Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013-2015, quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đứng trước yêu cầu đổi mới sâu sắc nhằm thích ứng với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Tại Trường Cao đẳng Y tế Huế, tổng nguồn thu đã ghi nhận sự tăng trưởng liên tục từ 36.588 triệu đồng năm 2013 lên khoảng 50.947 triệu đồng vào năm 2015, tương ứng mức tăng 39,24% sau ba năm. Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối từ 45,86% đến 56,41% tổng nguồn thu, trong khi nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách phụ thuộc tới trên 82% vào học phí và lệ phí đào tạo. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để giải quyết áp lực cân đối thu chi, giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách cấp và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành y dược.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ cốt lõi: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng huy động nguồn thu, cơ cấu chi thường xuyên và phân phối kết quả tài chính tại Trường Cao đẳng Y tế Huế giai đoạn 2013-2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ bền vững. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Y tế Huế với nguồn dữ liệu thứ cấp kéo dài trong 3 năm liên tiếp (2013, 2014, 2015). Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số tài chính chủ chốt, định hình mục tiêu tăng trưởng nguồn thu dịch vụ y tế thêm 15-20%/năm, tiết giảm 10% chi phí quản lý gián tiếp và nâng cao hệ số thu nhập tăng thêm cho hơn 150 cán bộ, giảng viên của nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công và mô hình quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng tự chủ. Căn cứ pháp lý nền tảng bao gồm Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cùng Thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính. Luận văn tiếp cận các khái niệm trọng tâm bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (mức tự bảo đảm từ trên 10% đến dưới 100%), quy trình chu trình tài chính (lập dự toán, chấp hành và quyết toán), cơ chế khoán chi theo quy chế chi tiêu nội bộ và nguyên tắc phân phối chênh lệch thu chi sau khi trích tối thiểu 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Bên cạnh nền tảng thể chế trong nước, khung lý thuyết còn tổng hợp kinh nghiệm quản lý tài chính giáo dục đại học, cao đẳng từ Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Trung Quốc. Tại Hoa Kỳ, ngân sách cấp cho các trường công lập gắn chặt với kết quả kiểm định chất lượng đầu ra của các tổ chức độc lập. Tại Trung Quốc, việc phân cấp ngân sách đi đôi với đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách đã giúp tốc độ đầu tư cho giáo dục tăng bình quân 10%/năm trong giai đoạn cải cách. Tại Hàn Quốc, chính phủ thiết lập cơ chế khuyến khích doanh nghiệp liên kết đào tạo nhằm giảm gánh nặng chi tiêu công, mang lại bài học sâu sắc cho các trường cao đẳng y tế tại Việt Nam trong việc đẩy mạnh liên kết đào tạo và cung ứng dịch vụ y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối thu chi nguồn ngân sách nhà nước, báo cáo nguồn thu sự nghiệp và các hồ sơ thuyết minh dự toán hàng năm do Phòng Kế hoạch - Tài chính Trường Cao đẳng Y tế Huế lập giai đoạn 2013-2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống số liệu tài chính của 12 quý liên tục trong giai đoạn 3 năm, bao quát 100% các dòng kinh phí hoạt động thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản và 4 nhóm mục chi tiêu nội bộ của nhà trường. Luận văn áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chủ đích đối với đơn vị nghiên cứu điểm là Trường Cao đẳng Y tế Huế, giúp đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và phản ánh trọn vẹn chu trình tài chính khép kín của một đơn vị dự toán cấp hai trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng là nhằm làm rõ xu hướng biến động của từng khoản mục thu, chi qua các năm; đồng thời bóc tách nguyên nhân tác động từ các chính sách vĩ mô như Nghị định số 66/2013/NĐ-CP về điều chỉnh mức lương cơ sở hay Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về khung học phí đào tạo trung cấp, cao đẳng nhóm ngành y dược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp có xu hướng gia tăng liên tục với tốc độ cao. Năm 2013, kinh phí ngân sách cấp đạt 16.778 triệu đồng, đến năm 2014 tăng 29,38% lên mức 21.708 triệu đồng và năm 2015 đạt 28.737 triệu đồng, tương ứng mức tăng 32,38% so với năm 2014. Trong đó, kinh phí hoạt động thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 12.676 triệu đồng năm 2013 lên 17.584 triệu đồng năm 2014 (tăng 38,72%) và chạm mức 23.696 triệu đồng vào năm 2015 (tăng 34,76%).

Thứ hai, nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách duy trì đà tăng nhưng cơ cấu còn thiếu đa dạng. Tổng thu ngoài ngân sách tăng từ 19.607 triệu đồng năm 2013 lên 20.602 triệu đồng năm 2014 và đạt 22.210 triệu đồng năm 2015. Đáng chú ý, nguồn thu học phí và lệ phí luôn chiếm trên 82% tổng thu sự nghiệp (88,98% năm 2013 với 17.438 triệu đồng; 84,72% năm 2014 với 17.455 triệu đồng; 82,46% năm 2015 với 18.314 triệu đồng). Nguồn thu từ hoạt động liên kết đào tạo chiếm tỷ trọng khiêm tốn và thiếu ổn định: năm 2013 đạt 1.053 triệu đồng (5,37%), năm 2014 tăng lên 1.102 triệu đồng nhưng đến năm 2015 giảm xuống còn 876 triệu đồng do khó khăn trong công tác tuyển sinh đầu vào.

Thứ ba, cơ cấu chi ngân sách nhà nước tập trung phần lớn vào chi thanh toán cá nhân. Nhóm 1 (chi lương, phụ cấp, học bổng và các khoản đóng góp) chiếm từ 56,10% đến 68,62% tổng chi ngân sách, đạt đỉnh 13.346 triệu đồng vào năm 2015. Ngược lại, Nhóm 2 (chi nghiệp vụ chuyên môn từ ngân sách) có xu hướng sụt giảm tỷ trọng đáng kể, từ 22,68% (2.874 triệu đồng) năm 2013 xuống còn 21,34% (3.734 triệu đồng) năm 2014 và giảm mạnh xuống 12,95% (3.069 triệu đồng) vào năm 2015.

Thứ tư, nguồn thu sự nghiệp đóng vai trò chủ lực trong việc bù đắp các khoản chi chuyên môn và đầu tư cơ sở vật chất. Trong cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp, chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng cao nhất với trên 39% (đạt 7.366 triệu đồng năm 2013, 7.699 triệu đồng năm 2014 và 7.775 triệu đồng năm 2015), tiếp theo là chi thanh toán cá nhân cho lao động hợp đồng và học bổng sinh viên chiếm trên 32% (đạt 5.353 triệu đồng năm 2013 và 6.986 triệu đồng năm 2015).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của kinh phí ngân sách nhà nước là do nhà trường triển khai các dự án mở rộng quy mô, nâng cấp cơ sở vật chất giai đoạn hai và xây dựng thêm khối giảng đường mới vào năm 2015. Đồng thời, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở theo quy định nhà nước đã làm gia tăng đáng kể quỹ lương và các khoản đóng góp bảo hiểm. Tuy nhiên, việc tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp giảm tương đối so với ngân sách nhà nước (từ 53,59% năm 2013 xuống còn 43,59% năm 2015) cho thấy nhà trường vẫn còn tâm lý ỷ lại vào ngân sách cấp trên, chưa thực sự chủ động khai thác các dịch vụ có thu.

Sự sụt giảm tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn từ nguồn ngân sách xuống mức 12,95% đã tạo ra những bất cập nhất định trong công tác giảng dạy. Trong thực tế, định mức chi thực hành, thực tập lâm sàng tại các bệnh viện chưa được điều chỉnh kịp thời theo trượt giá, gây khó khăn cho việc trang bị vật tư, hóa chất thí nghiệm cho 34 phòng thực hành và xưởng bộ môn. Tình trạng chi trả thu nhập tăng thêm còn mang tính bình quân, chưa gắn kết chặt chẽ với khối lượng và chất lượng công việc, chưa tạo được động lực cạnh tranh mạnh mẽ cho đội ngũ giảng viên có trình độ cao. So sánh với các nghiên cứu gần đây tại các trường cao đẳng kỹ thuật và kinh tế, điểm nghẽn về cơ cấu nguồn thu đơn điệu và định mức chi chuyên môn eo hẹp là thách thức chung của khối trường công lập khi bước vào lộ trình tự chủ hoàn toàn.

Để biểu đạt trực quan những biến động này, dữ liệu tài chính trong luận văn có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu chuyển dịch giữa nguồn ngân sách và nguồn thu sự nghiệp qua 3 năm, kết hợp cùng biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tốc độ tăng chi thanh toán cá nhân và chi nghiệp vụ chuyên môn. Việc trực quan hóa này giúp các nhà quản lý nhận diện ngay lập tức sự chênh lệch trong phân bổ dòng tiền.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa các nguồn thu sự nghiệp ngoài học phí truyền thống. Nhà trường cần chủ động mở rộng các khóa đào tạo liên tục (CME), bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ y dược ngắn hạn, tăng cường hợp tác liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của các cơ sở y tế và doanh nghiệp dược phẩm. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ khoa học kỹ thuật và liên kết đào tạo đạt mức 15-20% tổng thu sự nghiệp trong giai đoạn 2016-2018. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Đào tạo và Phòng Nghiên cứu khoa học - Hợp tác quốc tế.

Thứ hai, đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ và triệt để áp dụng cơ chế khoán chi hành chính. Ban hành định mức khoán chi phí dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc và công tác phí cho từng phòng, khoa chuyên môn, phấn đấu tiết kiệm 10% chi phí quản lý hành chính hàng năm. Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu suất công việc (KPI) làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm theo nguyên tắc người có hiệu suất cao, đóng góp nhiều cho tăng thu, tiết kiệm chi được hưởng thu nhập cao hơn, tối đa không quá 3 lần quỹ lương cấp bậc chức vụ. Thời gian hoàn thành việc sửa đổi quy chế là quý 4 năm 2016 do Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì.

Thứ ba, ưu tiên nâng cao định mức chi cho hoạt động thực hành, thực tập chuyên môn y khoa. Tăng tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn từ nguồn thu sự nghiệp lên mức 42-45% tổng chi, bổ sung 20-25% ngân sách mua sắm mô hình giải phẫu hiện đại, máy móc xét nghiệm và hóa chất thực hành cho 30 phòng thực hành chuyên ngành. Thời gian triển khai ngay từ năm học 2016-2017 dưới sự phối hợp giữa Phòng Quản trị - Đời sống và các Trưởng khoa chuyên môn.

Thứ tư, hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ và hiện đại hóa phần mềm quản trị tài chính. Thực hiện chuẩn hóa quy trình thanh quyết toán kinh phí, số hóa 100% hồ sơ kế toán và định kỳ tổ chức kiểm tra chéo công tác thu chi giữa các đơn vị trực thuộc. Kế toán trưởng và bộ phận kế toán thanh toán có trách nhiệm hoàn tất cài đặt, vận hành hệ thống phần mềm quản lý tài chính tích hợp trong quý 2 năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp khối ngành Y Dược. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tế về bài toán tự chủ tài chính, giúp các trường xây dựng đề án phân bổ ngân sách và định giá dịch vụ đào tạo phù hợp với quy định hiện hành.

Nhóm thứ hai là đội ngũ cán bộ, chuyên viên Phòng Kế hoạch - Tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Tài liệu mang lại phương pháp luận chi tiết về kỹ thuật lập dự toán, quản lý nguồn thu sự nghiệp, kỹ thuật cân đối các nhóm mục chi và quy trình trích lập 4 quỹ sự nghiệp theo đúng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, bao gồm Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng để các cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giao chỉ tiêu dự toán, phê duyệt khung mức thu học phí và ban hành cơ chế đặt hàng đào tạo nhân lực y tế địa phương.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là một nghiên cứu tình huống điển hình về mô hình tài chính đơn vị sự nghiệp y tế, cung cấp phương pháp tiếp cận số liệu quyết toán và hệ thống chỉ tiêu phân tích hữu ích cho các công trình học thuật tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Trường Cao đẳng Y tế Huế giai đoạn 2013-2015 biến động như thế nào? Kinh phí ngân sách nhà nước cấp tăng liên tục từ 16.778 triệu đồng năm 2013 lên 21.708 triệu đồng năm 2014 (tăng 29,38%) và đạt 28.737 triệu đồng năm 2015 (tăng 32,38%). Mức tăng này phản ánh nhu cầu đầu tư xây dựng khối giảng đường mới và điều chỉnh tiền lương cơ sở theo Nghị định số 66/2013/NĐ-CP.

Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách của nhà trường có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn thu sự nghiệp tăng từ 19.607 triệu đồng năm 2013 lên 22.210 triệu đồng năm 2015. Tuy nhiên, nguồn thu này phụ thuộc chủ yếu vào học phí và lệ phí đào tạo, luôn chiếm tỷ lệ trên 82% tổng thu sự nghiệp (đạt 18.314 triệu đồng năm 2015), trong khi thu liên kết đào tạo chỉ đạt 876 triệu đồng.

Cơ cấu chi ngân sách nhà nước bộc lộ những hạn chế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng quá lớn, dao động từ 56,10% đến 68,62% tổng chi ngân sách (đạt 13.346 triệu đồng năm 2015). Ngược lại, chi nghiệp vụ chuyên môn từ ngân sách sụt giảm từ 22,68% năm 2013 xuống còn 12,95% năm 2015, ảnh hưởng trực tiếp đến kinh phí mua sắm vật tư thực hành y khoa.

Nguyên tắc phân phối chênh lệch thu chi tại đơn vị sự nghiệp có thu được quy định ra sao? Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, sau khi chi trả chi phí và thuế, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích tối thiểu 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Phần còn lại dùng chi trả thu nhập tăng thêm tối đa 3 lần quỹ lương ngạch bậc và trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập.

Luận văn đề xuất những giải pháp then chốt nào để nâng cao năng lực tự chủ tài chính? Luận văn khuyến nghị 4 giải pháp: đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ khoa học kỹ thuật đạt 15-20% thu sự nghiệp; áp dụng khoán chi tiết kiệm 10% chi hành chính; tăng 20-25% kinh phí thực hành, thí nghiệm cho sinh viên và số hóa toàn diện quy trình kiểm soát nội bộ.

Kết luận

  • Tổng nguồn thu của Trường Cao đẳng Y tế Huế tăng trưởng vững chắc 39,24% trong giai đoạn 2013-2015, bảo đảm nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chính trị và đào tạo nhân lực y tế cho khu vực miền Trung.
  • Tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp vẫn chiếm ưu thế từ 45,86% đến 56,41%, phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính công còn lớn và đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng cường tự chủ kinh phí hoạt động.
  • Nguồn thu sự nghiệp phụ thuộc nặng nề vào học phí (chiếm trên 82%), trong khi các khoản thu từ chuyển giao dịch vụ kỹ thuật và liên kết đào tạo còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
  • Cơ cấu chi tiêu bộc lộ sự mất cân đối khi chi thanh toán cá nhân chiếm trên 56% chi ngân sách, làm thu hẹp không gian tài chính dành cho hoạt động chuyên môn và thực tập lâm sàng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp về đa dạng hóa nguồn thu, khoán chi hành chính, tăng đầu tư thực hành và ứng dụng công nghệ thông tin mở ra lộ trình khả thi cho giai đoạn 2016-2020.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý tài chính tại một trường cao đẳng y tế công lập, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục. Các đơn vị sự nghiệp y tế cần khẩn trương rà soát quy chế chi tiêu nội bộ và xây dựng đề án tự chủ ngay hôm nay nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.