Tổng quan luận án
Công tác quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập đóng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo hiệu quả vận hành và chất lượng cung cấp dịch vụ y tế quốc gia. Trong quá trình chuyển dịch từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế tài chính y tế tại Việt Nam đã có sự thay đổi căn bản: từ trạng thái được ngân sách nhà nước chi trả toàn bộ sang hỗ trợ một phần, hình thành các nguồn thu đa dạng. Quá trình triển khai tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và hiện nay là Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đã tạo điều kiện cho các bệnh viện gia tăng nguồn thu sự nghiệp, cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao đời sống cán bộ y tế. Tuy nhiên, việc thực hiện tự chủ tài chính còn bộc lộ nhiều điểm thiếu đồng bộ, các bệnh viện chưa khai thác tối đa nguồn lực, gặp khó khăn trong quản lý tài sản, kiểm soát chi và kết cấu giá dịch vụ khám chữa bệnh chưa được kết chuyển đầy đủ chi phí.
Trên địa bàn Hà Nội, trong số 19 bệnh viện công lập tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế đạt mức tự chủ chi thường xuyên, chỉ có 03 bệnh viện được Chính phủ cho phép thí điểm tự chủ toàn diện (chi thường xuyên và chi đầu tư) theo Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 19/05/2019. Quá trình vận hành bộc lộ nhiều hạn chế về hành lang pháp lý, cơ chế quản lý tài sản và khả năng cân đối nguồn thu - chi. Từ thực tiễn đó, luận án tiến sĩ kinh tế tập trung giải quyết đề tài: "Quản lý tài chính tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế".
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại 05 bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế, đo lường định lượng tác động của các yếu tố quản lý tài chính đến mức độ tự chủ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị này trong giai đoạn đến năm 2030.
Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý tài chính bệnh viện công lập; làm rõ nội hàm, các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá và tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính bệnh viện công lập quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại 05 bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2017–2021; chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
- Phân tích định lượng tác động của các yếu tố quản lý tài chính đến mức tự chủ của bệnh viện, rút ra các căn cứ khoa học phục vụ việc định giá dịch vụ y tế, kiểm soát chi thường xuyên và đầu tư tài sản.
- Phân tích định hướng phát triển ngành y tế và bệnh viện công lập tại Việt Nam giai đoạn tiếp theo; đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính bệnh viện công lập.
Hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Nội dung quản lý tài chính bệnh viện công lập bao gồm những yếu tố nào? Các nhân tố nào tác động và tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá quản lý tài chính bệnh viện công lập?
- Quản lý tài chính bệnh viện công lập theo hướng tự chủ tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế được thực hiện như thế nào trong thực tiễn?
- Mức độ tác động giữa quản lý tài chính (thông qua các biến độc lập: thu phí dịch vụ, chi thường xuyên, mua sắm tài sản) có ảnh hưởng như thế nào đến mức tự chủ của các bệnh viện?
- Để hoàn thiện quản lý tài chính bệnh viện công lập tại Việt Nam nói chung và một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế nói riêng, cần thực hiện những giải pháp nào trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính tại một số bệnh viện công lập.
- Phạm vi nội dung: Các nội dung cấu thành quản lý tài chính gồm quản lý thu, quản lý chi, quản lý kết dư tài chính, quản lý tài sản và mức độ tác động của quản lý tài chính đến quyền tự chủ tài chính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu sâu tại 05 bệnh viện công lập tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội, gồm: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện K, Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Nội tiết Trung ương (trong đó có 03 bệnh viện thực hiện thí điểm tự chủ toàn diện và 02 bệnh viện tự chủ chi thường xuyên).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý tài chính dựa trên dữ liệu giai đoạn 2017–2021; phân tích mô hình định lượng sử dụng chuỗi dữ liệu 10 năm từ 2012 đến 2021; các giải pháp và kiến nghị định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý tài chính và tự chủ tài chính tại bệnh viện công lập:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài:
- Hassan Leli, Osman Addulahi, Benjamin Tsofa (2019) nghiên cứu hệ thống quản lý tài chính và cơ chế giải trình trong bối cảnh y tế phi tập trung tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (LMIC), chỉ ra rằng việc phân cấp chưa mang lại bằng chứng rõ rệt về việc cải thiện dòng vốn hay nâng cao quyền tự chủ thực chất tại cấp cơ sở.
- Sadera, Moses Selelo (2015) khảo sát thực hành kiểm soát tài chính tại Bệnh viện huyện Narok (Kenya) trên mẫu 42 người, chỉ ra tình trạng chi vượt thu do biến động giá cả và sự thiếu hụt năng lực kiểm soát nội bộ.
- Van der Heever, Hendry (2009) khảo sát quản lý tài chính tại 09 bệnh viện công thuộc tỉnh Mpumalanga (Nam Phi) với 182 phản hồi, kết luận nhận thức của nhân viên y tế về lập kế hoạch, sử dụng nguồn lực và kiểm soát tài chính còn nhiều hạn chế.
- Adam Fusheini, John Eyes và Jane Goudge (2017) nghiên cứu định tính qua 15 cuộc phỏng vấn sâu tại một bệnh viện Nam Phi, phân tích ảnh hưởng của cơ cấu thứ bậc hành chính đến hiệu quả quản trị tài chính.
- Minh Võ và Karl Löfgren (2018) phân tích thể chế về quyền tự chủ tài khóa của bệnh viện công ở Việt Nam, cảnh báo nguy cơ lạm dụng chỉ định dịch vụ theo yêu cầu và kỹ thuật cao khi cơ chế kiểm soát chưa đồng bộ.
- Hamid Ravaghi, Zeynab Foroughi, Ali Nemati, Victoria D Bélorgeot (Health Policy and Planning, Vol. 33, Issue 10) tổng quan hệ thống về cải cách tự chủ bệnh viện tại các nước đang phát triển, chỉ ra rào cản từ thủ tục hành chính, năng lực lập kế hoạch và nguy cơ làm tăng chi phí chi trả từ tiền túi của người bệnh.
- Willy De Geyndt (2017) tổng hợp kinh nghiệm từ 11 quốc gia, cho thấy việc trao quyền tự chủ thường gặp trở ngại do sự phản kháng từ các cơ quan trung ương trong việc duy trì kiểm soát thu chi và nhân sự.
- Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2015, dự án 49278-001) tại Mông Cổ đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao tự chủ bệnh viện thông qua cải cách pháp lý, thể chế, thí điểm và truyền thông.
- Pauline Allen, Qi Cao, Hufeng Wang (2014) phân tích thí điểm tự chủ bệnh viện công tại Trung Quốc, chỉ ra động cơ phân chia lợi nhuận làm suy giảm định hướng phục vụ công.
- Jonathan D.London (2013) sử dụng khung "không gian quyết định" đánh giá tự chủ bệnh viện tại Việt Nam, nêu bật sự gia tăng phân tầng xã hội và thương mại hóa dịch vụ y tế công.
- Báo cáo tổng hợp của Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh tổng kết 7 nhóm thách thức và 6 chủ đề đánh giá tự chủ tại 19 quốc gia đang phát triển.
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Nguyễn Anh Tuấn (2019) nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện quân đội giai đoạn 2013–2017, đề xuất đổi mới phân bổ ngân sách và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.
- Nguyễn Thị Phương Anh (2019) làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính và vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán bệnh viện y học cổ truyền.
- Đỗ Việt Hoàng (2020) đề xuất các biện pháp nâng cao năng lực chỉ huy và bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính trong bệnh viện quân đội.
- Đỗ Đức Kiên (2019) sử dụng mô hình hồi quy bội đánh giá tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng bệnh viện qua các chỉ tiêu chuyên môn (công suất giường bệnh, lượt khám, số ca phẫu thuật...).
- Trần Thế Cương (2016) xây dựng hệ thống tiêu chí định tính, định lượng đánh giá tự chủ tài chính tại các bệnh viện công lập trên địa bàn Hà Nội.
- Ngô Thị Hải Anh (2020) tổng kết các hạn chế về hành lang pháp lý, liên doanh liên kết và tổ chức biên chế theo các Nghị định 43, 85 và 16.
- Bộ Y tế (2014) nghiên cứu tổng kết các thành công, khó khăn và bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện tự chủ bệnh viện công lập.
- Nguyễn Thị Lan Anh và Hoàng Thị Hải Yến (2017) đề xuất giải pháp lập kế hoạch ngân sách chiến lược và đa dạng hóa nguồn thu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Các nghiên cứu quốc tế chưa đi sâu vào đặc thù thể chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Việt Nam.
- Các công trình trước đây chưa nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về nội dung quản lý tài sản cố định và quản lý kết dư tài chính trong bệnh viện công lập.
- Chưa có công trình đi sâu nghiên cứu đồng thời nhóm 05 bệnh viện tuyến đầu trực thuộc Bộ Y tế (gồm cả nhóm tự chủ toàn diện thí điểm và tự chủ chi thường xuyên).
- Dữ liệu các nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở giai đoạn trước năm 2019; còn thiếu vắng các công trình đánh giá thực trạng đến năm 2021 gắn liền với việc thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-CP và triển khai Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên thuyết quản lý tài chính của Ezra Solomon (1965), tiếp thu các định nghĩa về tài chính y tế của Schieber và cộng sự (2006), Giáo trình Kinh tế y tế và Bảo hiểm y tế (Bộ Y tế, 2007), quan niệm về tự chủ của Overman (2016) và Trần Thế Cương (2016).
Bệnh viện công lập được xác định là đơn vị sự nghiệp y tế thuộc sở hữu nhà nước, cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh phi lợi nhuận nhằm đảm bảo an sinh xã hội. Hoạt động tài chính bệnh viện công lập bao gồm 4 mối quan hệ kinh tế cơ bản: (1) Bệnh viện với Ngân sách Nhà nước (NSNN); (2) Bệnh viện với các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ y tế; (3) Bệnh viện với người sử dụng dịch vụ và cơ quan Bảo hiểm Xã hội (BHYT); (4) Bệnh viện với người lao động thông qua quỹ tiền lương và phân phối thu nhập.
Luận án sử dụng Khung phân tích quyền tự chủ của Castaño (2004), Chawla & Govindaraj (1996), Preker & Harding (2003) để phân định các mức độ tự chủ:
| Tiêu chí |
Mức tự chủ Thấp |
Mức tự chủ Trung bình |
Mức tự chủ Cao |
| Tài chính và ngân sách |
Tài trợ toàn phần bởi Chính phủ, Nhà nước kiểm soát tài chính |
Một phần trợ cấp từ Nhà nước; bệnh viện quyết định; kiểm soát bởi Chính phủ |
Bệnh viện tự ra quyết định tài chính, không nhận trợ cấp từ Chính phủ |
| Quản lý nguồn nhân lực |
Nhân viên được tuyển dụng, quản lý hoàn toàn bởi Nhà nước |
Nhân viên được tuyển dụng và quản lý bởi Nhà nước và bệnh viện |
Nhân viên được tuyển bởi bệnh viện, dựa trên quy định của bệnh viện |
| Kiểm soát |
Kiểm soát tài chính tập trung qua cơ quan Nhà nước |
Kết hợp kiểm soát tập trung và phi tập trung |
Kiểm soát hoàn toàn bởi ban quản lý bệnh viện |
| Tiếp cận thị trường |
Phân bổ ngân sách trực tiếp; không có khuyến khích thị trường |
Nguồn thu theo điều kiện thị trường và một phần dựa vào phân bổ ngân sách |
Nguồn thu phụ thuộc vào thị trường |
| Phân bổ chênh lệch thu chi |
Thu vượt mức thuộc về Nhà nước; thiệt hại tài chính được hỗ trợ từ Nhà nước |
Bệnh viện giữ lại một số khoản thu, không thực sự chịu rủi ro tài chính |
Các bệnh viện có thể giữ lại các khoản thu và chịu trách nhiệm về thiệt hại tài chính |
| Trách nhiệm giải trình |
Theo quản lý của Nhà nước |
Dựa trên các quy tắc giám sát theo cấp bậc |
Bệnh viện hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động |
| Trách nhiệm xã hội |
Hoạt động bệnh viện không được phân biệt với các hoạt động khác và không được tài trợ riêng |
Các quy định pháp lý hoặc hợp đồng rõ ràng để đảm bảo các chức năng xã hội |
Tách vai trò của tư nhân khỏi hàng hóa công cộng; trợ cấp hoặc điều chỉnh các chức năng xã hội |
Mức độ tự chủ tài chính của bệnh viện được xác định theo công thức:
$$\text{Mức độ tự chủ tài chính (%)} = \frac{\text{Tổng nguồn thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100$$
Theo quy định, các bệnh viện công lập được phân loại thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư (mức tự bảo đảm chi thường xuyên $\ge 100%$, giá dịch vụ tính đủ chi phí khấu hao và có tích lũy đầu tư).
- Nhóm 2: Tự bảo đảm chi thường xuyên (mức tự bảo đảm $\ge 100%$, chưa tự bảo đảm chi đầu tư).
- Nhóm 3: Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (mức tự bảo đảm từ $>10%$ đến $<100%$).
- Nhóm 4: Do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên (mức tự bảo đảm $\le 10%$ hoặc không có nguồn thu sự nghiệp).
Hệ thống công cụ quản lý tài chính bao gồm: Quy chế quản lý tài chính, Công tác kế hoạch, Quy chế chi tiêu nội bộ, Hạch toán kế toán và Hệ thống thanh tra, kiểm tra. Chu trình quản lý tài chính thực hiện qua 3 bước: Lập dự toán ngân sách $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện dự toán $\rightarrow$ Kiểm tra và quyết toán kinh phí.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Phân loại, hệ thống hóa lý thuyết, phân tích tổng kết kinh nghiệm quốc tế; phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp thực trạng thu - chi, tài sản, kết dư giai đoạn 2017–2021.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy bội ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) trên phần mềm EViews để đánh giá mức độ tác động của các biến quản lý tài chính (giá dịch vụ y tế, chi thường xuyên, đầu tư mua sắm tài sản) đến biến phụ thuộc là mức độ tự chủ tài chính của từng bệnh viện. Mô hình được kiểm định các khuyết tật: kiểm định tính chuẩn của sai số ngẫu nhiên và kiểm định phương sai sai số thay đổi.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, số lượt khám chữa bệnh và khung giá viện phí của 05 bệnh viện giai đoạn 2012–2021 (10 năm) và các báo cáo tổng kết của Bộ Y tế; dữ liệu sơ cấp từ hội thảo khoa học và các văn bản hướng dẫn quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản lý tài chính tại bệnh viện công lập
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý tài chính và tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Tác giả phân tích các luồng quan điểm về phân cấp quản lý tài chính, cơ chế kiểm soát, trách nhiệm giải trình và tác động của tự chủ đến chất lượng dịch vụ y tế. Chương 1 đúc kết 04 khoảng trống nghiên cứu lớn về không gian, thời gian và nội dung (đặc biệt là mảng quản lý tài sản cố định và phân phối kết dư tài chính), từ đó xác lập tính cấp thiết, mục tiêu, hệ thống 04 câu hỏi nghiên cứu và khung nội dung thực hiện của đề tài luận án.
Chương 2: Những lý luận về quản lý tài chính tại bệnh viện công lập
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về tài chính và quản lý tài chính bệnh viện công lập. Nội dung quản lý tài chính được chia tách thành 4 cấu phần:
- Quản lý nguồn thu: Gồm thu từ NSNN (phân tích 5 phương thức cấp phát: theo yếu tố đầu vào, cấp trọn gói, cấp theo khối lượng hoạt động, cấp theo đầu ra/đặt hàng, và thương mại hóa dịch vụ) và thu sự nghiệp (thu khám chữa bệnh BHYT, thu viện phí không BHYT, thu liên doanh liên kết, thu dịch vụ y tế khác).
- Quản lý nguồn chi: Gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (chi cho con người, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý hành chính, chi nghiên cứu khoa học, đào tạo).
- Quản lý kết dư tài chính: Quy trình phân phối chênh lệch thu chi để trích lập 4 quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
- Quản lý tài sản: Quản lý đất đai, nhà cửa, máy móc, trang thiết bị y tế hình thành từ nguồn NSNN cấp, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn liên doanh, liên kết, xã hội hóa.
Bên cạnh đó, chương 2 tổng kết kinh nghiệm quản lý tài chính bệnh viện công lập tại một số quốc gia trên thế giới, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện hành lang pháp lý, đổi mới cơ chế thanh toán và nâng cao năng lực tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng tại 05 bệnh viện công lập tuyến trung ương: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện K, Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Nội tiết Trung ương trong giai đoạn 2017–2021.
Nội dung chương trình bày chi tiết:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính, kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và quy trình quản lý dự toán (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán tài chính).
- Thực trạng quản lý nguồn thu: Tỷ trọng nguồn thu NSNN cấp có xu hướng giảm dần, nguồn thu sự nghiệp (đặc biệt là thu khám chữa bệnh BHYT và dịch vụ y tế theo yêu cầu) chiếm vai trò chủ đạo trong cơ cấu tổng thu.
- Thực trạng quản lý chi: Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn (trong đó chi con người và chi vật tư, thuốc, hóa chất chiếm ưu thế), chi đầu tư phát triển từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp còn hạn chế và gặp nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư công.
- Thực trạng trích lập và sử dụng các quỹ kết dư tài chính; công tác quản lý, theo dõi, trích khấu hao và liên doanh liên kết trang thiết bị y tế.
- Đánh giá tổng hợp kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế: giá dịch vụ chưa tính đúng tính đủ, thủ tục mua sắm đấu thầu thuốc - hóa chất - vật tư phức tạp, cơ chế phân bổ thu nhập tăng thêm còn bất cập, việc quản lý và khai thác tài sản công liên doanh liên kết gặp rủi ro pháp lý.
Chương 4: Phân tích định lượng quản lý tài chính tác động đến mức tự chủ
Chương 4 thiết lập và ước lượng mô hình hồi quy bội OLS cho từng bệnh viện dựa trên chuỗi dữ liệu 10 năm (2012–2021).
Mô hình kiểm định tác động của các biến đại diện cho công tác quản lý tài chính (giá dịch vụ y tế, chi thường xuyên, đầu tư mua sắm tài sản) tới biến phụ thuộc là mức độ tự chủ tài chính tại 5 bệnh viện qua 5 mô hình hồi quy riêng biệt:
- Mô hình (1): Đánh giá tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.
- Mô hình (2): Đánh giá tại Bệnh viện Bạch Mai.
- Mô hình (3): Đánh giá tại Bệnh viện K.
- Mô hình (4): Đánh giá tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
- Mô hình (5): Đánh giá tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.
Tất cả các mô hình đều được thực hiện đầy đủ các bước thống kê mô tả, ước lượng hệ số hồi quy và các kiểm định khuyết tật: kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên và kiểm định phương sai sai số thay đổi. Kết quả lượng hóa chứng minh mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa việc điều chỉnh khung giá viện phí, mức độ tối ưu hóa chi phí thường xuyên và quy mô đầu tư mua sắm tài sản đối với sự biến thiên của chỉ số tự chủ tài chính tại từng đơn vị.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế
Dựa trên định hướng phát triển ngành y tế đến năm 2030 và kết quả phân tích định tính, định lượng, chương 5 đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị:
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện nội bộ tại bệnh viện:
- Hoàn thiện các quy định nội bộ và quy chế chi tiêu nội bộ.
- Chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính (lập, thực hiện và kiểm soát quyết toán dự toán).
- Đổi mới và hoàn thiện quản lý thu (mở rộng nguồn thu dịch vụ, xã hội hóa đúng quy định).
- Nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư (tiết kiệm chi phí hành chính, kiểm soát định mức tiêu hao).
- Hoàn thiện cơ chế quản lý, trích lập và sử dụng kết dư tài chính minh bạch, công bằng.
- Tăng cường quản lý, khai thác và bảo toàn tài sản cố định.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyển đổi số trong quản lý tài chính bệnh viện.
- Kiến nghị với các cơ quan quản lý:
- Kiến nghị Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về cơ chế tự chủ, liên doanh liên kết và đối tác công tư trong y tế.
- Kiến nghị Bộ Y tế, Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan: Ban hành lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế; hoàn thiện hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định và cơ chế thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính bệnh viện công lập theo hướng tự chủ trong nền kinh tế thị trường, bao gồm 4 nội dung trọng tâm: quản lý thu, quản lý chi, quản lý kết dư tài chính và quản lý tài sản cố định.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chí, thước đo đánh giá mức độ tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng cập nhật về quản lý tài chính tại 05 bệnh viện tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2017–2021, phản ánh quá trình chuyển giao thực hiện giữa Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Nghị quyết thí điểm tự chủ toàn diện 33/NQ-CP.
- Ứng dụng mô hình hồi quy OLS trên chuỗi dữ liệu 10 năm (2012–2021) để lượng hóa tác động của giá dịch vụ, chi thường xuyên và mua sắm tài sản đến mức tự chủ của từng bệnh viện, tạo cơ sở thực nghiệm cho các quyết định quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị tài sản đến ứng dụng công nghệ thông tin, cùng các kiến nghị vĩ mô gửi tới Chính phủ, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát 05 bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế đặt trên địa bàn Hà Nội, chưa bao quát được toàn bộ hệ thống bệnh viện công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện hoặc các bệnh viện thuộc các bộ ngành khác. Dữ liệu thực trạng dừng ở mốc năm 2021 và chuỗi số liệu định lượng giai đoạn 2012–2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến địa phương; kéo dài chuỗi dữ liệu sau khi Nghị định 60/2021/NĐ-CP được triển khai đồng bộ trên toàn quốc; nghiên cứu chuyên sâu hơn về các hình thức hợp tác công tư (PPP) trong y tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam): Cung cấp luận cứ thực tiễn và mô hình lượng hóa để xây dựng lộ trình tính giá viện phí, sửa đổi cơ chế giao quyền tự chủ và hoàn thiện các quy định thanh toán BHYT, đấu thầu, liên doanh liên kết.
- Đối với ban giám đốc và phòng tài chính kế toán các bệnh viện công lập: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng thu - chi, quản trị tài sản, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và tối ưu hóa mức độ tự chủ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về tài chính công, kinh tế y tế và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng trong quản lý bệnh viện.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu thực trạng tại những bệnh viện cụ thể nào?
Luận án nghiên cứu tại 05 bệnh viện công lập tuyến trung ương trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện K, Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Nội tiết Trung ương.
2. Công thức xác định mức độ tự chủ tài chính được luận án sử dụng là gì?
Mức độ tự chủ tài chính (%) được tính bằng tỷ lệ giữa Tổng nguồn thu sự nghiệp chia cho Tổng số chi hoạt động thường xuyên nhân với 100.
3. Mô hình định lượng trong luận án sử dụng phương pháp nào và bao gồm những biến số gì?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy bội với phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) chạy trên phần mềm EViews cho dữ liệu 10 năm (2012–2021). Biến phụ thuộc là Mức độ tự chủ tài chính; các biến độc lập gồm Giá dịch vụ y tế (thu phí dịch vụ), Chi thường xuyên và Mua sắm tài sản (chi đầu tư tài sản).
4. Bốn nội dung quản lý tài chính trọng tâm được phân tích trong luận án là gì?
Bốn nội dung quản lý tài chính bao gồm: (1) Quản lý thu; (2) Quản lý chi; (3) Quản lý kết dư tài chính (trích lập các quỹ); (4) Quản lý tài sản cố định.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản lý nội bộ nào cho các bệnh viện?
Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp nội bộ: hoàn thiện quy định nội bộ, chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính, hoàn thiện quản lý thu, hoàn thiện quản lý chi, hoàn thiện quản lý kết dư tài chính, hoàn thiện quản lý tài sản, nâng cao năng lực cán bộ tài chính, và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
Kết luận
Luận án "Quản lý tài chính tại một số bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế" đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn các vấn đề quản lý tài chính bệnh viện công lập theo hướng tự chủ. Thông qua sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình hồi quy định lượng OLS trên chuỗi dữ liệu 10 năm tại 05 bệnh viện tuyến trung ương, luận án đã làm rõ các nhân tố tác động đến mức độ tự chủ tài chính. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập và định hình chính sách y tế tại Việt Nam đến năm 2030.