CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIÊN VỀ QUÁN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN 1.1 Tài chính công doàn /. Khái niệm tài chinh công đoàn l. Khải niệm và chức năng tài chính Khi nhà nước xuất hiện, nhà nước năm lấy việc phát hành tiền, quy định tinh pháp lý cua đồng tiền, làm cho đồng tiền có khà năng độc lập tương đối và nhà nước phái huy dộng một phần thu nhập của xà hội hình thành quỳ tiền tộ tập trung đê thực hiện chức năng nhiệm vụ cùa mình.” về ban chất, tài chính dược xem là mỗi quan hộ qua lại về kinh tế thông qua việc phân phối qua lại các nguồn lực bằng tiền, qua đó giúp cho các nguồn tiền dược tạo ra và sử dụng với mục dích thực hiện các chu đích, nhiệm vụ, trách nhiộm cua các chu thề liên quan (Phạm Vãn Khoan, 2010). Khái niệm hệ thong tài chinh Trong thực tế, các moi quan hệ tài chính khá phức tạp và kết nối nhiều hoạt động kinh tế khác nhau.
Tuy nhiên, các hoạt động này tuân theo nhừng nguyên tắc, luật lệ nhất định. Các moi quan hệ tài chính với các đặc diêm tương tự được tóm tắt trong một phan riêng biệt. Hộ thong cẩu trúc tài chính nước ta cụ thê qua hình sau: Sơ dồ 1. Cấu trúc cũa hộ thống tài chính Quan hệ trực tiếp Quan hệ gián tiổp Như vậy, hệ thống tài chính có thể được hiêu là gồm nhiều bộ phận khác nhau cua cơ cấu tài chính, trong đỏ các quan hệ tài chính hoạt động trong các lình vực khác nhau, nhưng có mối quan hộ với nhau và theo hầu hết các quy luật, anh hương làn nhau (Phạm Văn Khoan, 2010).
Quan niệm về tài chính công đoàn Đê tìm hiểu về khái niệm tài chinh công đoàn, trước tiên ta tìm hiểu khái niộm về tô chức công đoàn: > Khải niệm và chức nâng tô chức công đoàn Theo điều 1, Luật công đoàn so 12/2012/QH13 cua Quốc hội có nêu rõ: “Công đoàn là tô chức chính trị - xà hội rộng lớn cùa giai câp công nhân, công nhân và người lao động, là thành viên cua hệ thống chính trị cua xà hội Việt Nam dưới sự lành dạo cùa Đãng cộng săn Việt Nam. Đại diện chấp hành viên, công chức, viên chức, công nhân và nhừng người lao động khác (gọi chung là người lao động) cùng với các cơ quan nhà nước, tô chức kinh tế, xà hội là quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động được ung hộ và bào vệ họ. Tham gia quan lý hành chính quốc gia, diều hành kinh te - xã hội, thanh tra, kiêm tra, giám sát hoạt dộng cua các cơ quan, tô chức, đơn vị, doanh nghiệp. Truyền bá, vận động 7 CBCNV học tập nâng cao trình dộ, kỳ năng nghề nghiệp, tuân thù pháp luật, xây dựng và bão vệ Tổ quốc Việt Nam xà hội chu nghía” (Luật công đoàn, 2012).
> Khải niệm tài chinh công đoàn: Sự tồn tại và phát triên của nhà nước nói chung, đặc biệt là các cơ quan chính phu, đặc biệt là tô chức công doàn, đòi hôi phai cô một nguồn kinh phi dam bao dê các cơ quan hoạt động tốt. Một số quỳ tiền tệ nhất định được tạo ra và sừ dụng hên quan đến các cơ quan này dê giúp các cơ quan thực hiện các chức nũng và nghía vụ mà đơn vị cần phai thực hiện vào từng thời diêm. Quá trình tạo và sư dụng các quỳ tiền dặc biệt này là quá trình gứi và rút tiền hop pháp dược thực hiện bởi các cơ quan chính phu. Các văn bán pháp luật trước dây và các quy dinh cua Liên doàn lao dộng Việt Nam về Quỳ tài chính công đoàn đà sư dụng một số thuật ngừ liên quan đến tài chính công đoàn như: Ngân sách công đoàn và quỳ công đoàn khi đề cập đến quỳ công đoàn.
Theo Luật Công đoàn năm 2012, thuật ngừ “tài chính công đoàn” được sư dụng thống nhất ưong các văn ban quy phạm pháp luật và các quy định cua Tông Liên đoàn Công đoàn Việt Nam. Vì vậy, tài chinh công đoàn theo quan diêm biêu hiện cua nó là điều kiện bao đám thực hiện quyền, nghía vụ công đoàn và đê hệ thong công đoàn tiếp tục hoạt động theo quy định của pháp luật công đoàn. Tài chính công đoàn xét về ban chất tài chính “Thề hiện sự vận động cua vốn và tư bàn trong mọi chu thê cua xã hội. Nô phan ánh sự tông hợp cùa các mối quan hệ kinh tế này sinh trong việc phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sữ dụng các quỳ đê đáp ứng các nhu cầu đa dạng của các chu thê xà hội.
Tài chính dược thề hiện ra bên ngoài như một nguôn vốn, ngân quỳ và bên trong là một mối quan hệ kinh tế trong việc phân phối quỹ. Tài chính cua công đoàn là một phần cua quàn lý tài chính chung” (Phạm Văn Khoan, 2010). Như vậy, về bàn chắt, có thê hiêu “tài chính công đoàn là các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn lực dưới hình thức giá trị, thông qua dô tạo lập và sư dụng các quỳ tiền tệ. nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ cùa các chu thể trong nền kinh tề” (Phạm Văn Khoan, 2010).
Chức năng, mục tiêu, vai trò cùa tài chính công đoàn đổi với hoạt dộng của công đoàn ỉ. Chức nâng cùa tài chinh công đoàn 8 Thứ nhát: Tạo lập và phân phôi nguôn tài chinh công đoàn. “Tạo vôn lưu động cho công đoàn là một chức năng quan trọng cua kinh phi công doàn và được thực hiện thông qua việc huy động các nguồn tài chính bang cách thu phi công đoàn, đoàn phí và các khoan thu nhập khác cua công đoàn. Phân bô tài chính cùa công đoàn là việc phàn bô nguỏn tài chính cua công đoàn cho các cấp công đoàn, phân bổ phù hợp nội dung hoạt động của công đoàn, duy trì hệ thống tô chức và lao dộng, thực hiện các chức nãng cua công doàn.” Thử hai: Chức năng kiêm tra, giám sát.
“Chức năng này là nhừng chức năng quan trọng cúa công doàn tài chính. Kiêm tra sự luân chuyên cua các quỳ và hiệu quã sử dụng các quỳ, phán ánh sự vận động cúa các quỳ trong hoạt động. Đó là quan lý tiền tệ cụ thê quán lý hoạt động tông thê, phân phối và chi tiêu cua hộ thống công đoàn.” “Quy ưình kiêm tra và quán lý hoạt động tài chính cùa công đoàn bao gồm kiêm tra sự vận động cùa các nguồn tài chính cũa công đoàn theo các mục tiêu đă đề ra và kiêm tra việc tuân thú luật pháp, huớng dần và quy định cua chính phũ quốc gia và TLĐ. Vai trò của tài chính công đoàn - Tài chính công đoàn - công cụ phân phối các nguồn lực tài chinh công doàn.
Vai trò này bắt nguồn từ ban chất chức năng cua phạm trù tài chính được tố chức công đoàn vận dụng trong quá trình phân phối các nguồn thu cua công đoàn từ thu đoàn phí công đoàn, kinh phi công đoàn và các khoán thu khác. Tài chính công đoàn phân bô các nguồn thu này trong hệ thống công doàn từ cấp Tổng Liên đoàn, cấp Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) các tinh, Công đoàn ngành trung ương, công đoàn câp trên trực tiêp cơ sờ và đèn câp công đoàn cơ sở. Nó đòi hoi xác lập, hình thành, giai quyết thoa đáng mối quan hệ cân đối thu, chi tài chính giừa các cấp công đoàn, đáp ứng yêu cầu thực hiện các chức nâng, nhiệm vụ cũa từng cấp công đoàn theo Điêu lệ Công đoàn Việt Nam. - Tài chính công doàn - công cụ quân lý và điều hành hoạt động công đoàn.
Mọi hoạt động cua công đoàn dêu cân sư dụng nguôn tài chính - tiên tệ. Dựa vào đường lối, chính sách pháp luật cùa Nhà nước và hệ thống các quy định thu, chi các nguồn tài chính cùa tô chức công doàn, tài chính công đoàn tạo ra vai trò là công cụ quan lý. Thông qua các quy định huy động và phân phối nguồn thu, quy định về nội dung chi cua tồ chức công doàn từ 9 dó hoạt dộng quân lý diều hành cùa LĐLĐ thị xà Đông Triều diền ra theo nhừng mục tiêu, định hướng cụ thế. Dặc điểm của tài chính công (loàn 1.
Dặc đi êm về phán cap tài chính công đoàn Cơ cấu tố chức cùa Công doàn vừa theo ngành, lình vực; vừa theo dịa giới hành chính lành thô dưới sự điều hành chung của Tông Liên đoàn Lao động Việt Nam. Hệ thông tô chức công đoàn thê hiện qua hình sau: 10 So- dồ 1. Hệ thống 4 cấp cơ ban Công đoàn Việt Nam ----► Quan hệ chi dạo trực tiếp —► Quan hệ phối hợp 1 ỉệ thổng tổ chức công đoàn có 4 cấp cơ ban từ thấp lên cao như sau: - Công doàn cơ sở, nghiệp doàn: Bao gồm tất cả các quan hộ doi tác cơ bân cua tất ca các loại thể chế, cơ quan, đơn vị, tô chức và công ty (Luật công đoàn, 2012) - LDLĐ cấp quận, cấp huyện hoặc thị xà, các thành phố cua tinh: Gồm có công đoàn của địa phương, công đoàn tại các KCN.hay gọi chung là CĐCS. - Liên đoàn công đoàn của các tinh và các TP thuộc trung ương trực (Luật công doàn, 2012).
- Cấp trung ương: TLĐ lao động Việt Nam (Luật công đoàn, 2012) ỉ. Nội dung và dặc điểm thu tài chinh công doàn > Nội dung thu tài chinh công đoàn: Theo Luật công đoàn, 2012, các công đoàn dược thu nhừng nguôn sau: - “Các khoan thu cúa đoàn viên theo quy định điều lệ CĐ Việt Nam và Iỉuớng dản thực hiện diều lệ Công đoàn cua Tông Liên doàn. Cụ thê, phí công đoàn hàng tháng cua các thành viên tương đương với 1% (Một phần trăm) tiền lương. 11 - “Thu đoàn phí theo quy định tại Nghị định 191/2013 / NĐCP ngày 21/11/2013 về kinh phí công đoàn.
Cụ thể, dề làm căn cứ dóng các khoan dông góp bao hiếm xà hội với mức 2% quỷ lương” (Luật công đoàn, 2012). - “Thu NSNN: NSNN dược chi theo các chương trình khác nhau, chương trinh cua quốc gia do Chinh phu giao hoặc chi đạo” (Luật công đoàn, 2012). - Thu nhập khác từ hoạt dộng kinh doanh, kinh tế, hoạt dộng tô chức phong trào, thế thao cua tô chức công đoàn. Doanh thu từ các kế hoạch, dự án, chương trình do chính phu phân bổ; Thu từ các khoăn tài trợ bên ngoài, thu lài tiền gửi ngân hàng, trái phiếu Chính phu, thanh lý, nhượng bán tài san” (Luật công đoàn, 2012).
> Dặc diêm thu tài chinh công đoàn: - Các khoán thu được thực hiện theo quy định cua pháp luật, Điều lệ công doàn và các quy dịnh cùa tô chức công doàn.