Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế thúc đẩy các giao dịch thương mại mở rộng về cả quy mô, phạm vi lẫn độ phức tạp. Đi cùng với sự gia tăng các giao dịch kinh tế là những rủi ro phát sinh từ các hành vi gian lận thương mại, vi phạm cam kết và mất khả năng thanh toán. Trong bối cảnh đó, hoạt động bảo lãnh ngân hàng (BLNH) trở thành một công cụ quan trọng, đóng vai trò bảo đảm nghĩa vụ, phân tán rủi ro cho các bên tham gia giao dịch và tạo nhịp cầu tài chính giữa người mua - người bán, chủ đầu tư - nhà thầu, nhà cung cấp - đại lý.

Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), bảo lãnh vừa là một hình thức cấp tín dụng gián tiếp vừa là dịch vụ thu phí phi tín dụng quan trọng, góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm và gia tăng thu nhập ngoài lãi thuần. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (SGD Vietcombank) – chi nhánh có quy mô hoạt động lớn và là đầu mối thí điểm các chính sách của toàn hệ thống Vietcombank – nghiệp vụ bảo lãnh được tổ chức thành phòng chuyên trách độc lập. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, việc nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh trở thành yêu cầu cấp thiết đối với đơn vị.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp lại các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động bảo lãnh của các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012.
  3. Đưa ra các đề xuất về giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (địa chỉ: 31 – 33 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 – 2012 (có kết hợp dữ liệu hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2008 – 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng từ cả góc độ thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm: Theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.
  • Chủ thể tham gia: Bên bảo lãnh (the Guarantor), Bên được bảo lãnh (the Principal), Bên nhận bảo lãnh/Bên thụ hưởng (the Beneficiary), cùng các bên liên quan khác như bên bảo lãnh đối ứng, bên xác nhận bảo lãnh.
  • Phân loại bảo lãnh:
    • Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp (phát hành thông qua bảo lãnh đối ứng - Counter Guarantee, có thời hạn dài hơn bảo lãnh gốc ít nhất 15 ngày), xác nhận bảo lãnh và đồng bảo lãnh.
    • Theo mục đích: Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond, mức bảo lãnh thường từ 2% - 5% giá trị hợp đồng), bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond, thường từ 10% - 15% giá trị hợp đồng), bảo lãnh tiền đặt cọc hoặc tiền ứng trước (Advance Payment Guarantee, từ 5% - 20% giá trị hợp đồng), bảo lãnh thanh toán/trả chậm (Deferred Payment Guarantee), bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond, thời hạn từ 12 - 24 tháng), bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thuế nhập khẩu (theo Thông tư số 194/2010/TT-BTC).
  • Chức năng của bảo lãnh: Chức năng pháp lý, công cụ bảo đảm, công cụ tài trợ, công cụ đôn đốc thực hiện nghĩa vụ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động bảo lãnh:
    • Chỉ tiêu định tính: Sự đa dạng của danh mục sản phẩm; quy mô mạng lưới ngân hàng đại lý; mức độ tuân thủ quy định và quy trình nghiệp vụ.
    • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số phát hành bảo lãnh; số dư bảo lãnh bình quân năm; doanh thu hoạt động bảo lãnh và tỷ trọng phí bảo lãnh trong tổng thu dịch vụ/tổng doanh thu; doanh thu bảo lãnh bình quân trên một cán bộ nghiệp vụ; số lượng khách hàng; số món bảo lãnh phát hành; hệ số an toàn vốn (giới hạn bảo lãnh tối đa cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN); tỷ lệ bảo lãnh phải trả thay.

Văn bản pháp lý làm căn cứ

  • Văn bản của Quốc hội và Chính phủ: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11; Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 (các Điều 361 đến 371).
  • Văn bản của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư số 28/2012/TT-NHNN; Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN (Quy chế 26 thay thế Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14); Quyết định số 196/QĐ-NH14; Thông tư số 13/2010/TT-NHNN.
  • Quy định nội bộ của Vietcombank: Quyết định số 348/QĐ-NHTN.KHDN ngày 09/10/2008 (Biểu phí dịch vụ); Quyết định số 285/2008/QĐ-NHNT.HĐQT ngày 15/08/2008 (Quy định 285 về bảo lãnh ngân hàng); Quyết định số 246/QĐ-NHNT.CSTD ngày 22/07/2008 (Quy trình 246 về tín dụng khách hàng tổ chức).
  • Thông lệ quốc tế: Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 (ICC 2010); Công ước UNCITRAL về bảo lãnh độc lập và thư tín dụng dự phòng (2000); Quy tắc thực hành cam kết dự phòng quốc tế ISP98 (1999).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp tư duy logic, thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh - đối chiếu chuỗi dữ liệu theo thời gian và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Sở Giao dịch Vietcombank và Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam các năm từ 2008 đến 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lí luận về hiệu quả hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại

Chương này khái quát nguồn gốc lịch sử của bảo lãnh ngân hàng (xuất hiện tại Mỹ vào giữa thập niên 1960 dưới hình thức Thư tín dụng dự phòng - Standby L/C, phát triển mạnh trong thương mại quốc tế tại Trung Đông thập niên 1970 và xuất hiện ở Việt Nam từ cuối thập niên 1980 trong giai đoạn chuyển đổi sang kinh tế thị trường). Tác giả làm rõ bản chất kinh tế, mối quan hệ pháp lý giữa các chủ thể (Bên bảo lãnh, Bên được bảo lãnh, Bên thụ hưởng), phân loại các hình thức bảo lãnh và nêu bật vai trò của bảo lãnh đối với nền kinh tế, ngân hàng thương mại và khách hàng.

Chương 1 cũng xây dựng khung đánh giá hiệu quả bảo lãnh ngân hàng kết hợp giữa các chỉ tiêu định tính và định lượng, đồng thời phân tích các nhân tố tác động gồm:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế - xã hội, hành lang pháp lý, tình hình tài chính của khách hàng.
  • Nhân tố chủ quan: Mô hình tổ chức hoạt động, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, quy mô vốn, uy tín thương hiệu, mạng lưới ngân hàng đại lý và chiến lược marketing.

Cuối chương, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế (HSBC, Citibank, Bank of Tokyo Mitsubishi, ANZ) về quy trình thẩm định chặt chẽ, mô hình kiểm toán - giám sát độc lập theo chiều dọc từ hội sở đến chi nhánh, việc thiết lập bộ phận chuyên trách tư vấn pháp lý và mở rộng dịch vụ xác nhận bảo lãnh.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành Vietcombank (thành lập ngày 01/04/1963 theo Quyết định số 115/CP ngày 30/10/1962; chuyển đổi sang NHTM Nhà nước theo Quyết định số 403-CT ngày 14/11/1990; thành lập lại theo Quyết định số 286/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996; cổ phần hóa ngày 26/12/2007) và Sở Giao dịch (thành lập ngày 25/11/1991, tách hoạt động độc lập như một chi nhánh từ ngày 01/01/2006, chuyển trụ sở về 31-33 Ngô Quyền từ tháng 01/2008). Bộ máy tổ chức của SGD gồm Ban Giám đốc và 4 khối chức năng: Khối Tín dụng, Khối Thanh toán (gồm Phòng Thanh toán quốc tế và Phòng Bảo lãnh), Khối Nguồn vốn và Dịch vụ khác (kèm 17 Phòng Giao dịch), Khối Hỗ trợ.

Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của SGD giai đoạn 2008 – 2012:

Chỉ tiêu Đơn vị tính 2008 2009 2010 2011 2012
Vốn huy động Tỷ VNĐ 38.569,86 - - - 45.459,48
Tỷ trọng huy động TT1 của VCB % 24,94 23,86 20,78 19,08 15,98
Dư nợ tín dụng quy VNĐ Tỷ VNĐ 4.263,28 5.443,95 7.640,02 9.490,04 10.601,23
Tăng trưởng dư nợ % - +26,64 +40,33 +24,21 +11,71
Kim ngạch thanh toán XNK Triệu USD - 3.614 4.708 4.103 3.447
Lợi nhuận trước thuế Tỷ VNĐ 382 757 871 991 1.243
Tăng trưởng lợi nhuận % - +98,17 +15,06 +13,78 +25,43

Phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tại SGD giai đoạn 2009 – 2012:

  • Năng lực mạng lưới và danh mục sản phẩm: SGD phát huy mạng lưới quan hệ đại lý của VCB với hơn 1.250 ngân hàng tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ. Danh mục sản phẩm cung cấp đa dạng: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán thuế xuất nhập khẩu, bảo lãnh dựa trên bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, cùng các dịch vụ sửa đổi, thông báo và đòi tiền hộ.
  • Doanh số phát hành bảo lãnh quy VNĐ:
    • Năm 2009: Đạt 2.246,54 tỷ đồng.
    • Năm 2010: Đạt 3.206,77 tỷ đồng (tăng 880,23 tỷ đồng, tương ứng tăng 42,71% so với năm 2009).
    • Năm 2011: Đạt 3.638,62 tỷ đồng (tăng 396,19 tỷ đồng, tương ứng tăng 13,47% so với năm 2010; trong đó phát triển khách hàng mới đóng góp hơn 76 tỷ đồng).
    • Năm 2012: Giảm xuống còn 2.451,96 tỷ đồng (giảm 1.090,61 tỷ đồng, tương ứng giảm 32,68% so với năm 2011).
  • Thực hiện chỉ tiêu số dư bảo lãnh bình quân quy VNĐ:
Năm Chỉ tiêu giao (Tỷ VNĐ) Thực hiện (Tỷ VNĐ) Chênh lệch (Tỷ VNĐ) Tỷ lệ hoàn thành (%)
2009 - 1.291 +443 +30,79% so kế hoạch
2010 1.720 1.893 +173 +10,06% so kế hoạch
2011 2.250 2.326 +76 +3,38% so kế hoạch
2012 2.650 2.291 -359 -13,55% so kế hoạch

Đánh giá nguyên nhân biến động:

  • Giai đoạn 2009 – 2011, chính sách thắt chặt tín dụng khiến các đối tác ưu tiên sử dụng bảo lãnh để tạm ứng vốn và bảo đảm hợp đồng, hỗ trợ doanh số bảo lãnh tăng trưởng.
  • Năm 2012, hoạt động bảo lãnh sụt giảm mạnh do thị trường bất động sản đóng băng kéo theo ngành xây dựng đình trệ; các dự án xây dựng hạ tầng dùng vốn ngân sách bị kiểm soát chặt chẽ làm giảm bảo lãnh dự thầu; kim ngạch xuất nhập khẩu chậm lại làm giảm bảo lãnh nộp thuế; đặc biệt là hoạt động xuất khẩu của khách hàng lớn là Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu than và khoáng sản Vinacomin (chiếm 8,2% doanh số bảo lãnh của SGD năm 2011 và chiếm 80% doanh số hàng xuất) bị thu hẹp đáng kể.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh đối với Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Chương 3 xác định định hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của SGD trong môi trường cạnh tranh, đồng thời phân tích các cơ hội (nhu cầu hội nhập kinh tế, thanh toán quốc tế) và thách thức (áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài, rủi ro biến động kinh tế và rủi ro pháp lý).

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp trước mắt: Rà soát và đơn giản hóa thủ tục tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh; tăng cường tìm kiếm khách hàng mới nhằm bù đắp doanh số sụt giảm từ nhóm ngành xây dựng và xuất khẩu than; đẩy mạnh bảo lãnh thanh toán thuế điện tử và bảo lãnh dựa trên bảo lãnh đối ứng.
  • Giải pháp lâu dài: Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng và năng lực pháp lý của khách hàng; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin trong quản lý bảo lãnh; đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ bảo lãnh; thành lập bộ phận chuyên trách tư vấn pháp lý về bảo lãnh nhằm phòng ngừa tranh chấp; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ định kỳ và đột xuất.

Các kiến nghị được tác giả xây dựng thành 3 nhóm:

  • Kiến nghị đối với Vietcombank (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền bảo lãnh phù hợp cho chi nhánh, tiếp tục hoàn thiện phần mềm tác nghiệp ngân hàng và ban hành khung biểu phí linh hoạt hơn.
  • Kiến nghị đối với NHNN và Chính phủ: Hoàn thiện đồng bộ hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh phù hợp với thông lệ quốc tế (URDG 758), ban hành các hướng dẫn chi tiết về xử lý tài sản bảo đảm và giải quyết tranh chấp.
  • Kiến nghị đối với khách hàng: Tăng cường minh bạch thông tin tài chính doanh nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt tiến độ thực hiện hợp đồng cơ sở và các điều khoản cam kết với ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Khóa luận tập hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2008 đến 2012 của Sở Giao dịch Vietcombank, phản ánh bức tranh toàn diện về quy mô huy động vốn (từ 38.569,86 tỷ đồng năm 2008 lên 45.459,48 tỷ đồng năm 2012), dư nợ tín dụng (từ 4.263,28 tỷ đồng năm 2008 lên 10.601,23 tỷ đồng năm 2012), thanh toán quốc tế và lợi nhuận trước thuế (đạt 1.243 tỷ đồng năm 2012).
  • Lượng hóa kết quả hoạt động bảo lãnh: Xác định cụ thể sự biến động của doanh số bảo lãnh quy VNĐ (tăng từ 2.246,54 tỷ đồng năm 2009 lên đỉnh điểm 3.638,62 tỷ đồng năm 2011, sau đó giảm xuống 2.451,96 tỷ đồng năm 2012, tương ứng giảm 32,68%) và mức độ hoàn thành chỉ tiêu số dư bảo lãnh bình quân (vượt chỉ tiêu trong giai đoạn 2009 – 2011 nhưng hụt 13,55% vào năm 2012).
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế: Tác giả phân tích được sự phụ thuộc doanh số vào nhóm khách hàng lớn (Vinacomin) và các nhóm ngành nhạy cảm với chu kỳ kinh tế (xây dựng, bất động sản, đầu tư công), từ đó lý giải nguyên nhân sụt giảm năm 2012.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp phân kỳ (trước mắt và lâu dài) cùng các kiến nghị đa chiều hướng tới Hội sở chính Vietcombank, cơ quan quản lý nhà nước và khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm của đề tài giới hạn trong giai đoạn 2009 – 2012 tại một chi nhánh duy nhất là Sở Giao dịch Vietcombank; nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động bảo lãnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát hoạt động bảo lãnh trên toàn hệ thống Vietcombank hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn; kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sau khi Thông tư số 28/2012/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi đi vào thực thi đầy đủ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp, Tài trợ thương mại và Thanh toán quốc tế.
  • Nội dung giá trị:
    • Phần cơ sở lý luận cung cấp hệ thống phân loại, quy trình phát hành (bảo lãnh trực tiếp, gián tiếp, xác nhận bảo lãnh) và các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả bảo lãnh ngân hàng.
    • Phần thực trạng cung cấp bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, các sản phẩm bảo lãnh triển khai tại SGD Vietcombank và số liệu hoạt động bảo lãnh giai đoạn 2009 – 2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào trong Thông tư 28/2012/TT-NHNN trích dẫn tại khóa luận?
Theo Thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của NHNN, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.

2. Trong nghiệp vụ bảo lãnh gián tiếp, quy định về thời hạn của thư bảo lãnh đối ứng (Counter Guarantee) so với thư bảo lãnh gốc như thế nào?
Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh đối ứng phải dài hơn thời hạn của thư bảo lãnh gốc ít nhất là 15 ngày (thông thường dài hơn 1 tháng), và cam kết trả tiền của ngân hàng chỉ thị đối với ngân hàng bảo lãnh luôn là vô điều kiện.

3. Giới hạn bảo lãnh tối đa cho một khách hàng theo quy định an toàn tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN là bao nhiêu?
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư số 13/2010/TT-NHNN được tác giả trích dẫn, giới hạn bảo lãnh tối đa cho một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại.

4. Doanh số phát hành bảo lãnh quy VNĐ tại Sở Giao dịch Vietcombank biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 – 2012?
Doanh số phát hành bảo lãnh đạt 2.246,54 tỷ đồng năm 2009; tăng lên 3.206,77 tỷ đồng năm 2010 (+42,71%); đạt 3.638,62 tỷ đồng năm 2011 (+13,47%); sau đó giảm mạnh xuống 2.451,96 tỷ đồng vào năm 2012 (-32,68% so với năm 2011).

5. Khách hàng doanh nghiệp lớn nào có ảnh hưởng trọng yếu đến doanh số bảo lãnh và thanh toán xuất khẩu tại Sở Giao dịch giai đoạn 2010 – 2012?
Đó là Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu than và khoáng sản Vinacomin. Đây là khách hàng chiếm tới 80% doanh số hàng xuất khẩu và riêng trong năm 2011, doanh số bảo lãnh phục vụ Vinacomin chiếm 8,2% tổng doanh số bảo lãnh tại Sở Giao dịch. Khi hoạt động xuất khẩu than của đơn vị này bị thu hẹp vào năm 2012, chỉ tiêu bảo lãnh và thanh toán quốc tế của Sở Giao dịch bị ảnh hưởng rõ rệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Chiến đã tổng hợp toàn diện khung lý thuyết về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo chuẩn mực ngành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng triển khai bảo lãnh tại Sở Giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2009 – 2012 thông qua các số liệu thống kê cụ thể về doanh số, số dư bình quân và cơ cấu sản phẩm. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tăng trưởng cũng như sự sụt giảm trong năm 2012, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp quản trị, công nghệ, pháp lý và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh.