Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính Đảng giữ vai trò huyết mạch, bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện vận hành cho toàn bộ hệ thống chính trị tại địa phương. Tỉnh Bắc Ninh là đô thị phát triển năng động thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với quy mô dân số năm 2020 đạt 1.419,1 nghìn người và mật độ dân số lên tới 1.725 người/km2, cao gấp hơn 5 lần bình quân cả nước. Đi cùng tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, việc triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 và Kế hoạch số 41-KH/TU ngày 29/01/2018 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về tinh gọn bộ máy đã đặt ra nhiều thách thức mới cho công tác quản lý tài chính tại cơ quan Tỉnh ủy.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những điểm nghẽn trong công tác lập dự toán, thực hiện thu - chi và tổ chức bộ máy kế toán sau khi tinh giản biên chế. Mục tiêu cụ thể là đánh giá thực trạng quản lý ngân sách Đảng tại cơ quan Tỉnh ủy Bắc Ninh giai đoạn 2018-2020, chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính giai đoạn 2021-2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cơ quan Tỉnh ủy Bắc Ninh, bao quát toàn bộ các hoạt động thu ngân sách nhà nước cấp, thu nội bộ, chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp cơ quan tham mưu tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao tính tự chủ dự toán, giảm thiểu từ 10% đến 15% các khoản chi hành chính phát sinh ngoài định mức và bảo đảm hoàn thành 100% nhiệm vụ chính trị được giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công và quản lý chi tiêu công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Tài chính cơ quan Tỉnh ủy là một bộ phận hữu cơ của tài chính công nhưng mang tính chất chính trị đặc thù, vừa chịu sự điều chỉnh của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, vừa tuân thủ các quy định của Ban Bí thư và Văn phòng Trung ương Đảng. Nghiên cứu vận dụng đồng thời 2 khung tiếp cận quản trị hiện đại:

Thứ nhất là mô hình chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) gồm 4 giai đoạn khép kín: Lập kế hoạch tài chính (Plan), Tổ chức thực hiện dự toán thu - chi (Do), Kiểm tra giám sát tài chính (Check) và Cải tiến hoàn thiện quy trình quản lý (Act). Chu trình này bảo đảm hoạt động tài chính được chuẩn hóa liên tục theo tiêu chuẩn quản trị chất lượng.

Thứ hai là mô hình bảng hỏi đánh giá hiệu quả hoạt động theo tiếp cận của Dixon và các cộng sự, giúp đo lường mức độ tương thích giữa quy chế chi tiêu nội bộ với thực tiễn thực hiện nhiệm vụ. Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 5 nguyên tắc quản trị cốt lõi: công khai minh bạch, tập trung dân chủ, tiết kiệm hiệu quả, độc lập tự chủ và bảo đảm cân đối thu - chi ngân sách Đảng.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều cho dữ liệu:

Về nguồn dữ liệu thứ cấp, luận văn thu thập, tổng hợp các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tài chính giai đoạn 2018-2020, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Thông tư liên tịch số 216-TT/LT-BTCQT-BTC và các hướng dẫn chuyên ngành.

Về nguồn dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát với cỡ mẫu 106 cán bộ, công chức làm việc tại các ban, cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ 3 nhóm đối tượng: lãnh đạo phụ trách, cán bộ kế toán chuyên trách và chuyên viên thừa hành.

Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ Kém (1 điểm) đến Tuyệt vời (5 điểm), căn cứ trên cơ sở nghiên cứu của Lissitz và Green về độ tin cậy tối ưu của thang đo 5 bậc. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và đối chiếu thực tiễn với 2 địa phương tương đồng là Lào Cai và Quảng Ninh được lựa chọn nhằm bóc tách chính xác những hạn chế và lượng hóa mức độ hài lòng của cán bộ đối với quy trình quản lý tài chính hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại cơ quan Tỉnh ủy Bắc Ninh giai đoạn 2018-2020 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Một là, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên. Nguồn ngân sách nhà nước cấp bảo đảm cân đối chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng nguồn thu của cơ quan Tỉnh ủy. Trong khi đó, nguồn thu nội bộ từ Đảng phí và các hoạt động sự nghiệp chỉ chiếm khoảng 10% đến 15%, chưa phát huy hết tiềm năng từ các đơn vị trực thuộc để gia tăng quỹ dự trữ tài chính Đảng.

Hai là, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng chi ngân sách. Tỷ lệ chi thường xuyên duy trì ở mức trên 75% tổng chi hàng năm, chủ yếu phục vụ chi tiền lương, các khoản phụ cấp con người và chi quản lý hành chính. Các khoản chi cho nhiệm vụ đặc thù ngoài định mức và chi sửa chữa, đầu tư cơ sở vật chất chiếm dưới 25%, thường xuyên có sự biến động lớn theo từng năm.

Ba là, công tác lập dự toán chưa theo kịp thực tiễn phát sinh. Kết quả khảo sát 106 cán bộ cho thấy chỉ số đánh giá độ chuẩn xác của dự toán ngân sách đạt mức trung bình 3,12/5 điểm. Khoảng 42% cán bộ phản ánh dự toán chi hàng năm chưa bao quát được các nhiệm vụ chính trị đột xuất, dẫn đến việc phải điều chỉnh, bổ sung kinh phí nhiều lần trong năm tài chính.

Bốn là, áp lực tinh gọn bộ máy ảnh hưởng đến tốc độ giải quyết chứng từ. Sau khi triển khai Kế hoạch số 41-KH/TU, số lượng nhân sự tài chính giảm nhưng khối lượng công việc tăng, khiến 35% người tham gia khảo sát đánh giá tốc độ xử lý quyết toán và thanh toán kinh phí chưa thực sự kịp thời.

Thảo luận kết quả

Hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại Tỉnh ủy Bắc Ninh bắt nguồn từ việc một số quy định nội bộ chậm được sửa đổi, chưa đồng bộ với Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các định mức chi tiêu mới của Chính phủ. Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính dù đã có chủ trương nhưng việc phân cấp ủy quyền thực tế còn thận trọng, gây độ trễ trong vận hành. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán dùng chung giữa các ban Đảng chưa thực sự đồng đều.

So sánh với mô hình của Tỉnh ủy Lào Cai (áp dụng mô hình một cấp ngân sách trực thuộc Tỉnh ủy) và Tỉnh ủy Quảng Ninh (áp dụng mô hình văn phòng phục vụ chung và phân cấp huyện ủy về ngân sách cấp huyện), Bắc Ninh có quy mô địa bàn gọn hơn nhưng mật độ hoạt động chính trị rất dày đặc. Bài học từ Quảng Ninh cho thấy mô hình kế toán dùng chung giúp tinh gọn biên chế rõ rệt nhưng cần giải quyết triệt để bài toán phân bổ định mức văn phòng phẩm và phương tiện đi lại để tránh chồng chéo.

Các dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu chi thường xuyên và mức độ hài lòng của nhân sự có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng thu chi qua 3 năm và bảng ma trận đánh giá các chỉ số Likert, giúp lãnh đạo cấp ủy dễ dàng theo dõi và chỉ đạo kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển giai đoạn 2021-2030, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ. Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo rà soát, ban hành mới quy chế tài chính Đảng trong năm 2023, chuẩn hóa 100% định mức chi hội nghị, công tác phí và các nhiệm vụ đặc thù phù hợp với quy định hiện hành của Văn phòng Trung ương Đảng và điều kiện kinh tế địa phương.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập dự toán và nâng cao chất lượng kế hoạch tài chính. Văn phòng Tỉnh ủy chủ trì phối hợp với Sở Tài chính triển khai phương pháp lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra từ năm tài chính 2024, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế dưới mức 5% mỗi năm.

Thứ ba, tái cơ cấu bộ máy quản lý tài chính theo mô hình kế toán dùng chung linh hoạt. Giao Văn phòng Tỉnh ủy sắp xếp, bố trí 1 kế toán chuyên trách phụ trách kiêm nhiệm công tác tài vụ cho 2 đến 3 đơn vị trực thuộc, đồng thời đầu tư nâng cấp hạ tầng số, hoàn thành mục tiêu 100% chứng từ kế toán được xử lý trên nền tảng số trước năm 2026.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy phối hợp Văn phòng Tỉnh ủy tổ chức kiểm tra định kỳ ít nhất 1 lần mỗi năm tại các đơn vị dự toán trực thuộc, đồng thời tổ chức 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu hàng năm nhằm nâng cao năng lực cho 100% cán bộ làm công tác tài chính Đảng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Thường trực Tỉnh ủy, Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban Đảng tại Bắc Ninh cũng như các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để ban hành chính sách điều hành ngân sách và sắp xếp tổ chức bộ máy tài vụ tinh gọn, hiệu lực.

Nhóm thứ hai là Cán bộ quản lý tài chính, kế toán viên tại các cơ quan hành chính sự nghiệp khối Đảng và đoàn thể. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp các biểu mẫu lập dự toán, quy trình kiểm soát chi và giải pháp khoán kinh phí quản lý hành chính vào thực tế công tác.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, chuyên gia và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế và Xây dựng Đảng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống dữ liệu thực chứng từ 106 cán bộ và các phân tích đối sánh mô hình quản trị cấp tỉnh.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện đề tài tốt nghiệp, giúp nắm vững phương pháp kết hợp chu trình PDCA và thang đo Likert trong phân tích tài chính công.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất của quản lý tài chính tại cơ quan Tỉnh ủy là gì? Tài chính cơ quan Tỉnh ủy vừa phải tuân thủ Luật Ngân sách Nhà nước, vừa chịu sự điều chỉnh bởi các quy định riêng của Ban Bí thư và Văn phòng Trung ương Đảng để phục vụ các nhiệm vụ chính trị đặc thù của cấp ủy địa phương.

Nghị quyết số 18-NQ/TW tác động thế nào đến công tác tài chính tại Tỉnh ủy Bắc Ninh? Nghị quyết thúc đẩy việc tinh gọn bộ máy và giảm đầu mối kế toán, nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực công việc lên đội ngũ nhân sự tài chính còn lại, đòi hỏi phải tái cấu trúc quy trình xử lý công việc khoa học hơn.

Tại sao công tác lập dự toán tại Tỉnh ủy Bắc Ninh giai đoạn 2018-2020 chưa sát thực tế? Do đặc thù cơ quan Đảng phát sinh nhiều nhiệm vụ đột xuất như đại hội, hội nghị quán triệt chỉ thị mới, trong khi phương pháp dự toán cũ chưa bao quát hết chi phí phát sinh và chưa áp dụng dự toán theo kết quả đầu ra.

Luận văn đã rút ra bài học gì từ mô hình của Tỉnh ủy Lào Cai và Quảng Ninh? Nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình kế toán dùng chung của Quảng Ninh giúp tối ưu hóa biên chế vượt trội so với mô hình một cấp ngân sách của Lào Cai, nhưng cần xây dựng định mức phân bổ kinh phí rõ ràng cho từng đơn vị thụ hưởng.

Giải pháp nào mang tính then chốt để nâng cao hiệu quả tài chính cơ quan Tỉnh ủy Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030? Giải pháp đột phá là chuyển đổi số toàn diện công tác kế toán, áp dụng mô hình kế toán dùng chung linh hoạt và chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với cơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại cơ quan Tỉnh ủy và chuẩn hóa khung phân tích qua chu trình PDCA kết hợp thang đo Likert.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu - chi ngân sách Đảng tại Tỉnh ủy Bắc Ninh giai đoạn 2018-2020 dựa trên dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng 106 cán bộ.
  • Chỉ rõ các nút thắt trong công tác lập dự toán, hạn chế về nguồn thu tự chủ và áp lực vận hành bộ máy sau khi thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW.
  • Đúc kết kinh nghiệm quản trị từ các địa phương điển hình và xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi cho giai đoạn 2021-2030.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho công tác hoạch định chính sách tài chính Đảng và quản lý chi tiêu công tại các địa phương trên toàn quốc.

Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai ngay từ năm 2023 với trọng tâm là hoàn thiện quy chế và số hóa quản lý tài vụ. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích trong toàn văn luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị tại cơ quan, đơn vị.