tài sản công, hệ thống thông tin kế toán là công cụ quản lý trực tiếp. Tuy nhiên, thực tế tổ chức hạch toán kế toán (HTKT) tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (ĐC&KSVN) bộc lộ nhiều điểm bất cập: công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) còn lúng túng; tổ chức bộ máy kế toán ở một số đơn vị chưa tương thích với quy mô và đặc điểm hoạt động; việc thiết kế hệ thống tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu kiểm soát tài chính. Những hạn chế này làm suy giảm hiệu lực quản lý tài chính và chất lượng cung ứng dịch vụ công của ngành.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL.
- Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
- Đánh giá thực trạng tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp trên hai góc độ: hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán phù hợp với cơ chế tự chủ mới và hoàn thiện tổ chức thực hiện HTKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi trung tâm: Làm thế nào để tăng cường chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 9 Liên đoàn và 3 trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN (bao gồm Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc, Liên đoàn Bản đồ Miền Nam, Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Miền Trung trung Bộ, Liên đoàn Địa chất Bắc Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn Xạ Hiếm, Liên đoàn Địa vật lý cùng 47 đơn vị trực thuộc liên đoàn; Trung tâm Thông tin - Lưu trữ, Trung tâm Kiểm định và Công nghệ, Trung tâm Phân tích Thí nghiệm và Bảo tàng Địa chất).
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới giác độ kế toán tài chính, gồm hai nội dung chính là tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán (chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập tài liệu thực tế năm 2013, kết hợp dữ liệu thống kê tài chính giai đoạn 2009 - 2013 và quan sát thực địa năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Nghiên cứu quốc tế về kế toán khu vực công và đơn vị phi lợi nhuận được tác giả điểm lại qua các công trình tiêu biểu:
- Earl R. Wilson, Susan C. Kattelus và Jacqueline L. Reck: Cuốn sách "Accounting for Governmental and Nonprofit Entities" nghiên cứu các khía cạnh hoạt động của đơn vị SNCL, hướng dẫn ghi nhận nghiệp vụ kinh tế và lập báo cáo tài chính cuối kỳ trong các trường đại học, bệnh viện và lực lượng vũ trang.
- Các nghiên cứu về Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS) và cơ sở kế toán: GS. Hughes (Đại học Old Dominion), Paul Sutcliffe (Chuyên gia tư vấn cao cấp thuộc Liên đoàn Kế toán Quốc tế - IFAC), Gillian Fawcett (Giám đốc lĩnh vực công ACCA toàn cầu), Reza Ali (Giám đốc phát triển kinh doanh ACCA khu vực Asean và Úc) trong các công trình công bố tại hội thảo do Ngân hàng Thế giới phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức tại Việt Nam (tháng 4/2007). Các nghiên cứu này làm rõ vai trò của cơ sở kế toán dồn tích (accrual basis) và cơ sở tiền mặt (cash basis) trong việc nâng cao tính minh bạch tài chính công.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp tại Việt Nam được phân chia theo từng lĩnh vực chuyên ngành:
- Lĩnh vực Giáo dục: Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Luận án tiến sĩ "Tổ chức kế toán trong các trường Đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo", hệ thống hóa lý luận tổ chức kế toán tài chính nhưng nặng về mô tả thực trạng, chưa nêu rõ quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Lĩnh vực Y tế: Lê Kim Ngọc (2009), Luận án tiến sĩ "Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam"; Lê Thị Thanh Hương (2012), Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam"; Bùi Thị Yến Linh (2014), Luận án tiến sĩ "Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế tỉnh Quảng Ngãi". Các công trình này phân tích đặc thù đơn vị sự nghiệp có thu trong y tế, kết hợp khảo sát cán bộ kế toán để đề xuất giải pháp cho kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Lĩnh vực Thương binh - Xã hội: Phan Thị Thu Mai (2012), Luận án tiến sĩ "Tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc ngành Thương binh - Xã hội".
- Lĩnh vực Địa chất - Khoáng sản: Nguyễn Hữu Thừa (2012), Luận văn thạc sĩ "Hoàn thiện tổ chức kế toán tại Liên đoàn Địa chất Trung trung Bộ", bước đầu phản ánh thực trạng tổ chức kế toán ở phạm vi một liên đoàn đơn lẻ, phương pháp nghiên cứu chưa bao quát toàn diện.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả, năm |
Phạm vi / Lĩnh vực |
Hạn chế được chỉ ra |
| Quốc tế |
Earl R. Wilson, Susan C. Kattelus; GS. Hughes, Paul Sutcliffe (2007) |
Kế toán công, IPSAS, cơ sở dồn tích tại các nước phát triển |
Chưa gắn với thể chế quản lý tài chính đặc thù của đơn vị SNCL tại Việt Nam |
| Giáo dục & Đào tạo |
Nguyễn Thị Minh Hường (2004) |
Các trường Đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT |
Nặng về mô tả, phương pháp thu thập dữ liệu chưa chi tiết |
| Y tế |
Lê Kim Ngọc (2009), Lê Thị Thanh Hương (2012), Bùi Thị Yến Linh (2014) |
Cơ sở y tế, bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và tuyến tỉnh |
Chỉ tập trung vào lĩnh vực y tế, chưa phân tích đầy đủ các nhân tố tác động |
| Thương binh - Xã hội |
Phan Thị Thu Mai (2012) |
Đơn vị HCSN ngành Thương binh - Xã hội |
Giới hạn trong ngành Thương binh - Xã hội |
| Địa chất - Khoáng sản |
Nguyễn Hữu Thừa (2012) |
Liên đoàn Địa chất Trung trung Bộ |
Phạm vi hẹp ở một đơn vị, phương pháp nghiên cứu mang tính đơn lẻ |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL.
- Chưa có đề tài nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp đồng bộ về tổ chức HTKT cho toàn bộ hệ thống các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
- Các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát nhân viên kế toán, chưa mở rộng điều tra chuyên sâu nhóm kế toán trưởng và cán bộ quản trị - những người trực tiếp sử dụng thông tin kế toán.
- Thiếu vắng các giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT gắn liền với điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin trong môi trường tự chủ tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng
- Khái niệm tổ chức HTKT: Luận án tiếp cận tổ chức HTKT dưới góc độ hệ thống: là quá trình thiết lập các mối quan hệ phù hợp, có định hướng giữa tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ quản lý tài chính, phương pháp kế toán, phương tiện tính toán nhằm phát huy vai trò cung cấp thông tin và kiểm soát tài chính.
- Các nhân tố ảnh hưởng:
- Đặc điểm và phân loại đơn vị SNCL: Phân loại theo lĩnh vực hoạt động, theo góc độ quản lý tài chính (dự toán cấp I, II, III), theo nguồn thu (thuần túy, có thu) và theo mức độ tự chủ tài chính.
- Khuôn khổ pháp lý: Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Khoáng sản, các Thông tư, Nghị định về chế độ kế toán HCSN, Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS).
- Nhu cầu thông tin kế toán: Cung cấp thông tin kế toán tài chính tuân thủ chế độ và thông tin kế toán quản trị phục vụ điều hành nội bộ.
- Hình thức tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến, mô hình chức năng và mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng.
- Đặc điểm quản lý tài chính: Quy trình 3 khâu gồm Lập dự toán ngân sách $\rightarrow$ Chấp hành dự toán (thu, chi) $\rightarrow$ Quyết toán thu chi ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc tổ chức HTKT: Nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc tuân thủ pháp luật, nguyên tắc tiết kiệm - hiệu quả, nguyên tắc bất kiêm nhiệm (tách biệt giữa chức năng chuẩn chi/chuẩn thu và thực hiện chi/thu).
- Yêu cầu của tổ chức HTKT: Tính kiểm soát, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính linh hoạt.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thực chứng và nghiên cứu điển hình:
- Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Bước 1 - Chọn đơn vị khảo sát: Tiến hành điều tra toàn bộ 9 Liên đoàn và 3 trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
- Bước 2 - Thiết kế phiếu điều tra: Xây dựng Bảng hỏi Mẫu số 02 dành cho nhân viên kế toán và Bảng hỏi Mẫu số 03 phục vụ phỏng vấn sâu kế toán trưởng/phụ trách kế toán.
- Bước 3 - Tổ chức thu thập:
- Điều tra qua email: Gửi phiếu khảo sát đến 12 nhân viên kế toán (mỗi đơn vị chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên) từ giữa tháng 10/2013 đến cuối tháng 11/2013; thu về 12 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
- Phỏng vấn sâu trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn 12 kế toán trưởng trong tháng 12/2013.
- Nghiên cứu điển hình: Quan sát thực địa, đối chiếu chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất kế toán tại 3 đơn vị đại diện (Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm, Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc) trong tháng 5/2014.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp dữ liệu khảo sát, áp dụng kỹ thuật phân tổ thống kê, quy nạp, diễn giải, so sánh và đối chiếu số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ vai trò của ngành địa chất khoáng sản và thực trạng chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Nội dung chương làm rõ mục tiêu, 1 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (không gian gồm 9 liên đoàn và 3 trung tâm; thời gian năm 2013; nội dung thuộc kế toán tài chính). Chương này cũng trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, phương pháp xử lý số liệu qua Excel và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế để xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tổ chức HTKT trong khu vực công:
- Làm rõ khái niệm, ý nghĩa và vai trò của tổ chức HTKT trong việc cung cấp thông tin, kiểm soát tài sản công và hỗ trợ ra quyết định.
- Phân tích 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức HTKT: đặc điểm/phân loại đơn vị SNCL (Sơ đồ 2.1), khuôn khổ pháp lý, nhu cầu thông tin kế toán (tài chính và quản trị), hình thức tổ chức bộ máy quản lý (trực tuyến, chức năng, hỗn hợp), và đặc điểm quản lý tài chính (Sơ đồ 2.2 - quy trình 3 khâu: lập, chấp hành, quyết toán dự toán).
- Phân tích tác động của Nghị định 16/2015/NĐ-CP (ban hành ngày 14/2/2015 thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP), phân loại 4 mức độ tự chủ tài chính và quy định cho phép đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp.
- Xác định 5 nguyên tắc và 4 yêu cầu cốt lõi khi tổ chức HTKT.
- Chi tiết hóa 2 nội dung trung tâm:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Đánh giá ưu nhược điểm của 3 mô hình (Mô hình tập trung 1 cấp; Mô hình phân tán 2 cấp; Mô hình vừa tập trung vừa phân tán) và quy trình phân công lao động kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán: Quy trình tổ chức hệ thống chứng từ (Sơ đồ 2.3: xác định danh mục $\rightarrow$ hạch toán ban đầu $\rightarrow$ luân chuyển $\rightarrow$ lưu trữ, bảo quản và tiêu hủy); tổ chức hệ thống tài khoản; tổ chức sổ kế toán; lập hệ thống báo cáo kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Điểm luận kinh nghiệm áp dụng Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS), mô hình Báo cáo tài chính nhà nước và Tổng kế toán nhà nước.
Chương 3: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Chương 3 phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan hệ thống 9 Liên đoàn và 3 trung tâm/bảo tàng, phân tích chức năng cung cấp dịch vụ công điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản. Phân tích công tác quản lý tài chính và cơ cấu nguồn tài chính giai đoạn 2009 - 2013 (Biểu đồ 3.1).
- Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại các liên đoàn và trung tâm trực thuộc.
- Phân tích chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thông qua các quy trình luân chuyển chứng từ:
- Quy trình tổng quát luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 3.1).
- Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt (Sơ đồ 3.2).
- Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán tiền gửi ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (Sơ đồ 3.3).
- Trình tự luân chuyển chứng từ thanh toán qua Kho bạc Nhà nước (Sơ đồ 3.4).
- Khảo sát việc vận dụng hệ thống tài khoản, mở sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành.
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Vận dụng cơ bản chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; duy trì hệ thống sổ sách và thực hiện quyết toán ngân sách định kỳ.
- Hạn chế: Tổ chức bộ máy kế toán một số nơi chưa tinh gọn; công tác quản lý, theo dõi hao mòn và trích khấu hao TSCĐ còn lúng túng; hệ thống tài khoản chưa phân loại chi tiết theo yêu cầu tự chủ; hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa được thiết lập bài bản; phần mềm kế toán áp dụng chưa đồng bộ giữa các đơn vị thành viên.
- Nguyên nhân: Bất cập từ cơ chế chính sách tài chính công chưa theo kịp thực tiễn tự chủ và hạn chế trong năng lực tổ chức, trang bị hạ tầng công nghệ thông tin tại chỗ.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ Định hướng chiến lược Khoáng sản và Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất đến năm 2020, tầm nhìn 2030:
- Xác định quan điểm hoàn thiện tổ chức HTKT gắn liền với tiến trình đổi mới cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật:
- Đề xuất Bộ Tài chính nghiên cứu, ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam trên cơ sở chọn lọc chuẩn mực IPSASs.
- Sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính Sự nghiệp phù hợp với Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Sửa đổi, bổ sung kết cấu Bảng cân đối kế toán và hoàn thiện Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho đơn vị sự nghiệp.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện tại đơn vị:
- Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp (áp dụng mô hình hỗn hợp hoặc tập trung tùy theo quy mô và địa bàn hoạt động của từng liên đoàn).
- Chuẩn hóa danh mục và quy trình luân chuyển chứng từ nội sinh.
- Bổ sung tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm theo dõi chi tiết nguồn thu dịch vụ, đề tài, dự án đặt hàng của Nhà nước và các quỹ cơ quan.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị (báo cáo chi phí theo đề án, dự án điều tra).
- Chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn và nâng cấp phần mềm kế toán phục vụ xử lý dữ liệu tập trung.
- Điều kiện thực thi: Xác định rõ trách nhiệm của Bộ Tài chính (hoàn thiện thể chế), Tổng cục ĐC&KSVN (chỉ đạo nghiệp vụ, kiểm tra giám sát) và các đơn vị SNCL trực thuộc (đào tạo nhân sự, trang bị hạ tầng kỹ thuật).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng toàn diện đến tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL: cơ chế hoạt động, đặc điểm đơn vị, khung pháp lý tài chính - kế toán, nhu cầu thông tin kế toán, hình thức tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm quản lý tài chính.
- Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc đổi mới cơ chế tự chủ tài chính và xây dựng Chuẩn mực Kế toán Công tại Việt Nam tiệm cận với thông lệ quốc tế (IPSASs).
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại 100% các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN dựa trên dữ liệu điều tra sơ cấp (năm 2013) và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2009 - 2013.
- Chỉ rõ các bất cập trong quản lý TSCĐ, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán tại các đơn vị địa chất khoáng sản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp 2 cấp độ:
- Cấp độ quản lý vĩ mô: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước ban hành Chuẩn mực Kế toán Công; sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán HCSN; hoàn thiện mẫu biểu Bảng cân đối kế toán và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Cấp độ đơn vị cơ sở: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp; thiết lập quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán tiền mặt, tiền gửi, kho bạc; hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết và ứng dụng phần mềm kế toán đồng bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian và lĩnh vực: Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN, mang tính đặc thù của ngành điều tra cơ bản tài nguyên, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị sự nghiệp thuộc các bộ ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới giác độ kế toán tài chính; mảng kế toán quản trị chi phí và giá thành đề án điều tra địa chất mới chỉ dừng ở mức định hướng ban đầu.
- Giới hạn thời gian và mẫu định tính: Khảo sát tập trung vào năm 2013 và quan sát chuyên sâu tại 3 liên đoàn điển hình (Đông Bắc, Xạ Hiếm, Bản đồ Miền Bắc); thời điểm nghiên cứu là giai đoạn chuyển giao văn bản pháp lý (trước khi Nghị định 16/2015/NĐ-CP có thông tư hướng dẫn cụ thể).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu thiết kế hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích tài chính chuyên sâu cho các đề án điều tra cơ bản địa chất và thăm dò khoáng sản.
- Nghiên cứu thực nghiệm quá trình triển khai áp dụng Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam và cơ chế tự chủ toàn diện theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại các đơn vị sự nghiệp công lập khối kinh tế kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu tổ chức kế toán trong khu vực công, khung phân tích nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm vận dụng IPSASs.
- Lãnh đạo và cán bộ kế toán Tổng cục ĐC&KSVN: Cơ sở thực tiễn để rà soát, sắp xếp lại bộ máy kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và lựa chọn giải pháp công nghệ thông tin tại các liên đoàn, trung tâm.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ quá trình sửa đổi chế độ kế toán HCSN và lộ trình ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật
- Quy trình chuẩn hóa luân chuyển chứng từ thanh toán qua KBNN, ngân hàng và tiền mặt tại các đơn vị sự nghiệp kỹ thuật (Sơ đồ 3.1 đến 3.4).
- Khung giải pháp tái cấu trúc bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp (Mô hình 3.1) phù hợp với các liên đoàn có địa bàn hoạt động phân tán trải dài trên nhiều địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
Mục tiêu của luận án là hệ thống hóa lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN trên cả hai phương diện: khung pháp lý và tổ chức thực hiện. Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm là: Làm thế nào để tăng cường chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN?
2. Luận án đã thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp bằng những phương pháp nào?
Tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ 9 Liên đoàn và 3 trung tâm trực thuộc Tổng cục thông qua:
- Gửi phiếu điều tra (Mẫu 02) qua email tới 12 nhân viên kế toán (thu về 12/12 phiếu, đạt 100%, thực hiện 10/2013 - 11/2013).
- Phỏng vấn sâu trực tiếp (Mẫu 03) đối với 12 kế toán trưởng/phụ trách kế toán trong tháng 12/2013.
- Quan sát trực tiếp hệ thống chứng từ, sổ sách, BCTC tại 3 đơn vị điển hình (Liên đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Xạ Hiếm, Liên đoàn Bản đồ Miền Bắc) vào tháng 5/2014. Số liệu được tổng hợp và phân tích trên Excel bằng phương pháp phân tổ thống kê, so sánh, quy nạp và diễn giải.
3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức HTKT trong đơn vị SNCL được luận án chỉ ra?
Luận án xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Đặc điểm và phân loại đơn vị SNCL (theo lĩnh vực, cấp dự toán, nguồn thu, mức độ tự chủ).
- Khuôn khổ pháp lý về tài chính, kế toán (Luật Kế toán, Luật NSNN, chế độ kế toán HCSN, NĐ 43/2006, NĐ 16/2015, chuẩn mực IPSASs).
- Nhu cầu thông tin kế toán (kế toán tài chính và kế toán quản trị).
- Hình thức tổ chức bộ máy quản lý (mô hình trực tuyến, chức năng, hỗn hợp).
- Đặc điểm quản lý tài chính (quy trình 3 khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán thu chi).
4. Tác giả đã phân tích những mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Luận án phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
- Mô hình tập trung (1 cấp): Tất cả công việc từ thu nhận chứng từ đến lập BCTC tập trung tại phòng kế toán trung tâm; thích hợp cho đơn vị độc lập, quy mô nhỏ, tập trung về địa bàn.
- Mô hình phân tán (2 cấp): Cả cấp trung tâm và cấp trực thuộc đều tổ chức bộ máy kế toán và mở sổ riêng; thích hợp cho đơn vị quy mô lớn, địa bàn rộng nhưng dễ gây chậm trễ tổng hợp số liệu.
- Mô hình hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán): Phòng kế toán trung tâm hạch toán các hoạt động chung và tổng hợp số liệu từ các đơn vị trực thuộc phân tán; thích hợp với các liên đoàn địa chất có địa bàn khảo sát trải rộng và cơ cấu phức tạp.
5. Những đề xuất chính về hoàn thiện khuôn khổ pháp lý kế toán công là gì?
Luận án đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Nghiên cứu ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam dựa trên chuẩn mực quốc tế IPSASs.
- Sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính Sự nghiệp để đáp ứng yêu cầu tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Sửa đổi cấu trúc Bảng cân đối kế toán và hoàn thiện Báo cáo lưu chuyển tiền tệ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
Kết luận
Luận án của tác giả Ma Thị Hường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với cơ chế tự chủ tài chính và thông lệ quốc tế IPSASs. Dựa trên dữ liệu điều tra thực nghiệm tại 100% các Liên đoàn và Trung tâm thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, công trình đã phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình công tác kế toán, chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý tài sản cố định, luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ trên cả phương diện hoàn thiện thể chế kế toán công vĩ mô lẫn quy trình tổ chức thực tế tại các đơn vị chuyên ngành địa chất khoáng sản. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật, quản lý tài chính chuyên ngành và hoạch định chính sách kế toán công tại Việt Nam.