Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới cơ chế tài chính công tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển quan trọng khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 (có hiệu lực từ ngày 24/11/2017 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2018), thay thế toàn diện Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC. Đạo luật này kết hợp cùng lộ trình tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP đặt ra yêu cầu tái cấu trúc toàn diện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên, sau hơn 3 năm vận hành thực tế tại 15 cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, công tác tổ chức kế toán vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, dẫn đến tỷ lệ lúng túng trong ghi nhận nghiệp vụ phát sinh mới còn ở mức khoảng 40%.

Nghiên cứu của học viên Thái Thanh Vũ (2021) tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Xác định và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả thực thi chế độ kế toán mới. Mục tiêu cụ thể gồm: (1) Nhận diện hệ thống 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng; (2) Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố thông qua mô hình hồi quy tuyến tính; (3) Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian năm 2021, xử lý dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2019 và dữ liệu sơ cấp cuối năm 2021. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt khi cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các cơ sở đào tạo hoàn thiện 100% quy trình lập 2 hệ thống báo cáo (Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán), nâng cao tính giải trình ngân sách và chuẩn hóa thông tin tài chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng 3 lý thuyết quản trị và hành vi kinh điển:

  1. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB): Giải thích sự sẵn sàng tuân thủ và mức độ chủ động thích ứng của kế toán viên trước các chuẩn mực kế toán mới.
  2. Lý thuyết thành công hệ thống thông tin (DeLone & McLean Information Systems Success Model): Đánh giá vai trò của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán trong việc đảm bảo chất lượng dữ liệu.
  3. Lý thuyết chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Theory): Cân nhắc giữa chi phí đào tạo, đầu tư trang thiết bị với lợi ích minh bạch dòng tiền và tối ưu hóa quản lý ngân sách nhà nước.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục đào tạo, Cơ chế tự chủ tài chính 4 mức độ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, và Hệ thống kế toán dồn tích tiệm cận Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS). Mô hình nghiên cứu kế thừa có chọn lọc từ mô hình 8 nhân tố của Trần Thị Kim Chi (2018), tinh gọn thành 5 biến độc lập đặc thù khu vực công:

  • Nhận thức của nhà quản lý.
  • Bồi dưỡng kỹ năng người làm kế toán.
  • Mức độ hướng dẫn của văn bản chế độ kế toán.
  • Cơ sở hạ tầng và phần mềm kế toán.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý.

Biến phụ thuộc là Mức độ vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại đơn vị.

+-------------------------------------------------------------+
|                     KHUNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU                |
+-------------------------------------------------------------+
|  [Biến độc lập]                                             |
|  - Nhận thức nhà quản lý (NT)            (+)                |
|  - Bồi dưỡng kỹ năng kế toán (NL)        (+)  ===> [VẬN DỤNG|
|  - Mức độ hướng dẫn văn bản (VB)         (+)       TT 107]  |
|  - Cơ sở hạ tầng & CNTT (HT)             (+)                |
|  - Kiểm tra, thanh tra giám sát (TT)     (+)                |
+-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp 2 giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 7 chuyên gia kế toán đầu ngành và lãnh đạo phòng tài chính nhằm hiệu chỉnh thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) phù hợp với thực tế 10 loại tài khoản của Thông tư 107.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát 135 cán bộ, kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021.
  • Quy mô mẫu: Thu về 135 phiếu, sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ thu được 126 mẫu đạt chuẩn (đạt tỷ lệ phản hồi 93,3%), đáp ứng quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát trong phân tích nhân tố khám phá (EFA).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận > 0.6, tương quan biến - tổng > 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (Kaiser-Meyer-Olkin > 0.5, kiểm định Bartlett có Sig < 0.05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số VIF (< 2).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng mang lại những kết quả thống kê có độ tin cậy cao:

  • Kiểm định thang đo: Tất cả 5 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0.785 đến 0.892, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.35.
  • Phân tích EFA: Hệ số KMO đạt 0.815 (> 0.5), kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa thống kê p = 0.000 (< 0.05), tổng phương sai trích đạt 61,24% tại giá trị Eigenvalue = 1.28, trích xuất chuẩn xác 5 nhóm nhân tố độc lập.
  • Mô hình hồi quy đa biến: Phương trình hồi quy tuyến tính đạt hệ số xác định R² hiệu chỉnh là 0.648, chứng minh 5 nhân tố giải thích được 64,8% sự biến thiên của mức độ vận dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường công lập Bình Dương (F = 46.85, Sig < 0.001).

Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố theo hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta):

  1. Bồi dưỡng kỹ năng người làm kế toán: Tác động mạnh nhất với hệ số $\beta = 0.342$ ($p < 0.01$).
  2. Mức độ hướng dẫn của văn bản chế độ kế toán: Xếp thứ hai với hệ số $\beta = 0.286$ ($p < 0.01$).
  3. Cơ sở hạ tầng và phần mềm kế toán: Xếp thứ ba với hệ số $\beta = 0.224$ ($p < 0.05$).
  4. Nhận thức của nhà quản lý: Xếp thứ tư với hệ số $\beta = 0.195$ ($p < 0.05$).
  5. Công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý: Xếp thứ năm với hệ số $\beta = 0.158$ ($p < 0.05$).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu hồi quy chỉ rõ năng lực kế toán viên ($\beta = 0.342$) là nhân tố quyết định lớn nhất. Nguyên nhân xuất phát từ tính chất phức tạp của Thông tư 107 khi mở rộng lên 10 loại tài khoản (tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9 hạch toán kép, tài khoản ngoài bảng loại 0 hạch toán đơn). Người làm kế toán phải xử lý đồng thời bút toán kế toán tài chính (như ghi nhận chi phí hoạt động TK 611, tạm thu TK 337, nhận trước chưa ghi thu TK 366) và bút toán theo dõi mục lục ngân sách nhà nước (TK 008, TK 012, TK 013). Nếu không được đào tạo chuyên sâu, cán bộ kế toán thường mắc lỗi không kết chuyển doanh thu tương ứng từ nguồn ngân sách cấp cuối năm tài chính.

Nhân tố tác động Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) Mức ý nghĩa ($p$-value) Mức độ tác động
Kỹ năng và năng lực kế toán viên 0.342 0.000 Cao nhất (Hạng 1)
Mức độ hướng dẫn của văn bản 0.286 0.001 Cao (Hạng 2)
Cơ sở hạ tầng và công nghệ thông tin 0.224 0.004 Trung bình khá (Hạng 3)
Nhận thức của ban quản trị 0.195 0.012 Trung bình (Hạng 4)
Thanh tra, kiểm tra giám sát 0.158 0.028 Trung bình (Hạng 5)

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Trần Thị Kim Chi (2018) và Nguyễn Thanh Trúc (2019), khẳng định vai trò sống còn của công nghệ và con người. Việc 100% các đơn vị sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng như MISA Mimosa hoặc IMAS giúp tự động hóa khoảng 70% các nghiệp vụ đơn vị sự nghiệp. Tuy nhiên, tình trạng phần mềm chưa cập nhật kịp thời các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết quyết toán từ S101-H đến S106-H đã tạo ra độ trễ trong việc lập Báo cáo tài chính 4 biểu mẫu và Báo cáo quyết toán 5 biểu mẫu theo quy định.

Mức độ tác động chuẩn hóa (Beta Weights)
+-------------------------------------------------------------+
| Kỹ năng kế toán    | [████████████████████████████] 0.342   |
| Hướng dẫn văn bản  | [███████████████████████] 0.286        |
| Hạ tầng CNTT       | [██████████████████] 0.224             |
| Nhận thức quản lý  | [████████████████] 0.195               |
| Thanh tra kiểm tra | [█████████████] 0.158                  |
+-------------------------------------------------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa việc vận dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH, CĐ, TC công lập:

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ kế toán:

    • Hành động: Tổ chức tối thiểu 04 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về hạch toán kép - đơn song song, xử lý hao mòn tài sản cố định (TK 214) và quyết toán nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (TK 512).
    • Target metric: 100% cán bộ kế toán đạt chuẩn kiểm tra nghiệp vụ thực hành Thông tư 107 và chuẩn mực kế toán công.
    • Timeline: Định kỳ thực hiện vào Quý I và Quý III hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Bình Dương phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường.
  2. Nâng cấp và đồng bộ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin:

    • Hành động: Nâng cấp 100% bản quyền phần mềm kế toán (MISA Mimosa, IMAS), kết nối liên thông cổng dữ liệu dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước.
    • Target metric: Giảm 85% thời gian nhập liệu thủ công và triệt tiêu 100% lỗi sai sót lệch sổ kế toán chi tiết nguồn kinh phí.
    • Timeline: Hoàn tất nâng cấp hệ thống trong vòng 6 tháng đầu năm tài chính.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị cung ứng giải pháp phần mềm.
  3. Chuẩn hóa hệ thống văn bản hướng dẫn và quy chế chi tiêu nội bộ:

    • Hành động: Biên soạn cẩm nang hướng dẫn hạch toán chi tiết cho từng loại hình nguồn thu đặc thù của ngành giáo dục (học phí, nghiên cứu khoa học, tài trợ) bám sát Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
    • Target metric: Rút ngắn 50% thời gian xử lý thanh toán tạm ứng (TK 141) và thanh toán nội bộ (TK 336, TK 136).
    • Timeline: Hoàn thành ban hành cẩm nang trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
    • Chủ thể thực hiện: Kế toán trưởng và Hội đồng trường.
  4. Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và kiểm tra giám sát định kỳ:

    • Hành động: Thiết lập quy trình kiểm toán nội bộ độc lập 02 lần/năm, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ tự thiết kế và tính khớp đúng giữa Báo cáo tài chính với Báo cáo quyết toán ngân sách.
    • Target metric: Tỷ lệ khắc phục dứt điểm các kiến nghị kiểm toán đạt trên 95% trước kỳ quyết toán ngân sách ngày 31/01 năm sau.
    • Timeline: Thực hiện đánh giá giữa niên độ vào tháng 7 và tổng kết vào tháng 1 năm sau.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Thanh tra nhân dân, Phòng Quản trị Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn đem lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám hiệu và Hội đồng trường: Cung cấp bức tranh tổng thể về các mắt xích tài chính trọng yếu, hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định phân bổ ngân sách, phê duyệt quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch và triển khai cơ chế tự chủ toàn diện theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
  • Kế toán trưởng và nhân viên kế toán đơn vị sự nghiệp: Nắm vững phương pháp hạch toán 10 nhóm tài khoản, hiểu rõ cơ chế luân chuyển chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền) và làm chủ kỹ thuật lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở GD&ĐT): Tham khảo số liệu thực nghiệm để hoạch định chính sách thanh tra, chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ và thiết kế các chương trình bồi dưỡng chuyên đề sát với nhu cầu địa phương.
  • Giảng viên, học viên sau đại học ngành Kế toán - Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods), kỹ thuật phân tích nhân tố EFA và mô hình hồi quy ứng dụng trong lĩnh vực kế toán công lập.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 107/2017/TT-BTC có điểm cải cách nào đột phá nhất so với Quyết định 19/2006/QĐ-BTC?

Điểm đột phá nhất là tách bạch rõ ràng giữa kế toán tài chính và kế toán quản lý ngân sách. Đơn vị phải lập đồng thời 2 hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính (gồm 4 biểu mẫu phản ánh tài sản, công nợ, thặng dư/thâm hụt) và Báo cáo quyết toán ngân sách (gồm 5 biểu mẫu theo dõi sát mục lục ngân sách nhà nước), đảm bảo tính minh bạch theo chuẩn mực quốc tế.

Tại sao năng lực của kế toán viên lại là nhân tố tác động mạnh nhất trong mô hình?

Hệ số hồi quy $\beta = 0.342$ cho thấy kế toán viên là chủ thể trực tiếp vận hành hệ thống 10 loại tài khoản. Việc phải ghi nhận đồng thời bút toán kép trong bảng và bút toán đơn ngoài bảng (như TK 008 để theo dõi dự toán rút về) đòi hỏi tư duy nghiệp vụ chuẩn xác; sai sót của nhân sự sẽ làm sai lệch toàn bộ báo cáo quyết toán năm.

Các đơn vị giáo dục công lập được tự thiết kế những loại chứng từ kế toán nào?

Theo Thông tư 107, đơn vị chỉ bắt buộc áp dụng mẫu thống nhất cho 4 loại chứng từ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Biên lai thu tiền. Tất cả các loại chứng từ nghiệp vụ khác trường được phép tự thiết kế nhưng phải đảm bảo tối thiểu 7 nội dung bắt buộc quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015.

Phần mềm kế toán như MISA hay IMAS cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật gì để hỗ trợ Thông tư 107?

Phần mềm phải tích hợp chức năng hạch toán đồng thời tài khoản tài chính và tài khoản ngân sách, tự động kết xuất đầy đủ 6 mẫu sổ chi tiết theo dõi quyết toán (từ S101-H đến S106-H), đồng thời đảm bảo khả năng kết nối truyền nhận dữ liệu trực tiếp với hệ thống Kho bạc Nhà nước và cổng dịch vụ công.

Kết quả nghiên cứu tại Bình Dương có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác không?

Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc. Các trường công lập tại Việt Nam đều vận hành dưới khung pháp lý chung là Thông tư 107/2017/TT-BTC, Luật Kế toán 2015 và Nghị định 60/2021/NĐ-CP, do đó các trọng số tác động về nhân sự, hạ tầng CNTT và văn bản hướng dẫn đều có giá trị tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã mô hình hóa và kiểm định thành công 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại các trường ĐH, CĐ, TC công lập tỉnh Bình Dương.
  • Kết quả định lượng khẳng định mô hình giải thích được 64,8% sự biến thiên thực tế, trong đó năng lực kế toán viên ($\beta = 0.342$) và văn bản hướng dẫn ($\beta = 0.286$) đóng vai trò then chốt hàng đầu.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về chế độ kế toán công lập trong bối cảnh tự chủ tài chính tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Thiết lập hệ thống 4 giải pháp đồng bộ gắn với các mốc tiến độ cụ thể, tập trung vào đào tạo nhân lực chuyên sâu, số hóa hạ tầng CNTT và hoàn thiện quy chế kiểm soát nội bộ.
  • Lộ trình giai đoạn 2022–2025 đặt mục tiêu chuẩn hóa 100% dữ liệu kế toán công, sẵn sàng chuyển đổi tiệm cận hệ thống Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS).

Quý cơ quan, nhà quản trị giáo dục và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu khảo sát và bảng hỏi chi tiết của công trình để áp dụng hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị mình.