Khóa Luận Tốt Nghiệp: Phân Tích Tỷ Giá Việt Nam Giai Đoạn 2008-2017 và Các Hàm Ý Chính Sách

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp ngân hàng chính sách tỷ giá việt nam giai đoạn 20082017 thực trạng và các hàm ý chính, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài trợ thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

82
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.1. Giới thiệu tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách tỷ giá

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Phương pháp so sánh

1.2.2. Phương pháp tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

2.1. Tổng quan về tỷ giá

2.2. Khái niệm tỷ giá

2.3. Phân loại tỷ giá

2.4. Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỶ GIÁ CỦA VIỆT NAM QUA CÁC GIAI ĐOẠN

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG 2016-2020

4.1. Kết quả đạt được và hạn chế của cơ chế tỷ giá hiện nay

4.1.1. Kết quả đạt được

4.2. Định hướng phát triển chính sách tỷ giá đến năm 2020

4.3. Một số giải pháp được đề xuất

4.3.1. Nâng cao chuyên môn điều hành chính sách kinh tế các cấp lãnh đạo từ trung ương đến địa phương

4.3.2. Cần xây dựng và duy trì nguồn dự trữ ngoại tệ đủ lớn để can thiệp khi có những biến động lớn trên thị trường ngoại tệ

4.3.3. Cần phối hợp chính sách tỷ giá linh hoạt với các chính sách kinh tế khác

4.3.4. Chính phủ cần tăng cường công tác dự báo và kiên định trong việc theo đuổi những mục tiêu dài hạn về lạm phát và tăng trưởng

4.3.5. Xác định lộ trình tăng lãi suất của FED và diễn biến của đồng Nhân dân tệ là những áp lực cần được theo dõi sát

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tỷ giá Việt Nam giai đoạn 2008 2017

Giai đoạn 2008-2017, tỷ giá Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các biến động kinh tế toàn cầu và trong nước. Sau khủng hoảng tài chính 2008, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã áp dụng nhiều chính sách điều chỉnh tỷ giá nhằm ổn định thị trường. Các biến động tỷ giá trong giai đoạn này phản ánh sự tác động của lạm phát, xuất nhập khẩu, và đầu tư nước ngoài. NHNN đã sử dụng các công cụ như tỷ giá trung tâmbiên độ tỷ giá để quản lý hiệu quả.

1.1. Thực trạng tỷ giá

Thực trạng tỷ giá giai đoạn 2008-2017 cho thấy sự biến động mạnh, đặc biệt trong các năm 2008-2009 và 2011-2012. Tỷ giá hối đoái tăng đột biến do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu và lạm phát trong nước. NHNN đã can thiệp bằng cách điều chỉnh tỷ giá trung tâm và mở rộng biên độ tỷ giá để hạn chế biến động. Các biện pháp này giúp ổn định thị trường ngoại hối và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

1.2. Chính sách ngân hàng

Chính sách ngân hàng trong giai đoạn này tập trung vào việc quản lý tỷ giá hối đoáidự trữ ngoại hối. NHNN đã áp dụng cơ chế tỷ giá linh hoạt có quản lý, kết hợp với các công cụ như lãi suất chiết khấunghiệp vụ thị trường mở. Các chính sách này giúp kiểm soát lạm phát, hỗ trợ xuất khẩu, và thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn tồn tại thách thức trong việc cân bằng giữa ổn định tỷ giá và tăng trưởng kinh tế.

II. Tác động của tỷ giá đến kinh tế Việt Nam

Tỷ giá có tác động sâu rộng đến các khía cạnh kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Sự biến động tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến xuất nhập khẩu, lạm phát, và đầu tư nước ngoài. Trong giai đoạn 2008-2017, tỷ giá hối đoái đã trở thành công cụ quan trọng để điều chỉnh cán cân thương mại và thu hút vốn đầu tư. Tuy nhiên, việc quản lý tỷ giá cần được thực hiện linh hoạt để tránh gây áp lực lên lạm pháttăng trưởng kinh tế.

2.1. Tỷ giá và lạm phát

Tỷ giálạm phát có mối quan hệ chặt chẽ. Khi tỷ giá tăng, giá hàng nhập khẩu tăng, dẫn đến lạm phát gia tăng. Trong giai đoạn 2008-2017, NHNN đã sử dụng chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát thông qua điều chỉnh tỷ giá. Tuy nhiên, việc duy trì tỷ giá ổn định cũng đặt ra thách thức trong việc kiểm soát lạm phát, đặc biệt trong bối cảnh giá cả thế giới biến động mạnh.

2.2. Tỷ giá và xuất nhập khẩu

Tỷ giá là yếu tố quyết định đến xuất nhập khẩu. Khi tỷ giá tăng, hàng xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế, trong khi hàng nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn. Trong giai đoạn 2008-2017, NHNN đã sử dụng tỷ giá như một công cụ để thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập siêu. Tuy nhiên, việc điều chỉnh tỷ giá cần được thực hiện cân nhắc để tránh gây bất ổn cho thị trường ngoại hối.

III. Chính sách tỷ giá và tăng trưởng kinh tế

Chính sách tỷ giá đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Trong giai đoạn 2008-2017, NHNN đã áp dụng các chính sách linh hoạt để điều chỉnh tỷ giá, hỗ trợ xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, và kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên, việc quản lý tỷ giá cần được thực hiện đồng bộ với các chính sách kinh tế khác để đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế.

3.1. Tỷ giá và đầu tư nước ngoài

Tỷ giá là yếu tố quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài. Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ giảm giá, làm tăng lợi nhuận cho các nhà đầu tư nước ngoài. Trong giai đoạn 2008-2017, NHNN đã sử dụng tỷ giá như một công cụ để thu hút FDI và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, việc duy trì tỷ giá ổn định cũng đặt ra thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động.

3.2. Tỷ giá và thị trường tài chính

Tỷ giá có tác động mạnh mẽ đến thị trường tài chính. Sự biến động tỷ giá ảnh hưởng đến giá trị tài sản, lợi nhuận của các doanh nghiệp, và sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Trong giai đoạn 2008-2017, NHNN đã sử dụng các công cụ như tỷ giá trung tâmbiên độ tỷ giá để quản lý rủi ro trên thị trường tài chính. Tuy nhiên, việc quản lý tỷ giá cần được thực hiện linh hoạt để tránh gây bất ổn cho thị trường.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tiếp cận nghiên cứu tỷ giá và chính sách tỷ giá Chương 2: Cơ sở lý luận của tỷ giá và chính sách tỷ giá Chương 3: Thực trạng tỷ giá của Việt Nam qua các giai đoạn Chương 4: Xây dựng chính sách tỷ giá của Việt Nam theo định hướng 2020 3 CHƢƠNG 1 TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Nghiên cứu về lựa chọn chế độ tỷ giá Trên thế giới. Fenkel, 1999,trong “ No single currency regime is right for countries or at all times” đã khẳng định điều quan trọng nhất để trả lời câu hỏi một quốc gia nên áp dụng chế độ tỷ giá cố định hay thả nổi là phải xem xét quy mô và mức độ mở cửa của quốc gia đó. Tại Việt Nam Nguyen Tran Phuc and Nguyen Duc Tho, 2009, “ Exchange rate policy in Viet Nam, 1985 – 2008”, cho biết chế độ tỷ giá Việt Nam giai đoạn này không phải là “ thả nổi có quản lý”.Bài nghiên cứu đã rất quan tâm tới tỷ giá thực đa phương (REER) và cho rằng sự thay đổi của chỉ số này cần phải được theo dõi sát sao.TS Nguyễn Thị Thu Thảo, trong luận án “ Đổi mới và hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” ( 1995), đã phân tích lợi thế cũng như hạn chế của chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods và chế độ tỷ giá linh hoạt, từ đó khẳng định “ chế độ tỷ giá hỗn hợp phù hợp và đạt hiệu quả tối ưu hơn cả” Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành của NHNN “Cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái phù hợp trong điều kiện hiện nay” (2009) đã khẳng định cơ chế tỷ giá hiện nay của Việt Nam là cơ chế linh hoạt có quản lí, việc sử dụng công cụ tỷ giá bình quân liên ngân hàng và biên độ tỷ giá đã góp phần hạn chế tình trạng đầu cơ và tác động của biến động tỷ giá trên thị trường nước ngoài, hạn chế tình trạng nhập siêu, cải thiện cán cân thanh toán.

Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội đã có bài nghiên cứu “ Lựa chọn chính sách tỷ giá trong bối cảnh phục hồi kinh tế” (2010), trong đó nêu rõ Việt Nam đang theo đuổi cơ chế neo tỷ giá có điều chỉnh, và có phần hoạt động không hiệu 4 quả trong thời gian sau đó. Nghiên cứu về hiệu ứng tác động của tỷ giá tới dự trữ ngoại hối trong Bảng cân đối tiền tệ của NHTW Juan Calos Berganza, Roberto Chang và Alicia Garcia Herrero ( 2004) kết luận: hiệu ứng bảng cân đối tiền tệ là nguyên nhân chính làm gia tăng rủi ro của một quốc gia. Đặc biệt, hiệu ứng của việc phá giá tới bảng cân đối tiền tệ là mạnh nhất khi một quốc gia đang trong giai đoạn khủng hoảng. Yin- Wong Cheung và Hiro Lto (2007) cho rằng dự trữ ngoại hối của một quốc gia chịu tác động bởi các yếu tố tài chính ( nợ nước ngoài) và thể chế ( ví dụ chế độ tỷ giá) Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tỷ giá PGS.TS Nguyễn Đình Thọ ( 2011), trong “ Biến động cán cân thanh toán và vấn đề nhập khẩu lạm phát ở Việt Nam” đã chứng minh khi giá hàng hóa tính theo VND tăng nhanh hơn biến động giá hàng hóa theo USD trên thế giới, lạm phát ở Việt Nam sẽ biến động ngoài khả năng kiểm soát.

Trên website của NHNN Việt Nam có đăng tải Phần 1 bài viết của hai tác giả Nhật Trung và Nguyễn Hồng Nga với tiêu đề “ Hiệu ứng trung chuyển tác động của tỷ giá tới giá cả và lạm phát”. Các tác giả đã giới thiệu các công trình nghiên cứu về vấn đề này được thực hiện bởi các nhà kinh tế học thế giới. Tuy nhiên, trong phần này, các tác giả chưa đề cập tới nghiên cứu của mình dành cho Việt Nam. Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự ( 2010) đã kết luận Việt Nam Đồng vẫn cần phải yếu đi để khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, tuy nhiên các biện pháp can thiệp khác như hàng rào thuế quan, hàng rào kỹ thuật cần tiếp tục được sử dụng để giảm bớt sức ép phá giá đồng nội tệ.

Đặng Thị Huyền Anh ( 2011) với “ Tác động tỷ giá thực tế đến cán cân thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” đã tính toán đồng thời hệ số co dãn của cầu xuất nhập khẩu trước thay đổi của tỷ giá thực đa phương. Tác giả đã chọn 1999 làm năm cơ sở và đưa vào nghiên cứu 5 quốc gia và khu vực Nhật Bản, Trung Quốc, Australia, Châu Âu và Hoa Kì. Tuy nhiên, tác giả chưa đưa Singapore, Thái Lan và Hàn Quốc, những đối tác quan trọng của Việt Nam vào rổ tiền tệ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.

Phƣơng pháp so sánh Phương pháp này được thực hiện với số liệu thu thập từ NHNN, Tổng cục thống kế và các tổ chức tài chính quốc tế để so sánh Việt Nam với một số nước ( chủ yếu là các nước châu Á) về chế độ tỷ giá cũng như dự trữ ngoại hối qua các thời kì và các biến số kinh tế vĩ mô như chỉ số giá xuất nhập khẩu, chỉ số giá tiêu dùng,. Phƣơng pháp tổng hợp, diễn dịch, quy nạp Phương pháp này thống kê lại toàn bộ quá trình biến động của các biến số kinh tế, nhằm đưa ra cái nhìn khách quan, tổng thể, đánh giá sự biến thiên và nguyên nhân của sự thay đổi đó. 6 CHƢƠNG 2 CỞ SỞ LÝ LUẬN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 2. TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ 2.

Khái niệm tỷ giá Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có hệ thống tiền tệ riêng. Tuy nhiên, nhu cầu tham gia vào các lĩnh vực thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và các quan hệ tài chính quốc tế khác đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau. Việc thanh toán giữa các quốc gia yêu cầu việc chuyển đổi đồng tiền của nước thứ 3. Vì vậy, vấn đề chuyển đổi đồng tiền giữa các quốc gia xác định giá trị giao dịch thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng.

Điều này đã nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế. Vậy tỷ giá hối đoái là gì? Theo từ điển kinh tế học Routledge của Donald Rutherford [78], tỷ giá là giá của một đồng tiền tính bằng đồng tiền khác. Theo Từ điển Thuật ngữ Tài chính (Dictionary of Financial Terms) [91], tỷ giá là mức giá tại đó đồng tiền của quốc gia này có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia khác. Trong Từ điển Tài chính Farlex (Farlex Financial Dictionary) [92], tỷ giá được định nghĩa là tương quan sức mua/giá trị giữa hai đồng tiền.

Theo Từ điển Oxford (Oxford Dictionaries) [96], tỷ giá là giá trị của một đồng tiền khi chuyển đổi sang một đồng tiền khác. Như vậy, có thể nói tỷ giá là “mức giá tại đó đồng tiền của một quốc gia/khu vực có thể được chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia/khu vực khác”. Xét trong phạm vi thị trường của một nước, các phương tiện thanh toán quốc tế được mua và bán trên thị trường hối đoái bằng tiền tệ quốc gia của một nước theo một tỷ giá nhất định. Do đó có thể hiểu tỷ giá là giá cả của một đơn vị tiền tệ một nước được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác hay là bằng số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi một đơn vị nội tệ hoặc bằng số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị ngoại tê.

Chẳng hạn ở Việt Nam người ta thường nói đến số lượng đồng Việt Nam nhận được khi đổi một đồng USD. Phân loại tỷ giá 2.Phân loại theo đối tượng xác định - Tỷ giá chính thức: Tỷ giá này do ngân hàng trung ương một nước xác định. Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi theo mức tỷ giá này. - Tỷ giá thị trường: Đây là tỷ giá được xác định theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.Phân loại theo phương tiện chuyển đổi ngoại hối - Tỷ giá điện hối: Đây là loại tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện.

Các loại tỷ giá khác được xác định trên cơ sở tỷ giá này. - Tỷ giá thư hối: Đây là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.Phân loại theo thời điểm mua bán ngoại hối - Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá được công bố vào đầu giờ của đầu ngày giao dịch. - Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá được công bố vào cuối ngày giao dịch. - Tỷ giá giao nhận ngay: Là tỷ giá mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện chậm nhất sau 2 ngày làm việc.

- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: Là tỷ giá mà việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện theo thời hạn nhất định ghi trong hợp đồng.Phân loại theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - Tỷ giá mua: Là tỷ giá của ngân hàng mua ngoại hối vào. - Tỷ giá bán: Là tỷ giá của ngân hàng bán ngoại hối ra. Ngoài tỷ giá mua bán giữa các ngân hàng và các doanh nghiệp, cá nhân, còn có tỷ giá mua bán giữa các NHTM với nhau (được gọi là tỷ giá liên ngân hàng). Tác động của tỷ giá đến nền kinh tế 2.Tác động đến cán cân thương mại quốc tế Để thanh toán được các hoạt động nảy sinh trong thương mại quốc tế, các chủ thể thường phải dựa vào tỷ giá hối đoái.

Khi tỷ giá thay đổi sẽ tác động đến thương mại quốc tế. Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, có nghĩa là đồng nội tệ có giá trị giảm xuống so 8 với đồng ngoại tệ. Việc này sẽ có tác động thúc đẩy xuất khẩu nhưng lại hạn chế nhập khẩu. Vì cùng một lượng nội tệ sẽ đổi được ít ngoại tệ hơn nên hàng xuất khẩu sẽ rẻ hơn, dễ cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Trong khi đó, cùng một lượng ngoại tệ lại đổi ra được nhiều nội tệ hơn nên hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn. Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái giảm xuống sẽ có tác động hạn chế xuất khẩu và thúc đẩy nhập khẩu. Từ đó gây nên mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế.Tác động đến hoạt động đầu tư quốc tế Hoạt động đầu tư quốc tế cũng liên quan đến việc chuyển đổi giá trị giữa các đồng tiền nên nó cũng chịu ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Tích Tỷ Giá Việt Nam Giai Đoạn 2008-2017: Thực Trạng và Chính Sách Ngân Hàng là một tài liệu chuyên sâu nghiên cứu về diễn biến tỷ giá tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2017, đồng thời phân tích các chính sách ngân hàng liên quan. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá, bao gồm tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, và sự biến động của thị trường ngoại hối. Đặc biệt, tài liệu cũng đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm ổn định tỷ giá và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia tài chính, và những ai quan tâm đến lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu vận dụng mô hình cảnh báo sớm trong cảnh báo khủng hoảng tiền tệ tại việt nam, nghiên cứu về các mô hình cảnh báo sớm trong quản lý khủng hoảng tiền tệ. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở việt nam cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm trong quá trình tăng trưởng kinh tế ở việt nam sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tác động của nó đến thị trường lao động.