Chương 1: Cơ sờ lý luận về tài chinh doanh nghiệp và quan lý tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hoạt động quàn lý tài chinh tại Điện lực Nam Sách - Chi nhánh Công ty TNlilỉ MTV Điện lực Hài Dương Chương 3: Giãi pháp quán lý tài chính tại Diện lực Nam Sách - Chi nhánh Công ty TNHII MTV Điện lực Hái Dương CHƯƠNG L co SỞ LÝ LUẬN VÈ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp ỉ.1 Khái niệm doanh nghiệp Thuật ngừ doanh nghiệp dược sư dụng đầu tiên ở nước ta từ năm 1948 theo tinh thẩn của Sắc lệnh số 104/SL ngày 01/01/1948 về doanh nghiệp quốc gia. Trong suốt thời kinh te ke hoạch hóa tập trung, thuật ngừ này bị làng quên, các thuật ngừ thay thế được sử dụng là xí nghiệp, đơn vị kinh tế, cơ quan kinh tế. Đen khi ờ Việt Nam xây dựng nền kinh te hàng 6 hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ che thị trường có sự điều tiết cúa Nhà nước theo định hướng xà hội chu nghía, thuật ngữ doanh nghiệp mới dược sư dụng trờ lại. Theo Luật công ty nảm 1990 hay Luật doanh nghiệp năm 1999, thuật ngừ doanh nghiệp được xác định là một thực thể pháp lý được thành lập và dăng ký kinh doanh nhảm mục dích thực hiện các hoạt dộng kinh doanh.
Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Doanh nghiệp là tô chức có tên riêng, có tài sán, có trụ sở giao dịch, dược thành lập hoặc dăng ký thành lập theo quy định cùa pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp thường dược phân loại theo tính chắt, dặc điểm: Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp trong nước và Doanh nghiệp nước ngoài. Theo như định nghía về Doanh nghiệp và căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, có tất cá 05 loại doanh nghiệp bao gom: Công ty TNIIH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trớ lên, Công ty cô phần, Công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân.2 Khải niệm tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyên dịch giá trị phan ánh sự vận động và chuyên hóa các nguồn tài chinh trong quá trình phân phối đê tạo lập hoặc sư dụng các quỷ tiền tệ nhàm đạt tới các mục tiêu kinh doanh cua doanh nghiệp (Trần Ọuốc Hưng, 2015).
Có thê nói tài chính doanh nghiệp xét về ban chất là các mổi quan hệ phân phổi dưới hình thức giá tộ gẩn liền với sự tạo lập hoặc sừ dụng các quỳ tiền tệ cùa doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh; xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phán ánh sự vận động và chuyên hóa các nguồn lực tài chính trong quá trinh phân phối để tạo lập hoặc sư dụng các quỳ tiền tệ cua doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chinh cua doanh nghiệp. Vì vậy, các hoạt động gắn liền với việc phân phối đế tạo lập và sư dụng các quỳ tiền tệ thuộc hoạt dộng tài chính cúa doanh nghiệp. Xét trên phạm vi một đơn vị SXK.D thì tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng nhất de quân lý SXKD cũa doanh nghiệp. Tài chinh có tác dụng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình sàn xuất vì vậy nó có thế kìm hàm hoặc thúc đẩy quá trình sàn xuẩt phát triển.
Xét trên một góc độ hệ thống tài chính cua nền kinh tế quốc dân thì tài chính doanh 7 nghiệp dược coi là một bộ phận cũa hộ thống tài chinh. Nó có tính cầu nối giừa doanh nghiệp với nhà nước. Thông qua mạng lưới tài chính doanh nghiệp, nhà nước sê thể hiện các chức nâng quán lý cua mình dê diều tiết nền kinh tế bằng hộ thống pháp luật.3 Chức nâng cùa tài chinh doanh nghiệp - Chức năng phân phối Tài chính là lình vực vô cùng quan trọng đối với mỏi doanh nghiệp. Đê đám báo hoạt động SXKD cua doanh nghiệp được diễn ra ôn định và hiệu quà thi nguồn vốn cân được phân phôi hiệu qua đê phục vụ mục tiêu chung.
Quá trình phàn phôi vôn cần đáp ứng được các tiêu chuân và định mức đà được đề ra dựa trên các mối quan hệ kinh tế giừa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Tiêu chuẩn và định mức phân phối không phai cố định mà thường xuyên được điều chinh trong suốt quá trình phát triền cua doanh nghiệp sao cho phù hợp với thực te hoạt dộng cùa doanh nghiệp trong từng thời kỳ khác nhau. - Chức năng quán trị doanh nghiệp Chức năng này được thê hiện thông qua việc xác định và phân tích các chi tiêu kinh tế, tài chinh phát sinh trong khi doanh nghiệp thực hiện quá trình SXKD, từ đó doanh nghiệp dề dàng nhận biết được các yếu tố tích cực hoặc tiêu cực tác động đen hoạt động kinh doanh đê đưa ra hướng xứ lý phù hợp. Ngoài ra chức năng quan trị doanh nghiệp còn là quá trình doanh nghiệp kiêm soát việc huy động và sừ dụng von.
Chức năng này thê hiện kha năng giám sát, đánh giá mức dộ hiệu qua cùa việc phân phối và sữ dụng vốn. Chức năng phân phoi và chức nãng quan trị doanh nghiệp tác động qua lại với nhau. Trong dó tiền đề cùa hoạt dộng SXKD là chức nãng phàn phối, nó có thê xáy ra trước hoặc sau khi chu trình SXKD được thực hiện. Còn quan trị doanh nghiệp là chức năng luôn theo sát cùng với chức nũng phân phoi.
Bất cứ dâu ton tại sự phân phối thì nơi đó có quán trị doanh nghiệp. Quan trị giúp điều chinh việc phân phoi một cách hợp lý trong mối tương quan với các diều kiện hiện tại cua một doanh nghiệp. Ca hai chức năng phân phối và quan trị tồn tại song song và cùng nhằm mục đích chung dó là giúp doanh nghiộp thực hiện hoạt dộng tài chinh thuận lợi và hiệu quã.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 8 - Thu hút và khai thác các nguồn lực tài chính đe đáp ứng nhu cầu SXK.D cua doanh nghiệp Trong hoạt động tài chính cùa mọi doanh nghiệp thi nguồn vốn cũng luôn là yếu tố đầu vào quan trọng nhất. Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ tim kiếm, thu hút và khai thác các nguồn lực tài chính thông qua các kênh gián tiếp hoặc trực tiếp như thuê tài chính, vay vốn ngân hàng, phát hành trái phiêu, cô phiêu.
nhăm đáp ứng nhu câu vốn cho hoạt động SXK.D cua doanh nghiệp. - Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quá Trong điều kiện nguồn vồn gặp tình trạng khan hiếm, việc sử dụng, khai thác các nguồn vốn cho các hoạt dộng SXKD cùa doanh nghiệp là vấn đề cực kỳ quan ưọng. Tài chính doanh nghiệp có vai ưò quan trọng trong việc sừ dụng vốn với chi phí thấp, hiệu quá. Việc sư dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm là không dê nguồn vồn bị đối tác chiếm dụng hoặc không sư dụng vào bất cứ hoạt động gì.
Sử dụng vốn hiệu quã là ưu tiên phân phối vốn vào các hoạt động cỏ khá năng sinh lời hắp dần và dam báo tính an toàn. Việc đánh giá, lựa chọn các dự án đê đầu tư. cắt giam triệt đê chi phí sứ dụng vốn, dam bào lợi nhuận tối đa là mục tiêu chung cua tài chính doanh nghiệp. - Kích thích và thúc dây hoạt dộng SXKĐ Trong nền kinh tế thị trường, từ nhừng moi quan hệ với các bên trong và ngoài, doanh nghiệp có thê vận dụng hiộu qua các công cụ tài chinh như chính sách khuyên mài, chiết khấu, tiền lương, tiền thướng.để gia tăng tối đa sán lượng sán xuất, doanh thu bán hàng và lợi nhuận.
Như vậy, tài chính doanh nghiệp như một công cụ dê thúc đấy hoạt động SXKD. - Phân tích và kiêm soát tình hình tài chính doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tài chinh doanh nghiệp là dựa trên việc phàn tích các tiêu chí tài chinh cụ thể và phan ánh tình hình SXKD trong nội bộ doanh nghiệp một cách trung thực. Các chi tiêu như hệ so thanh toán, hệ so sinh lời. hiệu quá sừ dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn.
là các chi tiêu quan trọng giúp nhà quan lý doanh nghiệp biết được chính xác tình hình tài chính hiện tại cũa doanh nghiệp và cẩn làm gì đê cãi thiện tình hình tài chinh. Như vậy, tài chính doanh nghiệp dóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quan lý có thê 9 giám sát, kiêm tra và phân tích hiệu quà kinh doanh cùa doanh nghiệp. Muôn thực hiện tôt vai trò này, các doanh nghiệp cân chú trọng hoạt động hạch toán thong kê và kế toán, vận dụng các phương pháp quan trị tài chính hiện dại vào trong hoạt dộng quàn lý tài chính cua doanh nghiộp 1.2 Quàn lý tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm quản lý tài chinh doanh nghiệp Quân lý tài chính doanh nghiệp là “dựa trên việc phân tích các dừ liệu về tinh hình tài chính thực tế cua doanh nghiệp để tiến hành đánh giá, phân tích nhừng diêm mạnh, diêm yếu cùng như nguyên nhân dần đến nhừng điểm yếu. Từ dó tìm ra các giai pháp phù hợp và lên kế hoạch sứ dụng nguồn vốn, kề hoạch kinh doanh một cách có hiệu quá nhẳm mục đích dam bão doanh thu, tối da hóa lợi nhuận cũa doanh nghiệp.
Có thế nói ràng, hoạt động quan lý tài chính có vai trò tối đa hóa lợi nhuận cua doanh nghiệp từ việc quân trị hiệu quá nguôn vôn" (Trân Ọuôc Hưng, 2015). Quan lý tài chinh trong doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng đều phải dựa trên cơ chế quan lý tài chính đà được xác định. Trong hệ thống quan lý, cơ chế vừa dược hiếu theo nghía cấu trúc, dó là chú thê quân lý và dối tượng quan lý hình thành nên các cấp, các khâu trong hệ thống quán lý với các thâm quyền quan lý khác nhau, vừa là các phương pháp, phương tiện, nguyên tắc vận hành hộ thống hướng đến các mục tiêu mong muốn. Tóm lại cô thê coi quan lý tài chinh trong doanh nghiệp là một quá trình, băt đầu bằng việc phân tích tình hình hoạt động thực tế cũng như môi trường kinh doanh dê các nhà quán lý có thê dưa ra nhùng quyết dịnh tài chính dúng dắn, phù hợp với đặc điểm cua doanh nghiệp cho đến việc đám bao rang nhừng quyết định này sè được dưa vào thực hiện và thực sự phù hợp với mục tiêu tài chính cùng như định hướng chung cùa doanh nghiệp.