Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là phạm trù kinh tế phản ánh toàn bộ các khoản thu, chi theo dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, thực hiện trong một năm nhằm bảo đảm thực thi các chức năng của Nhà nước. Trong hệ thống ngân sách nhà nước, ngân sách cấp xã là cấp ngân sách cơ sở, vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, gắn liền với đời sống dân cư và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Việc tổ chức công tác kế toán thu, chi ngân sách xã đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước, các định mức, tiêu chuẩn và chế độ kế toán hiện hành nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm soát quỹ công và công khai minh bạch tài chính.
Về bối cảnh thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu, theo Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, từ ngày 01 tháng 07 năm 2021, tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính, theo đó xã Phú Thanh thuộc huyện Phú Vang được sáp nhập vào thành phố Huế. Bối cảnh chuyển đổi sang địa bàn đô thị đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính - ngân sách. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán thu, chi ngân sách tại xã vẫn còn những tồn tại nhất định cần được hoàn thiện để đáp ứng tiến trình phát triển kinh tế và quản lý hành chính mới.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán thu, chi ngân sách xã.
- Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thu, chi ngân sách xã tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Phú Thanh.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thu, chi ngân sách tại UBND xã Phú Thanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thu, chi ngân sách tại UBND xã Phú Thanh.
- Không gian nghiên cứu: UBND xã Phú Thanh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian nghiên cứu: Tài liệu, hồ sơ và số liệu kế toán tại UBND xã Phú Thanh trong giai đoạn 2018 – 2021 (tập trung đánh giá chuỗi số liệu tài chính các năm 2018, 2019, 2020 và thực trạng lao động năm 2021).
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính công và chế độ kế toán nhà nước:
- Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Luật Kế toán năm 2015.
- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kế toán.
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 163/2016/NĐ-CP; Thông tư số 343/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước.
- Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
- Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020).
- Nghị định số 11/2020/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng và chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập văn bản chế độ, giáo trình, niên giám thống kê địa phương, cùng các chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán và báo cáo quyết toán thực tế tại bộ phận Kế toán - Tài chính UBND xã Phú Thanh.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán xã nhằm nắm bắt quy trình vận hành, luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán thực tế trên phần mềm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và chọn lọc dữ liệu thô từ hệ thống sổ sách kế toán để đưa vào các bảng phân tích so sánh.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá cơ cấu thu, chi ngân sách theo mục lục ngân sách nhà nước và theo nội dung kinh tế.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện với dự toán qua các năm (2018 - 2020) và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm liên tiếp nhằm đánh giá mức độ biến động tài chính.
- Phương pháp kế toán: Ứng dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Kế toán - Tài chính UBND xã Phú Thanh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu, chi ngân sách xã
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm và quy trình 4 bước quản lý ngân sách xã: lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán - quyết toán, và kiểm tra, giám sát, công khai ngân sách. Tác giả phân tích cụ thể:
- Kế toán thu ngân sách xã: Trình bày nguồn thu phân cấp xã hưởng 100%, thu phân chia theo tỷ lệ %, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên và thu chuyển nguồn. Quy định nguyên tắc hạch toán thu qua Kho bạc Nhà nước hoặc chưa qua Kho bạc, quy đổi hiện vật và ngày công lao động. Hệ thống tài khoản sử dụng trọng tâm là TK 714 ("Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN") kết hợp với TK 111, TK 112, TK 337, TK 336, TK 137, TK 152, TK 241, TK 441, TK 914. Hệ thống chứng từ thu gồm Biên lai thu tiền (C27-X), Phiếu thu (C40-X), Bảng tổng hợp biên lai thu tiền (C28-X), Bảng kê ghi thu, ghi chi (C60-X), Giấy báo ngày công lao động (C62-X), Bảng kê đóng góp bằng hiện vật (C63-X). Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ thu ngân sách xã (S04-X), Sổ tổng hợp thu ngân sách xã (S06a-X), Sổ theo dõi các khoản đóng góp của dân (S15-X).
- Kế toán chi ngân sách xã: Phân loại chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (quốc phòng, an ninh, giáo dục, y tế, văn hóa, quản lý nhà nước, công tác xã hội). Tài khoản phản ánh chính là TK 814 ("Chi ngân sách xã hạch toán vào NSNN") đối ứng với TK 111, TK 112, TK 137, TK 334, TK 332, TK 211, TK 466, TK 152, TK 331, TK 241, TK 914. Chứng từ chi gồm Lệnh chi tiền, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Giấy rút dự toán, Bảng kê chi. Sổ chi ngân sách xã và Sổ tổng hợp chi ngân sách xã làm căn cứ lập Báo cáo tổng hợp chi và Báo cáo quyết toán chi theo Mục lục ngân sách nhà nước.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thu, chi ngân sách tại UBND xã Phú Thanh
Chương 2 trình bày tổng quan về UBND xã Phú Thanh (thành lập ngày 24/05/1999, mã số đơn vị 1038971, mã số thuế 3300303610, diện tích 7,66 km2, dân số năm 2014 là 4.016 người, mật độ 524 người/km2). Bộ máy nhân sự năm 2021 có 34 người (20 lao động chuyên trách chiếm 58,8%, 14 lao động không chuyên trách chiếm 41,2%; 23 người có trình độ Đại học chiếm 67,94%). Bộ máy kế toán gồm Chủ tịch UBND xã (Chủ tài khoản), Bộ phận Kế toán - Tài chính (1 kế toán trưởng và 1 kế toán viên) và 1 Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, vận hành phần mềm kế toán MISA Bamboo.NET 2020 theo Thông tư 70/2019/TT-BTC.
Về thực trạng thu ngân sách: Khóa luận phân tích chi tiết dữ liệu thực hiện thu giai đoạn 2018 - 2020. Tình hình thu thực hiện qua các năm đều vượt dự toán giao: năm 2018 đạt 9.616.526.225 đồng (vượt 213,81% dự toán), năm 2019 thực hiện hơn 14 tỷ đồng (đạt 186% dự toán), năm 2020 đạt 16,3 tỷ đồng (đạt 276,06% dự toán). Quy trình kế toán thu được minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ thu bằng tiền mặt, thu rút dự toán hỗ trợ người lao động gặp khó khăn do Covid-19, phản ánh lên Sổ Nhật ký - Sổ Cái.
Về thực trạng chi ngân sách: Trình bày quy trình kiểm soát chi, lập chứng từ và hạch toán các khoản chi thường xuyên (lương, phụ cấp cán bộ, chi thanh toán hỗ trợ hội viên Hội Cựu chiến binh thôn Hải Thanh tham gia dọn vệ sinh, chi mua sắm văn phòng phẩm giấy A4) và chi đầu tư xây dựng cơ bản (lập Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước). Toàn bộ số liệu được tổng hợp lên Sổ Nhật ký - Sổ Cái, Sổ chi ngân sách và Báo cáo quyết toán ngân sách xã (Biểu 2.16, 2.17 và Biểu cân đối 2.18).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi ngân sách tại UBND xã Phú Thanh
Đánh giá công tác kế toán:
- Kết quả đạt được: Đơn vị chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 70/2019/TT-BTC và Luật Ngân sách Nhà nước; quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi; ứng dụng phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách, báo cáo tài chính kịp thời.
- Hạn chế: Khối lượng công việc tại bộ phận kế toán lớn trong khi biên chế ít; công tác đối chiếu chứng từ tạm ứng với Kho bạc đôi lúc còn chậm; nguồn thu phân chia từ đất đai còn phụ thuộc nhiều vào quy hoạch và biến động thị trường.
Các nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện chứng từ kế toán: Đảm bảo luân chuyển chứng từ nhanh chóng, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi thanh toán tạm ứng và đầu tư xây dựng trước khi trình duyệt.
- Hoàn thiện tài khoản và phương pháp hạch toán: Hạch toán chi tiết các khoản thu, chi theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước; thực hiện phân bổ, kết chuyển số liệu cuối năm chính xác theo hướng dẫn của Thông tư 70/2019/TT-BTC.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ và đào tạo nhân sự: Nâng cao trình độ tin học và nghiệp vụ cho cán bộ kế toán xã nhằm khai thác tối đa các phân hệ trên phần mềm MISA Bamboo.NET 2020.
- Điều kiện thực hiện: Kiến nghị cơ quan quản lý cấp trên (Kho bạc Nhà nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Huế) tăng cường tập huấn chuyên môn, kiểm tra hướng dẫn định kỳ; đồng thời UBND xã cần nâng cấp hệ thống máy tính và trang thiết bị làm việc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích diễn biến số liệu thu ngân sách thực tế tại UBND xã Phú Thanh giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu thu ngân sách |
Năm 2018 (Đồng) |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Chênh lệch 2018–2019 (%) |
Chênh lệch 2019–2020 (%) |
| Các khoản thu hưởng 100% |
1.034.293.884 |
1.352.893.295 |
1.087.409.940 |
+31% |
-20% |
| Thu phân chia theo tỷ lệ (%) |
1.067.909.423 |
7.253.721.233 |
4.274.467.406 |
+579% |
-41% |
| Thu bổ sung từ cấp trên |
2.559.272.000 |
2.454.780.000 |
4.046.451.000 |
-4% |
+65% |
| Tổng số thu thực hiện |
9.616.526.225 |
> 14.000.000.000 |
~ 16.300.000.000 |
— |
— |
| Dự toán giao cả năm |
4.500.400.000 |
~ 7.500.000.000 |
~ 5.900.000.000 |
— |
— |
| Tỷ lệ hoàn thành so với dự toán |
213,81% |
186,00% |
276,06% |
— |
— |
Các phát hiện số liệu chi tiết trong văn bản:
- Năm 2018: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ đạt 1.067.909.423 đồng (80,24% dự toán). Một số chỉ tiêu vượt dự toán gồm Thuế thu nhập cá nhân đạt 111.229.862 đồng (111,48%), Thuế GTGT - TNDN đạt 259.065.776 đồng (129,69%), Lệ phí môn bài đạt 30.300.000 đồng (168,33%), Thu phạt và tịch thu đạt 86.475.000 đồng (432,40%). Chỉ tiêu chưa đạt dự toán gồm Tiền sử dụng đất đạt 656.404.950 đồng (65,44%), Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản đạt 863.088.000 đồng (65,01%), Phí và lệ phí đạt 33.461.000 đồng (17,00%).
- Năm 2019: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ tăng đột biến 579% so với năm 2018 (đạt 7.253.721.233 đồng), chủ yếu do nguồn thu tiền sử dụng đất và thuế doanh nghiệp tăng mạnh.
- Năm 2020: Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên tăng 65% so với năm 2019 (đạt 4.046.451.000 đồng), do tiếp nhận bổ sung kinh phí có mục tiêu từ cấp trên.
Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh toàn diện thực trạng chuyển đổi chế độ kế toán từ các quy định cũ sang Thông tư 70/2019/TT-BTC tại một đơn vị hành chính cấp xã cụ thể. Đề tài cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán và minh chứng thực tế việc lập chứng từ, sổ Nhật ký - Sổ Cái, xử lý nghiệp vụ trên phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 gắn với bối cảnh sáp nhập hành chính của xã Phú Thanh vào thành phố Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu tài chính thu, chi và báo cáo quyết toán được phân tích sâu chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2018 – 2020; các số liệu phát sinh sau mốc sáp nhập hành chính chính thức vào thành phố Huế (từ ngày 01/07/2021) mới dừng lại ở mức phản ánh tổng quát trong 6 tháng đầu năm 2021.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc so sánh chi tiết định mức phân bổ ngân sách đô thị so với định mức ngân sách nông thôn trước khi sáp nhập.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Đánh giá toàn diện công tác kế toán và quản lý ngân sách xã Phú Thanh trong giai đoạn vận hành hoàn chỉnh với tư cách là đơn vị trực thuộc thành phố Huế.
- Nghiên cứu sâu về quy trình kiểm soát chi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước và tích hợp hóa đơn điện tử trong quản lý tài chính cấp xã.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý tài chính công: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận kế toán hành chính sự nghiệp, cấu trúc hạch toán kế toán theo Thông tư 70/2019/TT-BTC.
- Cán bộ, công chức kế toán tại các xã, phường, thị trấn: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (1 kế toán trưởng, 1 kế toán viên, 1 thủ quỹ), mẫu biểu chứng từ (C27-X, C40-X, C60-X, lệnh chi tiền), phương pháp mở sổ S04-X, S06a-X và cách thức vận hành phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 trong việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách phát sinh thường xuyên và đầu tư xây dựng cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và trình độ lao động tại UBND xã Phú Thanh năm 2021 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Năm 2021, tổng số lao động của UBND xã Phú Thanh là 34 người. Trong đó, lao động chuyên trách gồm 20 người (chiếm 58,8%), lao động không chuyên trách gồm 14 người (chiếm 41,2%). Xét theo trình độ chuyên môn, có 23 người đạt trình độ Đại học (chiếm tỷ lệ 67,94%).
2. Kết quả thực hiện tổng thu ngân sách tại xã Phú Thanh trong các năm 2018, 2019 và 2020 đạt tỷ lệ bao nhiêu so với dự toán?
Tổng thu ngân sách xã Phú Thanh đều vượt dự toán qua các năm: năm 2018 dự toán 4,5 tỷ đồng, thực hiện 9.616.526.225 đồng (đạt 213,81%); năm 2019 dự toán hơn 7,5 tỷ đồng, thực hiện trên 14 tỷ đồng (đạt 186,00%); năm 2020 dự toán gần 6 tỷ đồng, thực hiện 16,3 tỷ đồng (đạt 276,06%).
3. Khóa luận ghi nhận UBND xã Phú Thanh sử dụng phần mềm kế toán và chế độ kế toán nào?
UBND xã Phú Thanh sử dụng phần mềm kế toán MISA Bamboo.NET 2020 để phục vụ công tác hạch toán và in ấn sổ sách. Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020).
4. Kế toán thu và chi ngân sách xã sử dụng hai tài khoản hạch toán tổng hợp chủ yếu nào?
Kế toán thu ngân sách xã sử dụng tài khoản chủ yếu là TK 714 ("Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN"). Kế toán chi ngân sách xã sử dụng tài khoản chủ yếu là TK 814 ("Chi ngân sách xã hạch toán vào NSNN"). Cả hai tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ sau khi kết chuyển vào TK 914 ("Chênh lệch thu, chi ngân sách xã").
5. Sự kiện pháp lý nào làm thay đổi địa giới hành chính của xã Phú Thanh trong thời gian nghiên cứu?
Theo Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2021, xã Phú Thanh thuộc huyện Phú Vang đã được sáp nhập vào thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Linh Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh rõ nét thực trạng tổ chức công tác kế toán thu, chi ngân sách tại UBND xã Phú Thanh giai đoạn 2018 – 2021. Công trình phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản hạch toán (TK 714, TK 814) và sổ kế toán trên phần mềm MISA Bamboo.NET 2020 theo quy định của Thông tư 70/2019/TT-BTC. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra bám sát thực tiễn địa phương trong giai đoạn chuyển đổi sáp nhập vào thành phố Huế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính - kế toán cấp cơ sở.