Tổng quan luận án

Phân tích báo cáo tài chính là công cụ phục vụ công tác quản lý và giám sát tài chính doanh nghiệp, giúp làm rõ thực trạng hoạt động, nhận diện tiềm năng cũng như các nguy cơ rủi ro tài chính nhằm cung cấp căn cứ ra quyết định cho các nhà quản lý, chủ sở hữu nhà nước, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng. Xuất phát phát từ thực tiễn những sai phạm quản lý tài chính, gian lận kế toán và sự thiếu tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của một số đơn vị kiểm toán, thẩm định giá từng dẫn đến tổn thất tại nhiều tập đoàn trong và ngoài nước (như Enron, Worldcom, Vinashin, Vinalines, AVG), cùng với các vướng mắc trong quá trình cổ phần hóa và định giá doanh nghiệp nhà nước, yêu cầu hoàn thiện công cụ phân tích tài chính trở nên cấp thiết.

Tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), các doanh nghiệp thành viên là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin. Các đơn vị này đang trong lộ trình thực hiện đề án cơ cấu lại, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước nhưng tiến độ thực tế còn chậm so với kế hoạch được phê duyệt. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh trong ngành viễn thông ngày càng gia tăng, trong khi hiệu quả kinh doanh của một số đơn vị chưa tương xứng với tiềm năng. Thực tế công tác phân tích báo cáo tài chính tại các đơn vị này những năm qua còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ, hệ thống chỉ tiêu chưa toàn diện, phương pháp phân tích chủ yếu dừng ở mức độ mô tả số liệu quá khứ và chưa có sự gắn kết chặt chẽ với yêu cầu quản trị chiến lược.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính theo cách tiếp cận cơ sở dữ liệu báo cáo đối với các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT trong bối cảnh tái cấu trúc và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, làm rõ thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014-2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Luận án đặt ra và giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp như thế nào?
  2. Đã có những kinh nghiệm thực tiễn nào về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trên thế giới có thể áp dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam?
  3. Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thời gian qua như thế nào?
  4. Những kết quả đạt được và hạn chế cơ bản về phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thời gian qua như thế nào?
  5. Những giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong thời gian tới như thế nào để góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho các doanh nghiệp này?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào hoạt động phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo hướng tiếp cận cơ sở dữ liệu (từng báo cáo tài chính và liên báo cáo tài chính).
  • Về không gian: Nghiên cứu tại 27 doanh nghiệp, bao gồm Công ty mẹ Tập đoàn VNPT và 26 doanh nghiệp hạch toán độc lập thuộc VNPT do Tập đoàn sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động liên tục trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về tổ chức bộ máy và quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp. Về tổ chức bộ máy, các tác giả Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2011, 2012), Nguyễn Năng Phúc (2013), Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nguyễn Văn Công (2013), David E. Vance (2003), George T. Fridlob (2001) đều khẳng định bộ máy phân tích bao gồm nhân sự, phương tiện và tài liệu, có thể tổ chức theo mô hình tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp. Đối với khối doanh nghiệp nhà nước, Phạm Thị Hương (2018), Trần Thị Minh Hương (2016) cho rằng bộ phận phân tích thường lồng ghép trong bộ máy kế toán để phục vụ giám sát vốn nhà nước. Các công trình của Nguyễn Hồng Anh (2014), Trần Thị Cẩm Thanh (2015), Phạm Thành Long (2015), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2017) khảo sát tại nhiều loại hình doanh nghiệp và nhận định hoạt động này còn thiếu hành lang pháp lý cụ thể. Về quy trình, Martin Fridson và Fernando Alvarez (2002), White và G. Fried (1998), Nguyễn Trọng Cơ (2006), Hoàng Văn Ninh (2013), Nguyễn Bích Ngọc (2010), Nguyễn Thị Thanh (2012), Nguyễn Lê Hoa (2013), Hà Thị Việt Châu (2014), Đặng Thị Thúy Hằng (2015), Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2016), Phạm Xuân Kiên (2017) đều thống nhất quy trình gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch, thực hiện và kết thúc phân tích. Riêng tác giả Nguyễn Thị Đào (2019) bổ sung bước thứ tư là theo dõi việc thực hiện các kết luận phân tích. Nghiên cứu của Wild (2007), Hongjiang Xu (2003), Trueman (1986), Carslaw và Kaplan (1991), Afify (2009) tập trung vào độ tin cậy và tính kịp thời của thông tin kế toán. Đáng chú ý, Amel-Zadeh và Serafeim (2017) cùng khảo sát của Viện CFA (2017) chỉ ra xu hướng gia tăng việc sử dụng thông tin phi tài chính từ báo cáo ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) để nhận diện rủi ro.

Thứ hai, các nghiên cứu về phương pháp phân tích báo cáo tài chính. Hệ thống phương pháp được các tác giả chia thành ba nhóm: phương pháp đánh giá (so sánh, phân chia, đối chiếu); phương pháp phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn, số chênh lệch, cân đối, mô hình Dupont); phương pháp dự báo tài chính. Mô hình Dupont được David E. Vance (2003), George T. Fridlob (2001) và giáo trình CFA (2017) phân tích sâu nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE). Về phương pháp dự báo, Altman (1968, 1993, 2007) thiết lập mô hình chỉ số Z-score để dự báo nguy cơ phá sản. Tại Việt Nam, Đinh Đức Minh (2010), Hoàng Thị Hồng Vân (2015), Phạm Thị Tường Vân (2017), Phạm Đình Phùng (2010) đã kiểm nghiệm việc ứng dụng mô hình Z-score trên dữ liệu các doanh nghiệp niêm yết và sản xuất.

Thứ ba, các nghiên cứu về nội dung phân tích báo cáo tài chính. Luận án chỉ rõ hai cách tiếp cận chính:

  • Tiếp cận theo chu trình tài chính doanh nghiệp: Phân tích chính sách tài chính, huy động vốn, sử dụng vốn, tiềm lực, khả năng sinh lời, rủi ro và tăng trưởng. Hướng tiếp cận này được thể hiện trong công trình của Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2011), Nguyễn Văn Công (2013), Gibson (2009), Fabozzi (2008), Josette Peyrard (2000), Pinches và Mingo (1973), Libby (1975), Chen và Shimerda (1981), Nguyễn Thị Thanh (2012), Phạm Thị Quyên (2013), cũng như các nghiên cứu đặc thù tại VNPT của Vũ Khắc Hùng (2013) về năng lực cạnh tranh và Hoàng Thị Tuyết (2014) về kiểm soát tài chính.
  • Tiếp cận theo cơ sở dữ liệu phân tích: Phân tích theo từng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và phân tích liên báo cáo tài chính. Hướng này được phát triển bởi Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2012), Nguyễn Văn Công (2013), Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nguyễn Năng Phúc (2013), Martin Fridson và Fernando Alvarez (2002), John J. Halsey (2001), Phạm Thành Long (2015), Nguyễn Hồng Anh (2014), Phạm Xuân Kiên (2017), Trần Thị Minh Hương (2016), Đàm Thanh Tú (2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án không đi theo cách tiếp cận chu trình tài chính phục vụ quản trị chung, mà lựa chọn hướng tiếp cận theo cơ sở dữ liệu phân tích để xây dựng hệ thống phân tích chi tiết từng báo cáo và liên báo cáo. Đồng thời, luận án lấp đầy khoảng trống về cơ sở thực chứng và giải pháp phân tích tài chính chuyên biệt cho khối doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn VNPT, kết hợp công cụ định lượng FGLS và chỉ số Z-score vào quản trị rủi ro tại doanh nghiệp viễn thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết phân tích báo cáo tài chính theo cơ sở dữ liệu, kết hợp lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại về cấu trúc vốn, mô hình Dupont mở rộng, mô hình điểm số Z-score (Altman, 2007) và khung quản trị thông tin phi tài chính ESG theo chuẩn mực của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC).

Phương pháp nghiên cứu tổng thể là phương pháp hỗn hợp (mixed methods research), kết hợp giữa tiếp cận định tính và tiếp cận định lượng theo hướng dẫn của Creswell (2009) cùng Creswell và Plano Clark (2011).

Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại, so sánh, đối chiếu và hệ thống hóa lý luận và các công trình đã công bố.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên tài chính kế toán tại 27 đơn vị.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác tổ chức và thực hiện phân tích tài chính.

Phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm:

  • Kỹ thuật chọn mẫu khảo sát: Áp dụng công thức chọn mẫu Slovin: $$n = \frac{N}{1 + N \times e^2}$$ Với tổng thể dự kiến khảo sát tại 27 doanh nghiệp là $N = 27 \times 15 = 405$ đối tượng, sai số cho phép $e = 0{,}05$, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 202 phiếu. Luận án đã tiến hành điều tra thử 15 phiếu để hoàn thiện bảng câu hỏi, sau đó phát ra 236 phiếu, thu về 220 phiếu hợp lệ (loại bỏ 16 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin).
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường "Mức độ thực hiện" (từ 1 - Không thực hiện đến 5 - Rất thường xuyên) và "Mức độ sử dụng" (từ 1 - Không sử dụng đến 5 - Rất thường xuyên) đối với các chỉ tiêu và phương pháp phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát: Dữ liệu được mã hóa, nhập liệu qua phần mềm Epidata và phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics) trên phần mềm SPSS.
  • Phân tích kinh tế lượng: Luận án xây dựng mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT. Hai biến phụ thuộc được xem xét là ROA và ROE. Sau khi thực hiện các kiểm định khuyết tật mô hình (hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan), tác giả sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS) trên phần mềm STATA để ước lượng mô hình.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo giám sát tài chính và báo cáo của Ban kiểm soát của 27 đơn vị thành viên VNPT trong giai đoạn 2014-2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: 220 phiếu trả lời hợp lệ từ Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên/HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Trưởng/phó phòng và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Đầu tư tại 27 doanh nghiệp thuộc VNPT.
Nhóm dữ liệu Nguồn thu thập Quy mô / Đối tượng Công cụ xử lý
Dữ liệu thứ cấp BCTC kiểm toán, Báo cáo thường niên giai đoạn 2014-2021 27 doanh nghiệp (Công ty mẹ VNPT và 26 đơn vị thành viên) Excel, STATA (mô hình FGLS)
Dữ liệu sơ cấp Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi thang đo Likert 5 điểm 220 phiếu hợp lệ (HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán) Epidata, SPSS (thống kê mô tả)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc của các báo cáo tài chính cơ bản, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Luận án mở rộng phạm vi dữ liệu phân tích khi bổ sung các thông tin ngoài kế toán, đặc biệt là khung phân tích thông tin phi tài chính ESG theo hướng dẫn của IFC gồm 4 cấp độ áp dụng từ cơ bản đến thông lệ quốc tế tốt nhất.

Về tổ chức phân tích báo cáo tài chính, chương này phân tích ba mô hình tổ chức bộ máy: mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình kết hợp tập trung nửa phân tán. Quy trình phân tích được chuẩn hóa qua ba giai đoạn: lập kế hoạch phân tích, thực hiện phân tích và kết thúc phân tích (bao gồm lập báo cáo và hoàn thiện hồ sơ lưu trữ).

Về phương pháp phân tích, luận án phân định ba nhóm kỹ thuật:

  1. Nhóm phương pháp đánh giá: Phương pháp so sánh (ngang, dọc, theo thời gian, không gian và định mức ngành); phương pháp phân chia (theo thời gian, không gian, yếu tố cấu thành); phương pháp liên hệ đối chiếu (cân đối, thuận nghịch, tương quan); phương pháp phân tích ma trận SWOT (kết hợp các chiến lược SO, WO, ST, WT).
  2. Nhóm phương pháp phân tích nhân tố: Phương pháp Dupont (phân tích biến động ROA, ROE); phương pháp thay thế liên hoàn; phương pháp số chênh lệch; phương pháp cân đối.
  3. Nhóm phương pháp dự báo: Phương pháp toán xác suất, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC), mô hình hồi quy kinh tế lượng và mô hình định lượng dự báo phá sản Z-score của Altman.

Về nội dung phân tích theo cơ sở dữ liệu, luận án xác lập danh mục các chỉ tiêu cụ thể:

  • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Đánh giá quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động; phân tích cơ cấu danh mục tài sản và đầu tư; phân tích tình hình tài trợ cho tài sản và xây dựng cơ bản; phân tích công nợ phải thu, phải trả và các hệ số khả năng thanh toán.
  • Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh: Đánh giá quy mô doanh thu, cơ cấu chi phí, lợi nhuận và sức sinh lời hoạt động.
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đánh giá lưu chuyển dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính và khả năng tạo tiền.
  • Phân tích liên báo cáo tài chính: Đo lường hiệu suất sử dụng vốn, phân tích khả năng sinh lời (ROA, ROE qua mô hình Dupont), tốc độ tăng trưởng và nhận diện rủi ro tài chính.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu phân tích danh mục đầu tư được thiết lập trong chương 1:

STT Chỉ tiêu phân tích Công thức xác định
1 Hệ số đầu tư tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản
2 Hệ số đầu tư tài sản dài hạn Tài sản dài hạn / Tổng tài sản
3 Hệ số đầu tư tài sản cố định Tài sản cố định / Tổng tài sản
4 Hệ số đầu tư tài chính Các khoản đầu tư tài chính / Tổng tài sản
5 Hệ số đầu tư bất động sản Các khoản đầu tư bất động sản / Tổng tài sản
6 Hệ số đầu tư ngoài ngành Vốn đầu tư ngoài ngành / Vốn điều lệ

Chương 1 khép lại bằng việc khảo cứu kinh nghiệm phân tích báo cáo tài chính tại một số quốc gia và rút ra các bài học về xây dựng hành lang pháp lý, tổ chức dữ liệu và ứng dụng công nghệ cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại 27 đơn vị thuộc Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014-2021. Mẫu nghiên cứu bao gồm Công ty mẹ VNPT và các đơn vị thành viên như Tổng công ty VNPT-Vinaphone, Tổng công ty VNPT-Media, Công ty VNPT-Technology, Công ty CP Vật tư Bưu điện (POTMASCO), Công ty CP Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN), Công ty TNHH MTV Cáp quang Focal, Công ty CP Số liệu toàn cầu, Công ty ANSV...

Về thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình:

  • Tổ chức bộ máy: 100% doanh nghiệp khảo sát không thành lập phòng phân tích tài chính độc lập. Hoạt động phân tích được giao cho Phòng Kế toán hoặc Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện kiêm nhiệm. Cán bộ phân tích chủ yếu là kế toán tổng hợp, thiếu chuyên gia chuyên trách phân tích định lượng.
  • Quy trình phân tích: Hầu hết các đơn vị chưa xây dựng quy chế hay quy trình phân tích văn bản hóa. Việc lập kế hoạch phân tích còn hình thức; khâu thu thập dữ liệu chỉ dừng lại ở số liệu trên báo cáo tài chính kế toán nội bộ, chưa tích hợp dữ liệu ngành và thông tin thị trường. Báo cáo phân tích chủ yếu phục vụ tổng kết năm tài chính, thiếu quy trình giám sát và theo dõi việc thực hiện các kiến nghị sau phân tích.

Về thực trạng phương pháp phân tích:

  • Các đơn vị chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối giữa kỳ thực hiện với kỳ trước hoặc với kế hoạch.
  • Phương pháp phân tích nhân tố (Dupont) có được áp dụng tại Công ty mẹ và một số đơn vị nhưng chỉ dừng ở mô hình 2 nhân tố cơ bản.
  • Chưa có doanh nghiệp nào áp dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT tài chính, mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) hay các mô hình dự báo định lượng như Z-score và mô hình kinh tế lượng để dự báo kiệt quệ tài chính.

Về thực trạng nội dung phân tích:

  • Phân tích Bảng cân đối kế toán: Các doanh nghiệp đã theo dõi biến động tài sản và nguồn vốn. Tại Tổng công ty Vinaphone (2019) và Công ty CP Vật tư Bưu điện (2020), tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng biến động gắn với chu kỳ kinh doanh dịch vụ viễn thông. Công tác phân tích danh mục đầu tư tài chính và thoái vốn được thực hiện tại Công ty mẹ năm 2020. Tuy nhiên, phân tích công nợ phải thu tại VNPT-Tech (2017-2019) cho thấy tình trạng nợ đọng kéo dài nhưng chưa có mô hình phân loại rủi ro tuổi nợ khoa học. Các hệ số thanh toán tại Công ty Focal và Công ty CP Vật tư Bưu điện được tính toán định kỳ song chưa gắn với phân tích dòng tiền thực tế.
  • Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh: Các đơn vị như VNPT-Media (2020), VNPT-Tech (2018), Công ty CP Số liệu toàn cầu (2021) đã thực hiện phân tích doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý. Dù vậy, việc phân tích biên lợi nhuận hoạt động chưa bóc tách cụ thể theo từng nhóm dịch vụ viễn thông truyền thống và dịch vụ số mới.
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Tại VNPT-Vinaphone, phân tích dòng tiền chỉ mô tả giá trị lưu chuyển thuần từ ba hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính) mà chưa đánh giá được chất lượng dòng tiền và mối quan hệ giữa lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận kế toán.
  • Phân tích liên báo cáo tài chính: Đo lường chỉ tiêu ROA, ROE tại Công ty mẹ, Vinaphone, Focal, POTMASCO cho thấy sự phân hóa về khả năng sinh lời giữa các khối sản xuất thiết bị và dịch vụ viễn thông. Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu và tài sản tại VNPT-Media phản ánh tính chu kỳ cao. Hoạt động nhận diện rủi ro tài chính còn đơn điệu, chưa xây dựng được hệ thống cảnh báo sớm.

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Đã hình thành nền nếp lập báo cáo phân tích phục vụ quyết toán tài chính; cung cấp thông tin cơ bản cho ban điều hành và cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước; hỗ trợ bước đầu cho việc giám sát an toàn vốn.
  • Hạn chế: Tổ chức bộ máy chưa chuyên trách; quy trình thiếu tính khép kín; phương pháp phân tích đơn điệu, thiếu công cụ dự báo; nội dung phân tích chưa đi sâu vào đặc thù kinh doanh dịch vụ CNTT; hệ thống chỉ tiêu phân tích dòng tiền và rủi ro còn sơ sài.
  • Nguyên nhân: Nhận thức của lãnh đạo một số đơn vị về vai trò của phân tích tài chính chưa đầy đủ; thiếu cơ chế khuyến khích và đào tạo nhân sự phân tích; hệ thống thông tin dữ liệu kế toán giữa các đơn vị thành viên chưa liên thông đồng bộ; áp lực từ quá trình tái cơ cấu và cổ phần hóa kéo dài ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Dựa trên định hướng phát triển của VNPT và nguyên tắc hoàn thiện phân tích tài chính trong bối cảnh chuyển đổi số, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp:

Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình:

  • Tổ chức bộ máy: Quy định rõ vị trí nhân sự chuyên trách phân tích tài chính thuộc Phòng Tài chính - Kế toán; ban hành bản mô tả công việc, chuẩn hóa tiêu chuẩn năng lực đối với cán bộ phân tích; xây dựng cơ chế phối hợp thông tin giữa bộ phận phân tích với bộ phận kế hoạch, kỹ thuật và kinh doanh.
  • Chuẩn hóa quy trình: Hoàn thiện quy trình phân tích theo chu trình 4 bước gồm:
    1. Lập kế hoạch phân tích (xác định mục tiêu, phạm vi, nguồn lực).
    2. Thu thập, kiểm tra và xử lý dữ liệu (kết hợp dữ liệu BCTC và thông tin ESG).
    3. Tiến hành phân tích chuyên sâu (sử dụng phối hợp các phương pháp).
    4. Lập báo cáo, kiến nghị và tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện các kết luận phân tích.

Nhóm giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích:

  • Áp dụng phương pháp ma trận SWOT tài chính để phân loại các yếu tố bên trong và bên ngoài thành các nhóm chiến lược tài chính cụ thể.
  • Mở rộng mô hình Dupont thành phương trình 3 nhân tố và 5 nhân tố để lượng hóa tác động của biên lợi nhuận hoạt động, số vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính đến ROE.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lời. Tác giả kiểm định các mô hình hồi quy và lựa chọn mô hình FGLS trên phần mềm STATA để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan, làm căn cứ dự báo ROA và ROE.
  • Ứng dụng mô hình chỉ số Z-score (Altman, 2007) cho các doanh nghiệp chưa niêm yết và doanh nghiệp dịch vụ thuộc VNPT để định lượng nguy cơ rủi ro phá sản, thiết lập các ngưỡng an toàn tài chính: vùng an toàn, vùng xám (cảnh báo) và vùng nguy hiểm.

Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích:

  • Hoàn thiện phân tích Bảng cân đối kế toán: Chuẩn hóa hệ số tài trợ; ban hành mẫu báo cáo phân tích huy động vốn thống nhất; thiết lập quy trình kiểm soát công nợ phải thu gồm các bước phân loại khách hàng, theo dõi tuổi nợ và áp dụng mô hình ra quyết định giãn nợ dựa trên khả năng thanh toán của đối tác.
  • Hoàn thiện phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh: Bổ sung hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả quản trị chi phí (tỷ lệ chi phí bán hàng, chi phí quản lý trên doanh thu thuần) và chỉ tiêu sức sinh lời của từng dòng dịch vụ viễn thông - CNTT.
  • Hoàn thiện phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Bổ sung chỉ tiêu dòng tiền tự do (Free Cash Flow - FCF), các hệ số phản ánh chất lượng dòng tiền như tỷ lệ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên lợi nhuận sau thuế, hệ số chi trả nợ từ dòng tiền hoạt động.
  • Hoàn thiện phân tích liên báo cáo tài chính: Đo lường tốc độ tăng trưởng bền vững, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và phân tích rủi ro tài chính tổng hợp.

Điều kiện thực hiện giải pháp:

  • Về phía cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về phân tích và giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước; ban hành hướng dẫn cụ thể về cơ chế công bố thông tin và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS).
  • Về phía Tập đoàn VNPT: Ban hành quy chế nội bộ về phân tích báo cáo tài chính thống nhất trong toàn Tập đoàn; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp phần mềm phân tích tài chính tự động kết nối với hệ thống ERP; định kỳ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ phân tích tài chính.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo hướng tiếp cận cơ sở dữ liệu (từng báo cáo tài chính và liên báo cáo tài chính) thay vì cách tiếp cận chu trình tài chính đơn thuần.
  • Bổ sung khung thông tin phi tài chính ESG theo hướng dẫn của IFC vào hệ thống dữ liệu đầu vào phục vụ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Làm rõ tính phù hợp của việc kết hợp các công cụ phân tích hiện đại gồm mô hình Dupont mở rộng, mô hình điểm số Z-score (Altman, 2007) và mô hình hồi quy kinh tế lượng FGLS trong việc đánh giá hiệu quả tài chính và dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh thực trạng công tác tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính tại 27 doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014-2021 thông qua việc kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp và kết quả khảo sát sơ cấp 220 phiếu hợp lệ.
  • Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ROA và ROE của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT bằng mô hình hồi quy FGLS, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các biến tài chính đến hiệu quả kinh doanh.
  • Xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích mẫu, chuẩn hóa quy trình phân tích báo cáo tài chính 4 bước, đồng thời đề xuất quy trình phân tích công nợ và mô hình ra quyết định giãn thời hạn nợ cho khách hàng phù hợp với đặc thù kinh doanh viễn thông - công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do quy định bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp nhà nước và tiến độ tái cơ cấu, đề án cổ phần hóa kéo dài, phạm vi khảo sát thực nghiệm bị giới hạn ở 27 doanh nghiệp hoạt động liên tục trong giai đoạn 2014-2021; chưa thể bao quát toàn bộ các đơn vị có biến động tổ chức hoặc đã thoái vốn trước đó.
  • Việc tiếp cận một số dữ liệu kế toán quản trị chuyên sâu và dữ liệu chi tiết của từng trạm, tuyến dịch vụ công nghệ thông tin còn gặp nhiều khó khăn, khiến một số chỉ tiêu phân tích chi phí chưa thể bóc tách sâu theo từng đơn vị sản phẩm viễn thông cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT với các tập đoàn viễn thông lớn khác tại Việt Nam như Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) và Tổng công ty Viễn thông MobiFone.
  • Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) tích hợp trên hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa quy trình phân tích, cảnh báo sớm rủi ro tài chính theo thời gian thực.
  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế công bố và tích hợp báo cáo phát triển bền vững theo tiêu chuẩn ESG vào hệ thống báo cáo phân tích tài chính tại các doanh nghiệp công nghệ tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp khảo sát định lượng Likert, thống kê mô tả SPSS và mô hình kinh tế lượng FGLS trên STATA); cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính bám sát từng báo cáo tài chính.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu kinh tế: Có thể sử dụng các số liệu thực chứng, hệ thống công thức và bảng biểu mẫu trong chương 1 và chương 3 làm học liệu giảng dạy các học phần Phân tích báo cáo tài chính, Phân tích tài chính doanh nghiệp và Quản trị tài chính.
  • Ban lãnh đạo, kiểm soát viên và cán bộ quản lý tài chính tại Tập đoàn VNPT và các doanh nghiệp thành viên: Tham khảo trực tiếp quy trình phân tích 4 bước, mô hình ra quyết định giãn nợ khách hàng và hệ thống chỉ tiêu phân tích dòng tiền, chi phí để áp dụng vào công tác điều hành tài chính thực tế tại đơn vị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp): Có thêm cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện quy định về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong giai đoạn cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu khảo sát gồm bao nhiêu doanh nghiệp và dựa trên những tiêu chí nào? Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu gồm 27 doanh nghiệp (gồm Công ty mẹ VNPT và 26 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập). Ba tiêu chí lựa chọn mẫu là: (1) Doanh nghiệp hoạt động liên tục trong suốt giai đoạn nghiên cứu 2014-2021, không bị giải thể hay sáp nhập theo đề án cơ cấu lại; (2) Doanh nghiệp do VNPT sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc dưới 100% vốn điều lệ, không thuộc đối tượng công ty liên kết; (3) Doanh nghiệp thực hiện cơ chế hạch toán kinh tế độc lập.

  2. Quy mô khảo sát sơ cấp được xác định ra sao và số lượng phiếu điều tra thực tế thu về là bao nhiêu? Quy mô mẫu điều tra được tính toán theo công thức Slovin với sai số $e = 0{,}05$ trên tổng thể dự kiến 405 đối tượng tại 27 doanh nghiệp, cho kết quả mẫu tối thiểu là 202 phiếu. Nghiên cứu sinh đã phát ra 236 phiếu điều tra và thu về 220 phiếu hợp lệ (16 phiếu bị loại bỏ do không hợp lệ) từ các cán bộ quản lý thuộc HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và Phòng Tài chính - Kế toán.

  3. Điểm khác biệt cơ bản giữa cách tiếp cận nội dung phân tích tài chính của luận án so với phần lớn các nghiên cứu trước đây là gì? Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tiếp cận nội dung phân tích theo chu trình tài chính doanh nghiệp (huy động vốn, sử dụng vốn, bảo toàn vốn). Luận án của tác giả Lê Thị Ánh lựa chọn cách tiếp cận theo cơ sở dữ liệu phân tích, nghĩa là phân tích chi tiết trên từng báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và phân tích liên báo cáo tài chính, giúp gắn kết trực tiếp dữ liệu kế toán với các chỉ tiêu quản trị.

  4. Mô hình định lượng nào được tác giả ứng dụng để phân tích các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT? Tác giả thiết lập mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến với hai biến phụ thuộc là ROA và ROE. Sau khi thực hiện các kiểm định phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, tác giả sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) trên phần mềm STATA để ước lượng mô hình nhằm bảo đảm tính không chệch và hiệu quả của các hệ số hồi quy.

  5. Luận án đề xuất mô hình nào để cảnh báo sớm nguy cơ rủi ro suy kiệt tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn VNPT? Luận án đề xuất ứng dụng mô hình chỉ số điểm số Z-score của Altman (phiên bản 2007 dành cho các doanh nghiệp chưa niêm yết và doanh nghiệp ngành dịch vụ) để tính toán điểm số Z cho các đơn vị thành viên, từ đó phân loại doanh nghiệp vào ba khu vực: vùng an toàn, vùng cảnh báo (vùng xám) và vùng nguy cơ phá sản.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Ánh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014-2021. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng hỗn hợp, công trình đã chỉ rõ những kết quả và hạn chế trong công tác tổ chức, phương pháp và nội dung phân tích tài chính tại 27 doanh nghiệp thành viên VNPT. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm chuẩn hóa quy trình phân tích 4 bước, ứng dụng mô hình Dupont mở rộng, mô hình điểm số Z-score của Altman và ước lượng kinh tế lượng FGLS có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị và giám sát tài chính tại doanh nghiệp viễn thông nhà nước.