Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Chính sách tỷ giá Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017: Thực trạng và các hàm ý chính sách" của tác giả Trần Thị Thùy Duyên (chuyên ngành Tài trợ thương mại, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, 05/2018; người hướng dẫn: Th.S Đào Thị Thanh Tú) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Quá trình này được đánh dấu bởi việc hoàn tất đàm phán và ký kết hàng loạt hiệp định thương mại như Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (05/05), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu (29/05), Hiệp định thương mại Biên giới giữa Việt Nam và Lào (27/06), cùng sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) có hiệu lực vào ngày 31/12. Đồng thời, tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020 đã đặt ra các mục tiêu trọng tâm: ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ động hội nhập quốc tế.
Trong hơn 20 năm chuyển đổi kể từ cuối thập niên 1980, cơ chế điều hành tỷ giá của Việt Nam đã từng bước chuyển từ trạng thái cứng nhắc, chủ quan sang linh hoạt hơn, bám sát các biến động của thị trường. Tuy nhiên, trước các biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu, việc giải quyết bài toán cân bằng giữa tỷ giá, lãi suất, lạm phát và cán cân thanh toán quốc tế vẫn là thách thức lớn. Tác giả xác định hai mục đích nghiên cứu chính:
- Phát triển lý luận về ảnh hưởng của tỷ giá tới hành động can thiệp của Ngân hàng Trung ương (NHTW) đối với nền kinh tế; làm rõ mối liên hệ giữa biến động tỷ giá và khủng hoảng kinh tế; đánh giá quá trình biến đổi tỷ giá theo thị trường nhằm đưa ra khuyến nghị về tính cấp bách trong công tác điều hành của NHTW.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá, bao gồm lựa chọn chế độ tỷ giá phù hợp và sử dụng hiệu quả các công cụ điều tiết, đặc biệt là công cụ phá giá (giảm giá) đồng nội tệ.
Để đạt được mục đích trên, khóa luận triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách tỷ giá hối đoái, tác động của tỷ giá đến nền kinh tế, các nhân tố chi phối tỷ giá và cơ chế lựa chọn chế độ tỷ giá của Chính phủ.
- Xác định phương thức kiểm soát tỷ giá trong mối quan hệ hữu cơ với các biến số kinh tế vĩ mô trọng yếu như lạm phát và cán cân thanh toán quốc tế.
- Phân tích hành động và phản ứng chính sách của Chính phủ khi áp dụng biện pháp phá giá tiền tệ.
- Đề xuất các chính sách kinh tế vĩ mô bổ trợ cần phối hợp đồng bộ cùng chính sách tỷ giá.
Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tỷ giá tại Việt Nam, tập trung vào chế độ tỷ giá, các công cụ điều hành của NHTW, tình trạng dự trữ ngoại hối trong việc điều tiết cung cầu ngoại tệ và mối liên hệ với các biến số vĩ mô.
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu thực trạng chính sách tỷ giá tại Việt Nam và phân tích so sánh với một số quốc gia tham chiếu (tiêu biểu là Trung Quốc). Chuỗi dữ liệu và số liệu thống kê được thu thập trong phạm vi thời gian từ Quý 1/2008 đến hết năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật về tỷ giá từ nhiều nguồn từ điển kinh tế:
- Từ điển Kinh tế học Routledge (Donald Rutherford): Tỷ giá là giá của một đồng tiền tính bằng đồng tiền khác.
- Từ điển Thuật ngữ Tài chính (Dictionary of Financial Terms): Mức giá mà tại đó đồng tiền của một quốc gia có thể chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia khác.
- Từ điển Tài chính Farlex (Farlex Financial Dictionary): Tương quan sức mua hoặc giá trị giữa hai đồng tiền.
- Từ điển Oxford: Giá trị của một đồng tiền khi chuyển đổi sang một đồng tiền khác.
Khóa luận phân loại tỷ giá theo nhiều tiêu chí nghiệp vụ: theo đối tượng xác định (tỷ giá chính thức, tỷ giá thị trường), theo phương tiện chuyển đổi (tỷ giá điện hối, tỷ giá thư hối), theo thời điểm giao dịch (mở cửa, đóng cửa, giao ngay, kỳ hạn), và theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối (mua, bán, liên ngân hàng).
Về cơ chế truyền dẫn, tỷ giá tác động đến 4 cấu phần kinh tế:
- Cán cân thương mại: Tỷ giá tăng (nội tệ giảm giá) hỗ trợ năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, và ngược lại.
- Hoạt động đầu tư quốc tế: Tỷ giá biến động tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp chảy vào hoặc ra khỏi quốc gia.
- Lạm phát: Tác động qua kênh giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ và kênh thay đổi mức giá tương đối thúc đẩy tổng cầu.
- Bảng cân đối tiền tệ của NHTW (mục Dự trữ ngoại hối): Dự trữ ngoại hối (vàng, SDR, ngoại tệ) theo phương pháp thống kê tiền tệ của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) phản ánh năng lực thanh khoản quốc tế và công cụ can thiệp bảo vệ đồng nội tệ.
Các nhân tố chi phối tỷ giá được phân tích dựa trên: lý thuyết ngang giá sức mua (PPP - chênh lệch lạm phát), chênh lệch lãi suất ngắn hạn (so sánh với các chuẩn quốc tế như LIBID, SIBID), trạng thái cán cân thanh toán quốc tế, biến động thu nhập quốc dân, cùng yếu tố tâm lý và hoạt động đầu cơ.
Hệ thống công cụ điều hành tỷ giá của NHTW được phân nhóm rõ ràng:
- Nhóm công cụ trực tiếp: Phá giá/nâng giá tiền tệ (phá giá chủ động nhằm cải thiện xuất khẩu hoặc phá giá bị động khi dự trữ ngoại hối cạn kiệt), can thiệp nghiệp vụ thị trường ngoại hối kết hợp nghiệp vụ thị trường mở, biện pháp kết nối (bắt buộc bán ngoại tệ theo tỷ lệ), quy định hạn chế đối tượng và phạm vi mua ngoại tệ.
- Nhóm công cụ gián tiếp: Lãi suất tái chiết khấu, thuế quan, hạn ngạch, chính sách trợ giá xuất khẩu hoặc bù giá nhập khẩu.
- Nhóm công cụ cá biệt: Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, quy định trần lãi suất tiền gửi ngoại tệ (điển hình là Quyết định số 2589/QĐ-NHNN ngày 17/12/2015 áp dụng mức lãi suất 0%/năm đối với tiền gửi USD của tổ chức và cá nhân, thay thế Quyết định số 1938/QĐ-NHNN), và quy định giới hạn trạng thái ngoại tệ của các ngân hàng thương mại (NHTM).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp so sánh: Sử dụng các chuỗi số liệu để đối chiếu thực trạng điều hành tỷ giá, quy mô dự trữ ngoại hối và các chỉ số kinh tế vĩ mô (CPI, cán cân thương mại, chỉ số giá xuất nhập khẩu) giữa Việt Nam và một số quốc gia châu Á.
- Phương pháp tổng hợp, diễn dịch và quy nạp: Hệ thống hóa các đợt điều chỉnh chính sách tỷ giá, phân tích diễn biến nguyên nhân – kết quả nhằm rút ra các kết luận có tính quy luật.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN/SBV), Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Global Finance Data, Vietstock, NDH, và Trading Economics.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tiếp cận nghiên cứu chính sách tỷ giá
Chương 1 tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách tỷ giá và phương pháp luận:
- Nghiên cứu quốc tế: Frankel (1999) lập luận không có một chế độ tỷ giá duy nhất nào phù hợp cho mọi quốc gia và mọi thời điểm, việc lựa chọn phụ thuộc vào quy mô và độ mở nền kinh tế. Berganza, Chang và Herrero (2004) chỉ ra hiệu ứng bảng cân đối tiền tệ là nguyên nhân gia tăng rủi ro quốc gia khi phá giá trong khủng hoảng. Cheung và Ito (2007) chứng minh dự trữ ngoại hối chịu ảnh hưởng bởi nợ nước ngoài và thể chế tỷ giá.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyen Tran Phuc và Nguyen Duc Tho (2009) phân tích chính sách tỷ giá giai đoạn 1985–2008 và nhấn mạnh vai trò của tỷ giá thực đa phương (REER). Nguyễn Thị Thu Thảo (1995) bảo vệ quan điểm chế độ tỷ giá hỗn hợp là tối ưu. Đề tài cấp ngành của NHNN (2009) khẳng định cơ chế tỷ giá linh hoạt có quản lý giúp hạn chế đầu cơ và cải thiện cán cân thanh toán. Nghiên cứu của Đại học Kinh tế – ĐHQGHN (2010) đánh giá cơ chế neo tỷ giá có điều chỉnh bộc lộ nhiều điểm không hiệu quả. Nguyễn Đình Thọ (2011) nghiên cứu hiện tượng nhập khẩu lạm phát; Nhật Trung và Nguyễn Hồng Nga khảo sát hiệu ứng trung chuyển của tỷ giá; Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự (2010) khuyến nghị kết hợp rào cản kỹ thuật để giảm áp lực phá giá VND; Đặng Thị Huyền Anh (2011) tính toán độ co giãn của xuất nhập khẩu theo tỷ giá thực với rổ tiền tệ gồm 5 đối tác lớn.
Chương 2: Cơ sở lý luận chính sách tỷ giá
Chương 2 trình bày toàn diện lý thuyết về tỷ giá hối đoái, 3 chế độ tỷ giá (thả nổi hoàn toàn, cố định, thả nổi có điều tiết) cùng ưu – nhược điểm của từng chế độ. Điểm nhấn của chương là nghiên cứu điển hình về kinh nghiệm điều hành tỷ giá của Trung Quốc (PBOC):
- Giai đoạn trước năm 2005, đồng Nhân dân tệ (CNY) duy trì tỷ giá cố định. Sau năm 2005 và giai đoạn hậu khủng hoảng 2008 – 2013, tỷ giá được nới biên độ nhưng vẫn bị kiểm soát chặt quanh mức tham chiếu (+/-2%).
- Tháng 8/2015, PBOC chuyển sang cơ chế thả nổi có điều chỉnh khiến CNY mất giá mạnh, đạt 6,6915 CNY/USD vào ngày 06/01/2016 (mức thấp nhất từ quý IV/2010).
- Động thái phá giá này không giúp cán cân thương mại của Trung Quốc tăng trưởng bền vững (xuất siêu tháng 11/2015 giảm xuống 54,1 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu giảm 6,8% và nhập khẩu giảm 8,7% so với cùng kỳ); lạm phát giảm từ 2% (tháng 8/2015) xuống 1,5% (tháng 12/2015); thị trường chứng khoán giảm 12,49% trong tháng 8/2015; dự trữ ngoại hối của Trung Quốc sụt giảm xuống còn 3,43 tỷ USD vào tháng 12/2015.
- Bài học rút ra: Chính sách tỷ giá phải gắn chặt với chiến lược kinh tế tổng thể, hỗ trợ xuất nhập khẩu đi đôi với bảo vệ dự trữ ngoại hối, và lựa chọn đúng thời điểm thực hiện phá giá nội tệ.
Chương 3: Thực trạng tỷ giá tại Việt Nam qua các giai đoạn
1. Giai đoạn 2008 – 2013: Tỷ giá sau khủng hoảng thế giới
- Bối cảnh kinh tế: Năm 2008, tăng trưởng GDP chỉ đạt xấp xỉ 6,23% (thấp nhất từ năm 1999), lạm phát bùng nổ ở mức 10–20%. Năm 2009, gói kích cầu 1 tỷ USD được tung ra. Năm 2011, tăng trưởng GDP đạt 5,32%, lạm phát tăng cao kỷ lục. Năm 2012, tăng trưởng xuất khẩu đạt 18,2% (động lực chính từ linh kiện điện thoại, máy vi tính của Samsung), lần đầu tiên cán cân thương mại đạt xuất siêu. Đến tháng 11/2013, CPI tăng 5,5%, tín dụng tăng 9%, GDP bình quân đầu người đạt 1.960 USD.
- Diễn biến điều hành tỷ giá: NHNN áp dụng cơ chế neo VND vào USD với biên độ điều chỉnh linh hoạt. Giai đoạn này chứng kiến nhiều lần phá giá và nới biên độ mạnh:
| Thời điểm / Mốc thời gian |
Tỷ giá chính thức / Quyết định điều hành của NHNN |
Tỷ giá trên thị trường tự do |
| Đầu năm 2008 |
Tỷ giá chính thức ~16.100 VND/USD; biên độ +/-0,75%, sau đó tăng lên +/-1% |
Tương đối ổn định |
| 06/2008 – 12/2008 |
Điều chỉnh biên độ lên +/-2% |
Bắt đầu chịu áp lực |
| Tháng 12/2008 |
Phá giá VND 3% |
Tăng nhẹ |
| 26/11/2009 |
Phá giá VND 5,4%, thu hẹp biên độ dao động về +/-3% |
Đạt khoảng 19.400 VND/USD cuối năm 2009 |
| 11/02/2010 |
Tăng tỷ giá chính thức từ 17.941 lên 18.544 VND/USD (phá giá 3,3%) |
Duy trì mức chênh lệch cao |
| 17/08/2010 |
Tăng tỷ giá chính thức thêm 2,1% lên 18.932 VND/USD |
20.500 VND/USD (10/2010), vượt 21.500 VND/USD (11/2010) |
| Tháng 02/2011 |
Phá giá kỷ lục 9,3% (QĐ 230/QĐ-NHNN), tỷ giá lên 20.693 VND/USD, biên độ +/-1% |
Vọt lên 22.100 – 22.500 VND/USD |
| Cuối năm 2011 |
Tỷ giá chính thức đạt 20.282 VND/USD |
Hạ nhiệt về quanh 21.300 VND/USD |
| Năm 2012 |
Ổn định tỷ giá với biên độ biến động không quá 2–3%/năm |
Ổn định, giá mua NHTM giảm ~1% |
| Năm 2013 |
Điều chỉnh tăng 1% ngày 27/06/2013 lên 21.036 VND/USD sau 1,5 năm giữ nguyên |
Cuối năm phổ biến 21.180 – 21.200 VND/USD |
Để hỗ trợ tỷ giá và ổn định kinh tế vĩ mô trong năm 2012, NHNN đã thực hiện 6 đợt cắt giảm liên tiếp lãi suất tái chiết khấu từ 13% xuống 7%:
| Mức lãi suất chiết khấu |
Văn bản điều hành của NHNN |
Ngày có hiệu lực |
| 13% |
Quyết định số 929/QĐ-NHNN ngày 29/04/2011 |
01/05/2011 |
| 12% |
Quyết định số 407/QĐ-NHNN ngày 12/02/2012 |
13/03/2012 |
| 11% |
Quyết định số 693/QĐ-NHNN ngày 10/04/2012 |
11/04/2012 |
| 10% |
Quyết định số 1081/QĐ-NHNN ngày 25/05/2012 |
28/05/2012 |
| 9% |
Quyết định số 1196/QĐ-NHNN ngày 08/06/2012 |
11/06/2012 |
| 8% |
Quyết định số 1289/QĐ-NHNN ngày 01/07/2012 |
01/07/2012 |
| 7% |
Quyết định số 2646/QĐ-NHNN ngày 21/12/2012 |
24/12/2012 |
Chính sách can thiệp tổng hợp giai đoạn 2011–2013 (thu hẹp đối tượng vay ngoại tệ theo Thông tư số 07/2011/TT-NHNN và Thông tư số 03/2012/TT-NHNN, hạ trần lãi suất huy động USD, siết thị trường vàng và thị trường tự do) đã giúp cán cân tổng thể thặng dư 3,1 tỷ USD năm 2011, tỷ lệ đô la hóa giảm còn khoảng 13%, kiều hối năm 2013 đạt 11 tỷ USD (xếp thứ 9 thế giới), dự trữ ngoại hối phục hồi mạnh.
2. Giai đoạn 2014 – 2015: Vấn đề đặt ra của việc chuyển đổi chính sách tỷ giá
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tăng trưởng GDP năm 2014 đạt 5,98% và năm 2015 đạt 6,68% (vượt mục tiêu 6,2%). GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 45,7 triệu đồng (khoảng 2.109 USD). Cơ cấu kinh tế năm 2015: nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 17,00%; công nghiệp và xây dựng chiếm 33,25%; dịch vụ chiếm 39,73%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 10,02%.
- Ngoại thương và cán cân thanh toán: Năm 2014, xuất siêu đạt 2 tỷ USD (xuất khẩu đạt 150 tỷ USD, nhập khẩu 148 tỷ USD). FDI thực hiện đạt trên 20 tỷ USD và kiều hối trên 10 tỷ USD. Năm 2015, vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm đạt 22,757 tỷ USD (tăng 12,5% so với 2014); kiều hối đạt kỷ lục 13,5 tỷ USD.
- Lạm phát và dự trữ ngoại hối: CPI năm 2014 tăng 4,09% (lạm phát lõi giảm còn 3,2% vào cuối năm); năm 2015 lạm phát ở mức 0,6%. Dự trữ ngoại hối năm 2014 đạt 34,58 tỷ USD (gồm 33,8 tỷ USD ngoại tệ, 385,8 triệu USD vàng và 388,3 triệu USD bằng SDRs); đến tháng 7/2015 đạt 37 tỷ USD ngoại tệ và 10 tấn vàng.
- Thách thức nợ công: Nợ công tăng nhanh từ mức 51,7% GDP năm 2010 lên 59,5% GDP năm 2014 và đạt 61,3% GDP vào cuối năm 2015, tiến sát mức trần 65% Quốc hội cho phép.
3. Giai đoạn 2016 đến nay: Sắc màu tỷ giá mới
Bắt đầu từ đầu năm 2016, NHNN chính thức chuyển sang cơ chế điều hành mới – công bố Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hàng ngày. Cơ chế này dựa trên 3 trụ cột: diễn biến tỷ giá bình quân liên ngân hàng, biến động của rổ tiền tệ gồm các đồng tiền của các đối tác thương mại lớn và các cân đối kinh tế vĩ mô.
Chương 4: Xây dựng chính sách tỷ giá theo định hướng 2016 – 2020
Chương 4 tổng kết các thành tựu của cơ chế tỷ giá trung tâm: giảm thiểu tình trạng găm giữ và đầu cơ ngoại tệ, linh hoạt thích ứng với biến động tài chính quốc tế, nâng cao tính tự chủ của chính sách tiền tệ. Tác giả chỉ ra các định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao năng lực chuyên môn và tính nhạy bén của đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách kinh tế từ trung ương đến địa phương.
- Xây dựng và duy trì quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước đủ lớn để chủ động can thiệp thị trường khi xuất hiện các cú sốc cung cầu.
- Phối hợp linh hoạt chính sách tỷ giá với chính sách tiền tệ (lãi suất, thị trường mở) và chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng.
- Tăng cường công tác phân tích, dự báo kinh tế vĩ mô và kiên định các mục tiêu dài hạn.
- Theo dõi sát sao lộ trình tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED) và diễn biến đồng Nhân dân tệ (CNY) của Trung Quốc để có phương án ứng phó kịp thời.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả chính từ số liệu thực chứng
- Chứng minh sự chuyển dịch hiệu quả trong công tác điều hành: Từ cơ chế tỷ giá cố định điều chỉnh gián đoạn, biên độ hẹp sang cơ chế phá giá chủ động dứt khoát (tiêu biểu đợt phá giá 9,3% tháng 02/2011) và chuyển hẳn sang cơ chế tỷ giá trung tâm linh hoạt hàng ngày từ năm 2016.
- Làm rõ hiệu quả kiểm soát đô la hóa và ổn định ngoại hối: Chính sách hạ trần lãi suất tiền gửi USD về 0%/năm theo Quyết định số 2589/QĐ-NHNN, kết hợp kiểm soát thị trường vàng và thu hẹp đối tượng vay ngoại tệ (Thông tư 07/2011/TT-NHNN, Thông tư 03/2012/TT-NHNN) đã kéo tỷ lệ đô la hóa xuống mức xấp xỉ 13% vào năm 2013.
- Đánh giá tương quan giữa tích lũy dự trữ ngoại hối và khả năng chống chịu: Dự trữ ngoại tệ tăng trưởng vững chắc từ đáy suy giảm năm 2010 lên 34,58 tỷ USD năm 2014 và đạt 37 tỷ USD cùng 10 tấn vàng vào tháng 7/2015, tạo bộ đệm thanh khoản vững chắc hỗ trợ cán cân thanh toán.
Giải pháp và khuyến nghị chính sách của tác giả
- Tiếp tục vận hành và hoàn thiện cơ chế tỷ giá trung tâm để triệt tiêu kỳ vọng đầu cơ ngoại tệ của thị trường.
- Tăng cường can thiệp gián tiếp qua công cụ lãi suất, điều tiết thanh khoản VND trên thị trường mở thay vì phụ thuộc vào can thiệp bán ngoại tệ trực tiếp.
- Đẩy mạnh công tác dự báo trước hai áp lực ngoại lai lớn nhất: chính sách thắt chặt tiền tệ của FED và biến động tỷ giá đồng CNY của Trung Quốc.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
- Hệ thống hóa chuỗi số liệu điều hành tỷ giá và lãi suất chiết khấu của NHNN trong suốt 10 năm biến động mạnh (2008 – 2017).
- Phát triển góc nhìn lý luận về mối liên hệ giữa chính sách tỷ giá và cấu phần dự trữ ngoại tệ trên Bảng cân đối tiền tệ của NHTW theo hướng dẫn của IMF.
- Đưa ra bài học thực chứng từ đợt điều chỉnh cơ chế tỷ giá tháng 8/2015 của PBOC (Trung Quốc) để rút ra hàm ý điều hành cho Việt Nam.
Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận kết thúc việc thu thập và phân tích dữ liệu vĩ mô tại thời điểm cuối năm 2017; các tác động dài hạn của cơ chế tỷ giá trung tâm giai đoạn 2018–2020 chưa được kiểm chứng đầy đủ bằng số liệu thực tế.
- Hạn chế về phương pháp định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi dữ liệu thứ cấp; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như VAR, VECM hoặc mô hình hiệu ứng trung chuyển tỷ giá) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của tỷ giá tới lạm phát và xuất nhập khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Ứng dụng mô hình định lượng tính toán tỷ giá hữu hiệu thực (REER) của Việt Nam với rổ tiền tệ đầy đủ các đối tác thương mại chính trong khu vực (bổ sung Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore); kiểm định tác động lan tỏa của các đợt tăng lãi suất tiếp theo của FED tới dòng vốn ngoại tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế, Tài trợ thương mại: Cung cấp tư liệu chi tiết về lịch sử điều hành tỷ giá, các quyết định tiền tệ và văn bản pháp quy của NHNN giai đoạn 2008 – 2017.
- Người nghiên cứu chính sách tiền tệ và kinh tế vĩ mô: Tham khảo chuỗi dữ liệu bảng biểu về các mốc điều chỉnh tỷ giá chính thức, bảng lãi suất chiết khấu năm 2012 và kinh nghiệm điều hành tỷ giá từ PBOC (Trung Quốc).
- Cán bộ thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro tại các NHTM: Hiểu rõ cơ chế biến động của tỷ giá giao ngay, tỷ giá liên ngân hàng và các quy định quản lý ngoại hối của Nhà nước qua từng thời kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2008 – 2013, đợt điều chỉnh tỷ giá chính thức nào có biên độ phá giá lớn nhất?
Đó là đợt điều chỉnh vào đầu tháng 02/2011 theo Quyết định số 230/QĐ-NHNN. NHNN đã tuyên bố mức phá giá VND lên tới 9,3% (mức cao nhất trong lịch sử điều hành giai đoạn này), nâng tỷ giá chính thức lên 20.693 VND/USD và thu hẹp biên độ dao động xuống còn +/-1%.
2. NHNN đã thực hiện lộ trình cắt giảm lãi suất tái chiết khấu như thế nào trong năm 2012 để hỗ trợ ổn định tỷ giá?
Trong năm 2012, NHNN đã thực hiện 6 đợt cắt giảm lãi suất chiết khấu liên tiếp qua các Quyết định hành chính: từ mức 13% (áp dụng từ 01/05/2011) xuống 12% (13/03/2012), 11% (11/04/2012), 10% (28/05/2012), 9% (11/06/2012), 8% (01/07/2012) và kết thúc ở mức 7% (24/12/2012 theo Quyết định số 2646/QĐ-NHNN).
3. Quy mô dự trữ ngoại hối của Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2015?
Theo số liệu thống kê của ADB, đến năm 2014 dự trữ ngoại hối của Việt Nam đạt 34,58 tỷ USD (gồm 33,8 tỷ USD ngoại tệ, 385,8 triệu USD vàng và 388,3 triệu USD SDRs). Đến tháng 07/2015, tổng dự trữ ngoại hối quốc gia đạt mức 37 tỷ USD ngoại tệ và 10 tấn vàng.
4. Quy định trần lãi suất tiền gửi USD 0%/năm được NHNN ban hành theo văn bản pháp lý nào?
Mức lãi suất tiền gửi USD 0%/năm đối với cả tổ chức và cá nhân được quy định tại Quyết định số 2589/QĐ-NHNN ngày 17/12/2015, thay thế Quyết định số 1938/QĐ-NHNN ngày 25/09/2015 (văn bản trước đó quy định trần lãi suất tiền gửi USD của cá nhân là 0,25%/năm).
5. Cơ chế điều hành tỷ giá mới được áp dụng từ năm 2016 có tên gọi là gì và dựa trên cơ sở nào?
Từ đầu năm 2016, NHNN áp dụng cơ chế Tỷ giá trung tâm của VND so với USD được công bố hàng ngày. Tỷ giá này được xác định dựa trên 3 yếu tố: tỷ giá bình quân liên ngân hàng, biến động của một rổ đồng tiền thuộc các đối tác thương mại chủ chốt của Việt Nam và các cân đối kinh tế vĩ mô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Duyên đã tái hiện toàn diện bức tranh điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong suốt thập kỷ 2008 – 2017 với hệ thống dẫn chứng và số liệu thực chứng phong phú. Nghiên cứu đã làm rõ quá trình chuyển dịch tất yếu từ cơ chế neo tỷ giá cố định sang cơ chế tỷ giá trung tâm linh hoạt, qua đó triệt tiêu tâm lý đầu cơ và giảm thiểu tình trạng đô la hóa nền kinh tế. Các giải pháp được tác giả đề xuất nhấn mạnh yêu cầu tích lũy dự trữ ngoại hối, phối hợp đồng bộ chính sách tiền tệ – tài khóa và chủ động theo dõi biến động từ FED và đồng CNY, tạo nền tảng định hướng chính sách ngoại hối cho giai đoạn 2016 – 2020.