Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động ngoại thương giữ vai trò cầu nối quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia. Việc Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu cũng như ký kết các hiệp định thương mại đa phương mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước. Thực tiễn kinh doanh cho thấy phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn vốn, hạn chế về năng lực tài chính, thiếu kinh nghiệm xử lý giao dịch quốc tế và uy tín thương mại trên thị trường toàn cầu chưa cao. Để giảm thiểu rủi ro và bảo đảm an toàn thanh khoản, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào sự hỗ trợ của hệ thống ngân hàng thương mại cả về phương diện tài chính lẫn uy tín.
Trong số các phương thức thanh toán quốc tế hiện hành, tín dụng chứng từ là phương thức được áp dụng phổ biến nhờ tính an toàn pháp lý cao và khả năng dung hòa quyền lợi giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Việc ngân hàng thương mại phát triển các sản phẩm tài trợ gắn liền với phương thức tín dụng chứng từ trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động tài trợ này.
- Đánh giá đầy đủ và toàn diện thực trạng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tài trợ này trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng tài trợ thương mại quốc tế theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), tập trung phân tích nguồn số liệu và hoạt động thực tiễn trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và khung pháp lý quốc tế chuẩn hóa. Tác giả dẫn chiếu khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu theo GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyễn Thị Hồng Hải: đây là tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt tài chính hoặc uy tín (hoặc cả hai) theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp cho các bên tham gia giao dịch thương mại quốc tế trong một, một số hoặc tất cả các công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích sinh lợi. Về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, văn bản căn cứ theo Điều 2 Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ (UCP 600) của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), xác định tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ thể hiện cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp.
Đặc điểm pháp lý cốt lõi của thư tín dụng được tác giả làm rõ gồm: tính độc lập hoàn toàn với hợp đồng mua bán cơ sở; nguyên tắc làm việc và thanh toán thuần túy dựa trên chứng từ bề mặt chứ không căn cứ vào hàng hóa thực tế; yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế ISBP. Về mặt phân loại, tài trợ theo tín dụng chứng từ được chia thành:
- Tài trợ nhập khẩu: cấp hạn mức tín dụng chứng từ, cho vay ký quỹ, phát hành các loại thư tín dụng đặc biệt (L/C tuần hoàn, L/C dự phòng, UPAS L/C), cho vay bắt buộc thanh toán L/C trả ngay, ký hậu vận đơn đường biển (B/L), ủy quyền nhận hàng đường hàng không, phát hành bảo lãnh nhận hàng và bảo lãnh thuế.
- Tài trợ xuất khẩu: tài trợ trước khi giao hàng (cho vay sản xuất thu mua hàng xuất khẩu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lưng, L/C chuyển nhượng, thông báo và xác nhận L/C) và tài trợ sau khi giao hàng (chiết khấu bộ chứng từ có truy đòi hoặc miễn truy đòi).
Hệ thống đánh giá sự mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu được tác giả cấu trúc qua hai nhóm chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu định tính: Trình độ khoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, mức độ đa dạng hóa lĩnh vực ngành nghề tài trợ và mạng lưới ngân hàng đại lý quốc tế.
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, doanh số tài trợ, thị phần tài trợ trên toàn hệ thống ngân hàng, số món giao dịch và tỷ trọng thu nhập từ tài trợ xuất nhập khẩu trên tổng thu nhập.
Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động này bao gồm:
- Thông lệ và tập quán quốc tế: UCP 600, ISBP, eUCP (áp dụng đối với chứng từ điện tử), URR (hoàn trả liên hàng).
- Văn bản pháp luật Việt Nam: Luật các Tổ chức tín dụng; Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi số 06/2013/UBTVQH13; Thông tư số 21/2014/TT-NHNN và Thông tư sửa đổi số 28/2016/TT-NHNN; Thông tư số 16/2015/TT-NHNN (sửa đổi Thông tư số 32/2013/TT-NHNN) về quản lý ngoại hối.
- Văn bản nội bộ: Quyết định số 40/QĐ-NHNT, THTT của Tổng giám đốc Vietcombank ban hành quy định về quy trình thanh toán xuất nhập khẩu bằng tín dụng chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ tài trợ thương mại.
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng là phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cụ thể: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để rút ra quy luật vận động của hoạt động tài trợ. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ Báo cáo thường niên của Vietcombank các năm 2014, 2015, 2016; Thuyết minh báo cáo tài chính kiểm toán; các báo cáo nội bộ của Phòng Thanh toán Quốc tế và Trung tâm Tài trợ Thương mại tại Hội sở Vietcombank.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tài trợ xuất nhập khẩu và kỹ thuật thanh toán tín dụng chứng từ. Tác giả phân tích bản chất của tài trợ thương mại quốc tế dưới hai hình thức: tài trợ tài chính (cấp vốn, cho vay, chiết khấu) và tài trợ phi tài chính (cung cấp uy tín thông qua cam kết thanh toán, bảo lãnh, tư vấn nghiệp vụ). Hoạt động tài trợ mang lại vai trò ba bên: cung cấp giải pháp vốn và nâng cao độ an toàn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; tạo nguồn thu từ phí, lãi và bán chéo sản phẩm cho ngân hàng thương mại; thúc đẩy luân chuyển hàng hóa và cán cân thanh toán cho nền kinh tế.
Tiểu mục nghiệp vụ mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ gồm 9 bước cơ bản giữa 4 chủ thể trực tiếp: Người yêu cầu mở L/C (Applicant), Người thụ hưởng (Beneficiary), Ngân hàng phát hành (Issuing Bank), Ngân hàng thông báo (Advising Bank), cùng các chủ thể liên quan khác như Ngân hàng xác nhận, Ngân hàng chỉ định, Ngân hàng hoàn trả. Đồng thời, tác giả xác lập các công thức đo lường mức độ mở rộng hoạt động tài trợ:
$$\text{Tỷ trọng doanh thu tài trợ TDCT} = \frac{\text{Doanh thu tài trợ thương mại theo TDCT}}{\text{Tổng doanh thu tài trợ thương mại}} \times 100%$$
$$\text{Thị phần tài trợ thương mại} = \frac{\text{Doanh số tài trợ thương mại}}{\text{Tổng doanh số toàn ngành về tài trợ thương mại}} \times 100%$$
$$\text{Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tài trợ XNK} = \frac{\text{Thu nhập từ hoạt động xuất nhập khẩu}}{\text{Tổng thu nhập}} \times 100%$$
Chương 1 khép lại bằng việc nhận diện các nhân tố tác động đến sự mở rộng hoạt động tài trợ, phân định rành mạch giữa nhóm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế đối ngoại, quản lý ngoại hối, chính sách thuế, tỷ giá hối đoái, tình hình chính trị - kinh tế của nước bạn hàng, biến cố bất khả kháng) và nhóm nhân tố chủ quan (năng lực tài chính, thương hiệu uy tín, chất lượng nhân lực, trình độ công nghệ ngân hàng, quy mô mạng lưới đại lý và chiến lược tiếp thị).
Chương 2: Thực trạng mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về Vietcombank (tiền thân là Cục Ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước, thành lập ngày 01/4/1963, cổ phần hóa ngày 02/6/2008, niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM ngày 30/6/2009 với mã chứng khoán VCB). Tính đến năm 2016, mạng lưới Vietcombank có hơn 14.000 cán bộ nhân viên, trên 460 chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị thành viên, hơn 2.300 máy ATM, trên 69.000 POS và mạng lưới gần 2.000 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Tác giả phân tích các mặt hoạt động kinh doanh nền tảng của ngân hàng trong giai đoạn 2014-2016:
- Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục, đạt 424.413 tỷ đồng năm 2014; 503.642 tỷ đồng năm 2015; và đạt 600.737 tỷ đồng năm 2016 (tăng 19,28% so với năm 2015 và tăng 41,55% so với năm 2014). Nguồn vốn huy động từ dân cư năm 2016 đạt 332.688 tỷ đồng, trong khi nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế đạt 268.049 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn năm 2016 chiếm tỷ trọng 26,57% tổng vốn huy động.
- Dư nợ tín dụng: Dư nợ cho vay khách hàng đạt 321.315 tỷ đồng (2014), 387.723 tỷ đồng (2015) và đạt 460.808 tỷ đồng (2016), ghi nhận mức tăng 18,85% so với năm 2015 và 43,41% so với năm 2014. Tỷ trọng nợ xấu cuối năm 2016 được kiểm soát ở mức 1,51% (tương ứng 6.936 tỷ đồng). Cơ cấu cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo (64,27% năm 2014).
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Đóng góp gần 10% tổng thu nhập kinh doanh thường niên; doanh số giao dịch đạt 62,5 tỷ USD năm 2014; giảm xuống 59,8 tỷ USD năm 2015 (giảm 3,5%) và phục hồi lên 62,4 tỷ USD năm 2016 (tăng 4,35%).
Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 được trích xuất trong khóa luận:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 (tỷ đồng) |
Năm 2015 (tỷ đồng) |
Năm 2016 (tỷ đồng) |
Tỷ lệ 2015/2014 |
Tỷ lệ 2016/2014 |
| Tổng tài sản |
576.996 |
674.395 |
787.907 |
116,55% |
136,55% |
| Vốn chủ sở hữu |
43.473 |
45.172 |
48.102 |
103,65% |
110,65% |
| Tổng thu nhập HĐKD |
17.286 |
21.202 |
- |
122,93% |
- |
| Tổng chi phí HĐKD |
-6.849 |
-8.306 |
- |
121,28% |
- |
| Lợi nhuận trước thuế |
5.844 |
6.827 |
- |
116,84% |
- |
| ROA (%) |
0,88% |
0,85% |
0,94% |
- |
- |
| ROE (%) |
10,76% |
12,03% |
14,69% |
- |
- |
| NIM (%) |
2,35% |
2,58% |
2,63% |
- |
- |
Đi vào trọng tâm nghiệp vụ, tác giả phân tích thực trạng mở rộng tài trợ xuất khẩu và nhập khẩu theo thư tín dụng thông qua các chuỗi số liệu về tình hình thanh toán, doanh số tài trợ, số lượng khách hàng và số món giao dịch. Kết quả đánh giá chỉ rõ:
- Những kết quả đạt được: Doanh số và thị phần thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại duy trì vị trí dẫn đầu hệ thống; danh mục sản phẩm tài trợ phong phú (UPAS L/C, chiết khấu bộ chứng từ, bảo lãnh nhận hàng); chất lượng thẩm định và uy tín quốc tế được khẳng định; tỷ lệ nợ quá hạn trong tài trợ thương mại ở mức an toàn.
- Những hạn chế tồn tại: Thị phần tài trợ theo phương thức tín dụng chứng từ chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tỷ trọng sản phẩm tài trợ xuất khẩu trước giao hàng còn khiêm tốn; quy trình xử lý hồ sơ tại một số chi nhánh còn rườm rà; công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ chưa chủ động tiếp cận khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nguyên nhân: Tác giả chỉ ra nguyên nhân khách quan từ rào cản hành lang pháp lý, biến động tỷ giá và năng lực tài chính hạn chế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu; cùng nguyên nhân chủ quan từ chính sách phân cấp tín dụng, chất lượng công nghệ thông tin chưa đồng bộ hoàn toàn giữa các chi nhánh và kỹ năng chuyên môn của một bộ phận cán bộ tín dụng cơ sở.
Chương 3: Giải pháp mở rộng tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trên cơ sở định hướng kinh doanh chung và chiến lược phát triển mảng tài trợ thương mại của Vietcombank, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính hệ thống:
- Nhóm giải pháp về điều hành và quản trị: Tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ; hoàn thiện chính sách phân cấp hạn mức phê duyệt tài trợ tín dụng chứng từ cho các chi nhánh; xây dựng hệ thống quản trị rủi ro chuyên biệt đối với tài trợ thương mại quốc tế; linh hoạt chính sách phí và tỷ lệ ký quỹ mở L/C đối với từng nhóm khách hàng mục tiêu.
- Giải pháp mở rộng nghiệp vụ: Đẩy mạnh các hình thức tài trợ trước giao hàng (L/C giáp lưng, L/C chuyển nhượng, tài trợ theo L/C xuất khẩu); mở rộng triển khai sản phẩm UPAS L/C; tăng cường nghiệp vụ bao thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất miễn truy đòi.
- Giải pháp về con người và công nghệ: Đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế đạt chuẩn chứng chỉ chuyên môn quốc tế (CDCS); nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng thẩm định chứng từ thương mại; nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ ngân hàng lõi (Core Banking), đẩy mạnh tự động hóa quy trình kiểm tra chứng từ và xử lý điện thanh toán qua mạng SWIFT.
- Hệ thống kiến nghị phối hợp:
- Đối với Nhà nước và các bộ ngành: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; hoàn thiện chính sách hỗ trợ xuất nhập khẩu; minh bạch hóa cơ chế quản lý xuất nhập khẩu và thủ tục hải quan điện tử.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về quản lý ngoại hối và hoạt động thanh toán quốc tế; điều hành tỷ giá linh hoạt; phát triển thị trường ngoại hối liên ngân hàng sâu rộng nhằm hỗ trợ thanh khoản ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng.
- Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực tài chính và tính minh bạch của báo cáo tài chính; chủ động đào tạo nhân sự am hiểu tập quán thương mại quốc tế (Incoterms, UCP 600); tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ hợp đồng nhằm nâng cao uy tín tín dụng.
- Đối với nội bộ Vietcombank: Tiếp tục hoàn thiện mô hình xử lý tập trung nghiệp vụ tài trợ thương mại tại Hội sở nhằm tối ưu hóa chi phí và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả hoạt động của Vietcombank trong giai đoạn 2014-2016 thông qua các dữ liệu tài chính cụ thể:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 424.413 tỷ đồng (2014) lên 600.737 tỷ đồng (2016), đạt mức tăng trưởng 41,55% qua 3 năm.
- Dư nợ tín dụng mở rộng từ 321.315 tỷ đồng (2014) lên 460.808 tỷ đồng (2016), tăng 43,41% so với năm 2014.
- Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới ngưỡng kế hoạch, ghi nhận ở mức 1,51% vào cuối năm 2016 với số dư nợ xấu là 6.936 tỷ đồng.
- Doanh số kinh doanh ngoại tệ phục hồi đạt 62,4 tỷ USD vào năm 2016, đóng góp xấp xỉ 10% tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng.
- Các chỉ số sinh lời ghi nhận sự cải thiện: ROA đạt 0,94% năm 2016 (tăng so với mức 0,88% năm 2014); ROE đạt 14,69% năm 2016 (tăng so với mức 10,76% năm 2014); tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) tăng từ 2,35% (2014) lên 2,63% (2016).
Về mặt đóng góp, công trình nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và hình thức tài trợ ngoại thương theo phương thức tín dụng chứng từ, đồng thời cung cấp bức tranh thực nghiệm về nghiệp vụ này tại một ngân hàng thương mại quy mô lớn của Việt Nam. Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ từ góc độ quản trị nội bộ ngân hàng đến các kiến nghị chính sách vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan ban ngành, phản ánh sát với thực tế vận hành nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế tại thời điểm nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập của sinh viên nên phạm vi khảo sát số liệu thực nghiệm tập trung tại Vietcombank trong giai đoạn 2014-2016. Tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu tương đối ngắn và nguồn thông tin tiếp cận có giới hạn nhất định, một số chỉ tiêu so sánh chi tiết giữa các chi nhánh hoặc so sánh toàn diện với các ngân hàng thương mại đối thủ trên thị trường chưa được khai thác sâu.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo có thể xem xét phân tích hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trong bối cảnh các quy định mới về quản lý ngoại hối và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực; đồng thời mở rộng phạm vi so sánh sang khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân hoặc đánh giá tác động của số hóa chứng từ thương mại (eUCP, blockchain trong thương mại quốc tế).
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu của khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài trợ thương mại, Thanh toán quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá nghiệp vụ tài trợ thương mại.
- Cán bộ nghiệp vụ tại các phòng ban Thanh toán quốc tế và Quản lý tín dụng của các ngân hàng thương mại: Tiếp cận góc nhìn thực tế về quy trình kiểm soát chứng từ L/C, các sản phẩm tài trợ đặc thù (UPAS L/C, L/C tuần hoàn, chiết khấu có truy đòi) và các biện pháp phòng ngừa rủi ro vận hành.
- Người làm đề tài nghiên cứu về đề tài tài trợ xuất nhập khẩu: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo về khung pháp lý điều chỉnh (UCP 600, ISBP, văn bản Ngân hàng Nhà nước) và mô hình phân tích thực trạng kinh doanh của Vietcombank.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý quốc tế nào làm nền tảng điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ?
Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Quy tắc và Thực hành Thống nhất về Tín dụng Chứng từ số 600 (UCP 600) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành, kết hợp cùng Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế (ISBP), Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (URR) và Quy tắc xuất trình chứng từ điện tử (eUCP).
Những chỉ tiêu định lượng nào được tác giả thiết lập để đo lường mức độ mở rộng tài trợ theo tín dụng chứng từ?
Tác giả xác lập 5 chỉ tiêu định lượng gồm: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ theo tín dụng chứng từ, Doanh số hoạt động tài trợ, Thị phần tài trợ thương mại trên toàn ngành, Số món tài trợ thực hiện, và Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trên tổng thu nhập của ngân hàng.
Quy mô và chỉ số an toàn tín dụng của Vietcombank trong giai đoạn 2014-2016 đạt kết quả như thế nào?
Tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng từ 321.315 tỷ đồng (2014) lên 460.808 tỷ đồng (2016), đạt mức tăng 43,41% so với năm 2014. Tỷ lệ nợ xấu đến thời điểm 31/12/2016 được kiểm soát ở mức 1,51% với quy mô nợ xấu là 6.936 tỷ đồng, nằm trong ngưỡng an toàn theo mục tiêu kế hoạch của ngân hàng.
Khóa luận phân loại các hình thức tài trợ xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ ra sao?
Hoạt động tài trợ xuất khẩu được chia thành hai giai đoạn: Tài trợ trước khi giao hàng (cho vay sản xuất thu mua hàng hóa xuất khẩu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lưng, L/C chuyển nhượng, nghiệp vụ thông báo và xác nhận L/C) và Tài trợ sau khi giao hàng (chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất theo hình thức có truy đòi hoặc miễn truy đòi).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương thức tín dụng chứng từ và các kỹ thuật tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 tại Vietcombank, công trình làm rõ sự tăng trưởng về quy mô huy động vốn, dư nợ tín dụng và vị thế dẫn đầu trong mảng thanh toán quốc tế của đơn vị. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân tồn tại, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị chính sách nhằm mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trong giai đoạn tiếp theo.