Tổng quan nghiên cứu

Tổng công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC Corp) là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng công trình. Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển từ năm 1990, quy mô vốn điều lệ của đơn vị đã tăng trưởng ấn tượng từ mức 370 tỷ đồng năm 2008 lên hơn 2.524 tỷ đồng vào năm 2018, đồng thời quản lý hệ thống khoảng 30 công ty con và chi nhánh trên toàn quốc.

Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất kinh doanh kéo theo tính chất phức tạp trong quản lý dòng vốn, quản trị chi phí đầu tư và theo dõi các hợp đồng xây lắp kéo dài từ 2 đến 5 năm. Thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị đang đối mặt với nhiều rào cản, đặc biệt là khâu thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ và hợp nhất dữ liệu tài chính giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc và hạch toán độc lập.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tài chính tại DIC Corp trong giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ doanh nghiệp rút ngắn ít nhất 20% đến 25% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính, kiểm soát chặt chẽ 100% dòng vốn đầu tư dự án và đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị minh bạch trong giai đoạn chiến lược 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết hệ thống thông tin kế toán (Accounting Information System - AIS) và Lý thuyết tổ chức quản trị doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò thu thập, xử lý và chuyển hóa dữ liệu kinh tế thành các chỉ tiêu tài chính đáng tin cậy, phục vụ đắc lực cho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo. Lý thuyết tổ chức quản trị doanh nghiệp định hình cấu trúc phân công lao động, thiết lập mối liên kết giữa cơ quan trung tâm và các đơn vị thành viên theo các mô hình bộ máy kế toán tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp.

Khung phân tích của luận văn vận dụng 4 khái niệm nền tảng:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Sự sắp xếp nhân sự và trang thiết bị để xử lý thông tin tài chính xuyên suốt.
  • Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Căn cứ pháp lý ghi nhận ban đầu mọi nghiệp vụ phát sinh theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
  • Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Quy trình phân loại, hệ thống hóa và lưu trữ số liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính: Phương pháp tổng hợp kết quả kinh doanh và đánh giá sức khỏe tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 202/2014/TT-BTC về báo cáo hợp nhất.

Mô hình nghiên cứu bao quát 6 nội dung thành phần: bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính và kiểm tra kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính kiểm toán, sổ cái, bảng cân đối phát sinh và quy chế tài chính nội bộ của DIC Corp từ năm 2017 đến năm 2019, với trọng tâm phân tích sâu số liệu năm 2019. Cùng với đó, nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua việc quan sát thực địa quy trình hạch toán và phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách.

Quy mô mẫu khảo sát bao gồm 14 nhân sự thuộc Ban Tài chính - Kế toán tại văn phòng Tổng công ty và 18 kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại các công ty con và ban quản lý dự án trực thuộc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling). Phương pháp này được lựa chọn vì cho phép tiếp cận trực tiếp những nhân sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn, nắm giữ các phần hành kế toán trọng yếu như xây dựng cơ bản, tín dụng, tiền lương và tổng hợp báo cáo tài chính.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 3 năm và phân tích quy nạp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh tài chính, lượng hóa sự biến động của doanh thu, lợi nhuận, đồng thời phát hiện chính xác các sai lệch hoặc độ trễ trong quá trình luân chuyển dữ liệu kế toán thực tế tại đơn vị. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được triển khai từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, DIC Corp vận hành theo mô hình hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán) với cơ cấu 14 nhân sự tại văn phòng Tổng công ty, phân chia thành 3 phòng nghiệp vụ chuyên biệt: Phòng Kế toán tổng hợp (6 nhân sự), Phòng Thanh quyết toán xây dựng (3 nhân sự) và Phòng Tín dụng - Thanh toán. Cơ cấu này đã vận hành hiệu quả việc ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh, giúp doanh thu năm 2017 đạt 1.831 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 391,308 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 202,965 tỷ đồng và tỷ lệ chia cổ tức tăng trưởng vượt bậc từ mức 6% năm 2017 lên 10% năm 2019 (tương đương mức tăng trưởng khoảng 66,7%).

Thứ hai, về hệ thống chứng từ và sổ kế toán, doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm BRAVO 6. Khoảng 100% chứng từ phát sinh tại văn phòng được số hóa và ghi nhận kịp thời. Tuy nhiên, tại các ban quản lý dự án ở xa như Miền Bắc hay Miền Tây, thời gian luân chuyển hồ sơ nghiệm thu thanh toán về Tổng công ty thường bị trễ từ 5 đến 7 ngày so với quy định nội bộ, gây áp lực dồn ứ khối lượng công việc vào thời điểm cuối tháng và cuối quý.

Thứ ba, về hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính, công ty tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 202/2014/TT-BTC. Mặc dù vậy, công tác kế toán quản trị và phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu chưa được tổ chức thành một bộ phận riêng biệt. Việc theo dõi hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào 30 doanh nghiệp thành viên sau giai đoạn thoái vốn của Bộ Xây dựng năm 2017 còn gặp nhiều khó khăn, dữ liệu báo cáo hợp nhất đôi khi chạm sát thời hạn 45 ngày theo luật định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ đặc thù hoạt động kinh doanh đa ngành nghề của DIC Corp. Các dự án bất động sản đô thị và tổ hợp du lịch nghỉ dưỡng có chu kỳ đầu tư dài từ 2 đến 5 năm, khối lượng chi phí dở dang lớn và phân bổ trên nhiều địa bàn khác nhau. Đội ngũ kế toán tuy có trình độ chuyên môn cao nhưng phải đảm đương khối lượng chứng từ xây lắp khổng lồ, trong khi các công cụ kế toán quản trị tự động chưa được tích hợp triệt để.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các doanh nghiệp xây lắp như Công ty Cổ phần Sông Đà 5.05 hay Công ty Cổ phần Xây dựng Tuyên Hà Thịnh, mô hình tổ chức kế toán của DIC Corp có quy mô vốn lớn hơn gấp nhiều lần (vốn điều lệ hơn 2.524 tỷ đồng), đòi hỏi tính phân cấp quản lý cao hơn. Điểm tương đồng giữa các doanh nghiệp xây dựng là sự phụ thuộc lớn vào tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình ngoài hiện trường, dẫn đến rủi ro sai lệch thời điểm ghi nhận chi phí và doanh thu.

Để nâng cao khả năng trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu biến động doanh thu, lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2017 - 2019 có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột kết hợp đường xu hướng tăng trưởng. Song song đó, quy trình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán từ 3 ban quản lý dự án vùng về văn phòng trung tâm nên được thể hiện qua sơ đồ luồng dữ liệu 5 bước trên hệ thống phần mềm, giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn thời gian trong quy trình xử lý hồ sơ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và chuẩn hóa chức năng của bộ máy kế toán: Ban lãnh đạo cần phân định rõ trách nhiệm của 14 nhân sự tại Ban Tài chính - Kế toán Tổng công ty, thành lập tổ chuyên trách kế toán quản trị và phân tích tài chính; hoàn thiện bản mô tả công việc chi tiết trước quý II/2022; hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý chứng từ dự án xuống dưới 48 giờ; do Kế toán trưởng và Ban Tổ chức Nhân sự chủ trì thực hiện.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và chuyển đổi số kế toán: Khẩn trương nâng cấp phiên bản phần mềm BRAVO 6 lên hệ thống ERP quản trị tổng thể, kết nối mạng diện rộng giữa văn phòng Tổng công ty và 30 đơn vị thành viên; thực hiện trong lộ trình từ năm 2022 đến 2023; đặt mục tiêu số hóa 100% chứng từ điện tử, tự động hóa việc đối chiếu công nợ liên công ty và giảm thiểu tỷ lệ sai sót số liệu kế toán xuống dưới mức 1%; do Ban Công nghệ thông tin phối hợp Ban Tài chính - Kế toán triển khai.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết và quản lý chi phí công trình: Mở rộng các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và doanh thu bất động sản; chuẩn hóa định mức kinh tế kỹ thuật cho 100% các hạng mục thi công; hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2022; do Trưởng phòng Thanh quyết toán xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành từng dự án.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ: Xây dựng quy chế kiểm tra kế toán định kỳ tối thiểu 2 lần/năm tại từng ban quản lý dự án và công ty con; ứng dụng hệ thống chỉ số tài chính đa chiều như tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và hệ số nợ; phấn đấu hoàn thành và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán trước ngày 30/03 hằng năm (nhanh hơn 15 ngày so với quy định pháp luật); do Ban Kiểm toán nội bộ và Hội đồng Quản trị chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các tập đoàn bất động sản, xây dựng Luận văn cung cấp giải pháp thực chiến về mô hình tổ chức kế toán hỗn hợp cho doanh nghiệp quy mô hàng nghìn tỷ đồng. Người quản lý có thể ứng dụng trực tiếp để tái cấu trúc phòng kế toán, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao hiệu lực kiểm soát tài chính tập trung.

Nhóm 2: Chuyên viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ ngành xây lắp Nghiên cứu mang lại tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp hạch toán chi phí dở dang, thủ tục thanh quyết toán khối lượng công trình hoàn thành và kỹ thuật xử lý dữ liệu liên công ty trên các phần mềm kế toán chuyên dụng.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán Luận văn là nguồn tư liệu học thuật phong phú, cung cấp case study thực tế về tổ chức công tác kế toán tài chính tại một công ty cổ phần quy mô lớn hậu thoái vốn nhà nước, phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.

Nhóm 4: Các nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp Tài liệu giúp người đọc hiểu sâu về cách thức ghi nhận doanh thu bất động sản, các chuẩn mực trích lập dự phòng và phương pháp đánh giá rủi ro tài chính trên báo cáo hợp nhất của các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp tại DIC Corp mang lại những lợi ích gì? Mô hình hỗn hợp giúp Ban Tài chính - Kế toán Tổng công ty với 14 nhân sự quản lý tập trung các nghiệp vụ tổng hợp, đồng thời trao quyền chủ động cho các công ty con hạch toán độc lập. Điều này giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng vốn kinh doanh hơn 2.524 tỷ đồng mà vẫn đảm bảo tính linh hoạt cho các dự án tại nhiều địa bàn khác nhau.

DIC Corp đang áp dụng chế độ kế toán và hệ thống sổ sách nào? Tổng công ty áp dụng toàn diện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo Thông tư 202/2014/TT-BTC. Hệ thống sổ kế toán sử dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện tự động hóa trên phần mềm BRAVO 6, giúp ghi nhận chính xác hàng nghìn giao dịch kinh tế phát sinh mỗi kỳ.

Khó khăn lớn nhất trong kế toán chi phí xây lắp tại DIC Corp là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở thời gian thi công, nghiệm thu và quyết toán vốn đầu tư kéo dài từ 2 đến 5 năm tại các dự án đô thị. Hồ sơ nghiệm thu luân chuyển chậm giữa các nhà thầu và ban quản lý gây khó khăn cho việc kết chuyển giá vốn và phân bổ chi phí kịp thời vào kết quả kinh doanh.

Luận văn đề xuất giải pháp công nghệ gì để nâng cao hiệu quả kế toán? Tác giả đề xuất nâng cấp phần mềm kế toán hiện tại lên hệ thống ERP kết nối trực tuyến với 30 công ty con và chi nhánh. Giải pháp này giúp tự động hóa việc đối chiếu giao dịch nội bộ, số hóa 100% chứng từ và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính hợp nhất khoảng 15 ngày so với trước đây.

Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa có thể ứng dụng mô hình của DIC Corp không? Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa có thể học hỏi phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo từng công trình và quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu. Tuy nhiên, thay vì áp dụng mô hình hỗn hợp, doanh nghiệp quy mô vừa nên chọn mô hình tập trung với bộ máy từ 5 đến 7 nhân sự để tối ưu hóa chi phí.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh tổ chức kế toán tại một tập đoàn bất động sản hàng đầu với quy mô vốn điều lệ hơn 2.524 tỷ đồng.
  • Phân tích chi tiết quy trình kế toán tài chính qua 3 phòng nghiệp vụ và ứng dụng phần mềm BRAVO 6 trong xử lý dữ liệu.
  • Làm rõ những bất cập trong công tác luân chuyển chứng từ và quyết toán vốn đầu tư tại các dự án kéo dài từ 2 đến 5 năm.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào hoàn thiện bộ máy, chuẩn hóa tài khoản chi phí và nâng cấp hệ sinh thái ERP giai đoạn 2022 - 2025.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò cẩm nang tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp xây dựng đa thành viên tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận và giải quyết triệt để bài toán tổ chức kế toán thực tế tại doanh nghiệp quy mô lớn sau cổ phần hóa. Trong vòng 6 tháng tới, các doanh nghiệp cùng ngành cần chủ động rà soát lại quy trình luân chuyển chứng từ và lập kế hoạch chuyển đổi số cho hệ thống kế toán. Quý độc giả và nhà quản trị hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các mô hình tổ chức kế toán chuẩn mực vào thực tiễn doanh nghiệp.