Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2022 đánh dấu giai đoạn phục hồi kinh tế của Việt Nam sau những ảnh hưởng kéo dài từ đại dịch Covid-19. Trong bối cảnh các hoạt động thương mại sôi động trở lại, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự chủ động trong việc phát huy tiềm lực nội tại, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng—một ngành chịu tác động mạnh từ biến động giá cả vật tư, nguồn cung và thị trường bất động sản—việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên sức khỏe tài chính thông qua hệ thống báo cáo kế toán là yêu cầu cấp thiết để đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng tại địa bàn tỉnh Ninh Bình và các vùng phụ cận. Mặc dù ban lãnh đạo đơn vị đã nhận thức được vai trò của quản trị tài chính, thực tế công tác theo dõi và đánh giá tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cụ thể, việc phân tích còn gặp vướng mắc dẫn đến những nhận định chưa sát với thực tế về tình hình công nợ, quản lý luân chuyển vốn và mức dự trữ hàng tồn kho. Đồng thời, từ khi thành lập đến thời điểm nghiên cứu, tại doanh nghiệp chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về thực trạng tài chính. Vì vậy, tác giả Bùi Thị Phương Trà đã lựa chọn đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa" cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022, nhận diện các mặt mạnh, điểm yếu và các tồn tại trong quản lý vốn tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa giai đoạn 2020–2022 thông qua hệ thống chỉ tiêu chuyên ngành.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa, được phản ánh qua các chỉ tiêu kế toán - tài chính trên các báo cáo tài chính định kỳ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa (Số 02, Ngõ 161, Đường Nguyễn Huệ, Phường Nam Bình, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phân tích tài chính dưới góc độ kinh tế học vi mô và quản trị tài chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính được định nghĩa là việc vận dụng các công cụ, kỹ thuật chuyên môn để kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên hệ thống báo cáo kế toán, đánh giá thực trạng hoạt động quá khứ, hiện tại và dự báo xu hướng tương lai, phục vụ nhu cầu ra quyết định của các chủ thể: nhà quản trị, chủ sở hữu, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước.

Về cơ sở pháp lý và dữ liệu, khóa luận sử dụng hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm 4 biểu mẫu chuẩn:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-DN)

Khung lý thuyết của đề tài kết hợp các công trình giáo trình tiêu biểu trong nước, bao gồm: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp (GS.TS Ngô Thế Chi & PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ chủ biên, NXB Tài chính, 2008) và Giáo trình phân tích báo cáo tài chính (GS.TS Nguyễn Văn Công chủ biên, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2017).

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu định lượng truyền thống trong phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa cung cấp.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh bằng số tuyệt đối: Đánh giá quy mô, khối lượng biến động của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
    • So sánh bằng số tương đối: Xác định tỷ số, hệ số kết cấu và tốc độ tăng trưởng liên hoàn.
    • So sánh ngang: Đối chiếu biến động từng khoản mục theo dòng thời gian (2020 so với 2021, 2021 so với 2022).
    • So sánh dọc: Xác định tỷ trọng cơ cấu của từng khoản mục trong một tổng thể (tỷ trọng trong tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn).
  • Phương pháp loại trừ: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch nhằm bóc tách mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập (số lượng và chất lượng) đến chỉ tiêu nghiên cứu tổng hợp khi giả định các nhân tố khác không đổi.
  • Phương pháp cân đối: Phân tích các mối quan hệ tổng thể mang tính cân bằng về lượng giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản, giữa nhu cầu vốn và khả năng thanh toán.
  • Vận dụng mô hình phân tích Dupont: Mổ xẻ mối quan hệ liên hoàn giữa tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), số vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính theo phương trình:

$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Số vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$$

$$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản bình quân}} \times \frac{\text{Tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$$

  • Phương pháp phân chia (phân tích chi tiết): Chi tiết hóa các chỉ tiêu tổng hợp theo các yếu tố cấu thành bộ phận, theo trình tự thời gian phát sinh và theo không gian hoạt động nhằm phát hiện trọng điểm quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, làm tiền đề phương pháp luận cho việc phân tích thực tế tại đơn vị. Tác giả làm rõ bản chất, mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản trị, nhân viên, chủ nợ, ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước).

Nội dung trọng tâm của chương là việc thiết lập khung chỉ tiêu kinh tế - tài chính phục vụ đánh giá doanh nghiệp, bao gồm 6 nhóm chỉ tiêu cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu Ý nghĩa phân tích
1. Khái quát tình hình tài chính - Tốc độ tăng trưởng vốn
- Hệ số tài trợ
- Hệ số tự tài trợ TSDH
- Hệ số tự tài trợ TSCĐ
Đo lường mức độ mở rộng quy mô vốn và tính tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.
2. Cấu trúc tài chính - Cơ cấu tài sản (TSNH, TSDH)
- Cơ cấu nguồn vốn (Nợ phải trả, VCSH)
- Hệ số nợ so với tài sản
- Hệ số tài sản so với VCSH
Đánh giá mức độ hợp lý trong phân bổ vốn và mức độ phụ thuộc vào nguồn tài trợ từ nợ phải trả.
3. Đảm bảo nguồn vốn kinh doanh - Cân bằng vốn theo quan điểm luân chuyển
- Cân bằng vốn theo nguồn tài trợ (Nguồn ổn định, nguồn tạm thời)
- Hệ số tài trợ ổn định / tạm thời
Xác định mức độ an toàn tài chính, mối tương quan giữa kỳ hạn tài sản và kỳ hạn nguồn tài trợ.
4. Tình hình công nợ - Cơ cấu nợ phải thu, phải trả
- Vòng quay và kỳ thu tiền bình quân
- Vòng quay và kỳ trả nợ bình quân
Đo lường hiệu quả quản lý dòng tiền, tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc chiếm dụng vốn đối tác.
5. Khả năng thanh toán - Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Phản ánh năng lực tài sản trong việc đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn và tổng nợ phải trả.
6. Hiệu quả kinh doanh & sinh lời - Sức sinh lời tài sản (ROA)
- Vòng quay tài sản, Hiệu suất tài sản
- Suất hao phí tài sản so với doanh thu
- Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS)
- Sức sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Đánh giá năng lực sinh lời của các yếu tố đầu vào, trình độ quản trị chi phí và khả năng tạo giá trị gia tăng.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và tiến hành phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020–2022 dựa trên hệ thống số liệu kế toán của công ty.

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa.
  • Địa chỉ trụ sở: Số 02, Ngõ 161, Đường Nguyễn Huệ, Phường Nam Bình, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình.
  • Mã số thuế: 2700871743 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 21/05/2018.
  • Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên.
  • Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thủy - Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc.
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại (vật liệu xây dựng: sắt, thép, xi măng, đá... cung cấp cho công trình và hộ dân). Doanh nghiệp có mở rộng thêm các mảng: lắp đặt hệ thống xây dựng, bán buôn thiết bị linh kiện điện tử, bán buôn nhiên liệu, vận tải hàng hóa đường bộ và kho bãi.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và quy trình kinh doanh: Quy trình hoạt động khép kín theo chuỗi 4 bước: (1) Nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ (2) Chuẩn bị vật tư (mua mới hoặc xuất kho dự trữ) $\rightarrow$ (3) Xuất hàng hóa, bàn giao cho khách hàng $\rightarrow$ (4) Thanh toán đơn hàng và hoàn tất chứng từ kế toán.

2. Kết quả phân tích thực nghiệm giai đoạn 2020–2022

Tác giả triển khai hệ thống 15 bảng phân tích dữ liệu chuyên sâu để làm rõ các khía cạnh tài chính của công ty:

  • Đánh giá khái quát và kết quả kinh doanh: Khóa luận phân tích biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận qua Bảng 2.1, cùng mức độ độc lập tài chính qua Bảng 2.2.
  • Cấu trúc tài sản và nguồn vốn: Sử dụng Bảng 2.3 và 2.4 để phân tích biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu; Bảng 2.5 đánh giá quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
  • Tình hình bảo đảm vốn: Tính toán vốn hoạt động thuần (Bảng 2.6) và mức độ bảo đảm nguồn vốn ổn định cho hoạt động kinh doanh (Bảng 2.7).
  • Phân tích công nợ và thanh khoản: Khảo sát chi tiết cơ cấu nợ phải thu (Bảng 2.8), nợ phải thu khách hàng và vòng quay thu hồi nợ (Bảng 2.9); cơ cấu nợ phải trả (Bảng 2.10) và nợ phải trả người bán (Bảng 2.11). Khả năng thanh toán tổng quát và ngắn hạn được lượng hóa tại Bảng 2.12 và 2.13.
  • Hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng sinh lời: Đánh giá vòng quay tài sản, hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Bảng 2.14) cùng các chỉ tiêu khả năng sinh lời ROS, ROA, ROE (Bảng 2.15).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa

Trên cơ sở các kết luận rút ra từ Chương 2, Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được cùng những tồn tại hạn chế trong bức tranh tài chính của công ty:

  • Thành tựu: Công ty duy trì được sự ổn định tổ chức, bám sát thị trường, bảo toàn vốn điều lệ 2 tỷ đồng, linh hoạt mở rộng quy trình phân phối vật liệu xây dựng và duy trì việc làm cho người lao động sau đại dịch.
  • Tồn tại: Quy mô vốn chủ sở hữu còn mỏng so với nhu cầu luân chuyển hàng hóa; công tác quản trị công nợ phải thu khách hàng còn chậm trễ dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn; dự trữ hàng tồn kho chịu áp lực biến động giá; khả năng thanh toán nhanh tiềm ẩn rủi ro khi phụ thuộc vào dòng tiền bán hàng.

Tác giả đề cập định hướng phát triển, mục tiêu cốt lõi và chiến lược phát triển trong 5 năm tiếp theo của công ty, đồng thời xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho, xác định định mức dự trữ vật tư hợp lý theo mùa vụ xây dựng nhằm tránh ứ đọng vốn và giảm chi phí lưu kho.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Cơ cấu lại các khoản nợ vay, cân đối tỷ trọng giữa nợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn để đảm bảo cân bằng tài chính; tăng cường tích lũy từ lợi nhuận để bổ sung vốn chủ sở hữu.
  3. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu: Hoàn thiện quy chế bán chịu, phân loại khách hàng theo mức độ tín nhiệm, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm và đôn đốc thu hồi nợ đến hạn nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  4. Kiến nghị với Công ty: Đề xuất các điều chỉnh trong cơ chế phối hợp giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán trong việc kiểm soát hợp đồng kinh tế và theo dõi công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng tài chính của Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa qua giai đoạn bản lề 2020–2022. Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Lượng hóa biến động tài chính: Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, sự thay đổi của các hệ số độc lập tài chính, hệ số nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua 3 năm liên tiếp.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị: Xác định rõ nguyên nhân gây áp lực tài chính tại công ty là do công tác quản lý công nợ chưa quyết liệt, thời gian thu hồi nợ bị kéo dài và sự phụ thuộc vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 3 nhóm biện pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng: tối ưu hóa hàng tồn kho, cơ cấu lại nguồn vốn và siết chặt kỷ luật tín dụng thương mại đối với khách hàng.
  • Đóng góp của tác giả: Đây là công trình đầu tiên tại Trường Đại học Hoa Lư nghiên cứu chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Giám đốc doanh nghiệp trong việc hoạch định chính sách tài chính thời gian tới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa) với chuỗi số liệu 3 năm (2020–2022). Khóa luận chưa so sánh đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành vật liệu xây dựng hoặc dữ liệu từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do hạn chế về nguồn thông tin công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn sau năm 2022 khi thị trường bất động sản và xây dựng bước vào chu kỳ điều chỉnh mới; bổ sung phương pháp phân tích so sánh liên doanh nghiệp (benchmarking) để đánh giá vị thế cạnh tranh tài chính tương quan trong ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu mẫu về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp thương mại theo đúng biểu mẫu Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm nghiên cứu và học viên thực tập: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình Dupont, kỹ thuật lập bảng phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và cách liên kết các chỉ tiêu từ Bảng cân đối kế toán với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Ban điều hành các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng/vật liệu: Tham khảo khung tiêu chí quản trị công nợ và kiểm soát tính độc lập tài chính trong điều kiện quy mô vốn nhỏ và chịu áp lực cạnh tranh cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa (trụ sở tại TP. Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình) trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa có quy mô vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Công ty có vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), hoạt động theo loại hình Công ty TNHH một thành viên do bà Phạm Thị Thủy làm Chủ tịch kiêm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn kim loại và quặng kim loại (kinh doanh vật liệu xây dựng gồm sắt, thép, xi măng, đá...).

3. Khung văn bản kế toán và hệ thống biểu mẫu nào được sử dụng làm cơ sở dữ liệu phân tích?
Khóa luận căn cứ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng 4 biểu mẫu báo cáo tài chính chuẩn: B01-DN (Bảng cân đối kế toán), B02-DN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), B03-DN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và B04-DN (Bản thuyết minh báo cáo tài chính).

4. Mô hình tài chính nào được tác giả ứng dụng để phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu?
Tác giả ứng dụng mô hình tài chính Dupont để phân tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của ba nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Số vòng quay tài sản và Đòn bẩy tài chính (Tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thông qua quản trị luân chuyển hàng tồn kho; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhằm đảm bảo cân bằng tài chính; (3) Tăng cường công tác quản lý và đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Phương Trà đã hệ thống hóa chặt chẽ phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng thành công vào thực tiễn Công ty TNHH Phát triển Trọng Nghĩa giai đoạn 2020–2022. Thông qua hệ thống biểu bảng chi tiết và các mô hình phân tích định lượng, đề tài đã phản ánh khách quan bức tranh tài chính, nhận diện các nút thắt về công nợ và hàng tồn kho tại doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị cũng như phục vụ công tác học tập, nghiên cứu học thuật trong chuyên ngành tài chính - kế toán.