Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngành giao thông vận tải giữ vai trò cầu nối thương mại quan trọng giữa các quốc gia và đóng góp lớn vào tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải và logistics, hiệu quả tài chính là điều kiện tiên quyết bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vững, đồng thời phản ánh trực tiếp năng lực quản trị, tổ chức kinh doanh. Công tác phân tích báo cáo tài chính giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ các ưu điểm, tồn tại trong quá trình vận hành, từ đó thiết lập các giải pháp điều chỉnh và lập kế hoạch tài chính hiệu quả.

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty vận tải quốc tế Nhật Việt Vijaco" của sinh viên Nguyễn Bá Quang (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, bao gồm hệ thống báo cáo, phương pháp phân tích và hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) thông qua việc phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2009.
  3. Đề xuất một số phương hướng và biện pháp nhằm cải thiện năng lực tài chính, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) có trụ sở chính tại Chùa Vẽ, Ngô Quyền, Hải Phòng cùng hệ thống chi nhánh, văn phòng đại diện tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán kế toán và báo cáo tài chính trong 2 năm tài chính 2008 và 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu sử dụng

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN).
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).

Khung lý thuyết xác định hệ thống các chỉ tiêu tài chính đặc trưng phân bổ thành bốn nhóm chính:

  • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), Hệ số thanh toán hiện thời ($H_2$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_3$), Hệ số thanh toán nhanh bằng tiền.
  • Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: Hệ số nợ, Tỷ suất tự tài trợ, Tỷ suất đầu tư, Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định (TSCĐ).
  • Hiệu quả hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay tài sản ngắn hạn (TSNH), Vòng quay tài sản dài hạn (TSDH), Vòng quay tổng tài sản.
  • Khả năng sinh lời và mô hình Dupont: Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS), Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROA), Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE), và mô hình phân tích Dupont biểu diễn mối liên hệ giữa ROE với vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp xử lý dữ liệu định lượng và phân tích kinh tế chuyên ngành:

  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh theo thời gian và không gian thông qua số tuyệt đối (phép trừ giữa các kỳ để thấy biến động quy mô), số tương đối (phép chia để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng kết cấu), và số bình quân.
    • Phân tích theo chiều ngang (Horizontal Analysis): Đánh giá xu hướng tăng giảm của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa năm 2009 và năm 2008.
    • Phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục so với quy mô tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn trong cùng một kỳ báo cáo.
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Thiết lập các hệ số tài chính để đo lường mức độ an toàn tài chính, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu suất sinh lời so với các ngưỡng chuẩn lý thuyết.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức – Nhân sự, và Phòng Kỹ thuật – Vật tư của Công ty VIJACO (các biểu mẫu tài chính kiểm toán, bảng kê thiết bị phương tiện và bảng cơ cấu lao động đến ngày 31/12/2009).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất của phân tích tài chính như một công cụ cung cấp thông tin cho các bên liên quan: nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước, người lao động và tổ chức kiểm toán. Tác giả trình bày chi tiết kết cấu nội dung Bảng cân đối kế toán (phần Tài sản gồm TSNH và TSDH; phần Nguồn vốn gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu) cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phân định theo hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác). Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính trọng yếu cùng phương pháp phân tích nhân tố Dupont nhằm phục vụ công tác đánh giá thực nghiệm.

Chương II: Thực trạng tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật Việt Vijaco

1. Khái quát đơn vị nghiên cứu

Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) thành lập năm 1994, là liên doanh giữa Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines) và 5 đối tác Nhật Bản (bao gồm Kanematsu Corp., Meiko Trans Co., Honda Trading Corp.). Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: đại lý tàu biển, giao nhận quốc tế (freight forwarding), vận tải nội địa "Door to Door"/"Door to Port", khai thác kho CFS, bãi CY, kho ngoại quan và sửa chữa container.

Về nguồn lực vật chất và lao động:

  • Đội ngũ phương tiện gồm 28 xe tải Kamaz, 42 rơ-mooc, 9 xe tải Nissan, các dòng xe tải Mitsubishi, Isuzu, Woho, cùng hệ thống xe cẩu 50 tấn, xe nâng chuyên dụng (trong đó có 1 xe nâng Kalmar 45 tấn nguyên giá 5,6 tỷ đồng) và 40 vỏ container loại 20 feet và 40 feet.
  • Quy mô nhân sự tính đến ngày 31/12/2009 là 183 người (Nam giới chiếm 88,52% với 162 người; lao động trực tiếp chiếm 114 người bao gồm 70 lái xe, 20 thợ sửa chữa, 15 công nhân bốc xếp; trình độ đại học chiếm 28,09%).
Cơ cấu nhân sự VIJACO (183 người):
- Lao động trực tiếp: 114 người (70 lái xe, 20 thợ sửa chữa, 15 bốc xếp, 9 bảo vệ/vệ sinh)
- Lao động gián tiếp: 69 người
- Giới tính: 162 Nam (88,52%), 21 Nữ (11,48%)

2. Phân tích thực trạng bảng cân đối kế toán (2008 - 2009)

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty đạt 53.162.797.424 đồng tại thời điểm 31/12/2009, tăng 1.306.989.060 đồng (+2,52%) so với mức 51.855.808.364 đồng năm 2008.

Chỉ tiêu tài chính 31/12/2008 (VNĐ) 31/12/2009 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%) Tỷ trọng 2009 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 25.538.585.759 28.805.737.068 +3.267.151.309 +12,80% 54,18%
- Tiền và tương đương tiền 2.249.888.599 2.702.373.198 +452.484.599 +20,11% 5,08%
- Đầu tư tài chính ngắn hạn 19.000.000.000 21.000.000.000 +2.000.000.000 +10,53% 39,50%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 3.890.271.358 4.812.424.387 +922.153.029 +23,70% 9,05%
- Hàng tồn kho 343.925.802 235.939.483 -107.986.319 -31,40% 0,44%
- Tài sản ngắn hạn khác 54.500.000 55.000.000 +500.000 +0,92% 0,10%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) 26.317.222.605 24.357.060.356 -1.960.162.249 -7,45% 45,82%
- TSCĐ hữu hình (giá trị còn lại) 19.315.290.216 17.889.727.967 -1.425.562.249 -7,38% 33,65%
- TSCĐ vô hình (giá trị còn lại) 7.001.932.389 6.467.332.389 -534.600.000 -7,63% 12,17%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 51.855.808.364 53.162.797.424 +1.306.989.060 +2,52% 100,00%
A. NỢ PHẢI TRẢ (Ngắn hạn) 2.860.589.726 4.337.913.840 +1.477.324.114 +50,59% 8,16%
- Phải trả cho người bán 904.402.439 1.543.059.167 +638.656.728 +70,62% 2,90%
- Thuế và các khoản nộp Nhà nước 954.689.700 1.411.129.218 +456.439.518 +47,81% 2,65%
- Phải trả công nhân viên 618.643.210 771.162.553 +152.519.343 +24,65% 1,45%
- Chi phí phải trả & khoản khác 382.854.377 612.562.902 +229.708.525 +60,00% 1,15%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 48.995.218.638 48.824.883.584 -170.335.054 -0,35% 91,84%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 40.000.000.000 42.000.000.000 +2.000.000.000 +5,00% 79,00%
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái 4.717.650.793 - -4.717.650.793 -100,00% 0,00%
- Lợi nhuận chưa phân phối 4.277.489.353 6.818.762.132 +2.541.272.779 +59,41% 12,83%
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi 78.492 6.121.452 +6.042.960 +7698,8% 0,01%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 51.855.808.364 53.162.797.424 +1.306.989.060 +2,52% 100,00%

Đánh giá từ bảng cân đối:

  • Cơ cấu tài sản có sự dịch chuyển sang tài sản ngắn hạn (chiếm 54,18%). Khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn (chủ yếu là tiền gửi ngân hàng và chứng khoán ngắn hạn) duy trì tỷ trọng lớn bất thường (39,50%), trong khi tài sản dài hạn giảm 7,45% do trích khấu hao mà chưa tái đầu tư mua sắm phương tiện mới tương xứng.
  • Nợ phải trả tăng mạnh 50,59% (toàn bộ là nợ ngắn hạn, công ty không phát sinh nợ dài hạn). Tuy nhiên, Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 91,84%, phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao, rủi ro vỡ nợ thấp nhưng chưa khai thác được hiệu ứng đòn bẩy tài chính để tối ưu hóa tỷ suất sinh lời.

3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2008 - 2009)

Chỉ tiêu Năm 2008 (nghìn VNĐ) Năm 2009 (nghìn VNĐ) Chênh lệch (nghìn VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu thuần bán hàng & dịch vụ 22.821.236 26.542.642 +3.721.405 +16,31%
2. Giá vốn hàng bán 13.387.030 14.311.117 +924.087 +6,90%
3. Lợi nhuận gộp 9.434.205 12.231.524 +2.797.318 +29,65%
4. Doanh thu hoạt động tài chính 917.446 908.351 -9.094 -0,99%
5. Chi phí tài chính 24.912 25.320 +408 +1,64%
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.109.898 3.183.287 +73.389 +2,36%
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7.216.841 9.931.268 +2.714.427 +37,61%
8. Lợi nhuận khác 29.143 56.279 +27.136 +93,18%
9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 7.245.984 9.987.547 +2.741.563 +37,84%
10. Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.811.496 2.496.886 +658.390 +37,84%
11. Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.434.488 7.490.660 +2.056.172 +37,84%

Doanh thu thuần tăng trưởng 16,31% nhờ việc mở rộng khai thác đội xe và tối ưu hóa tuyến vận tải. Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (6,90%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu dù thị trường chịu ảnh hưởng biến động giá nhiên liệu và chi phí thuê ngoài, giúp lợi nhuận gộp tăng 29,65% và lợi nhuận sau thuế tăng 37,84% (tương ứng đạt 7.490.660 nghìn đồng).

Chương III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật Việt Vijaco

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính năm 2008 - 2009, tác giả đề xuất các định hướng giải pháp tài chính và quản trị kinh doanh:

  • Tăng cường kiểm soát và thu hồi công nợ ngắn hạn: Khoản phải thu ngắn hạn năm 2009 tăng 23,7% (trong đó phải thu khách hàng tăng 32%), đòi hỏi doanh nghiệp phải siết chặt chính sách tín dụng thương mại, thiết lập quy trình đôn đốc thanh toán để giảm thiểu tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Tái cấu trúc danh mục đầu tư tài sản cố định: Giảm bớt lượng vốn nhàn rỗi đang gửi tiết kiệm hoặc đầu tư ngắn hạn (chiếm 39,50% tổng tài sản) để tập trung ngân sách mua mới, hiện đại hóa phương tiện vận tải đường bộ và thiết bị bốc xếp chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển.
  • Tối ưu hóa hành trình vận tải hai chiều Bắc - Nam: Duy trì và nhân rộng mô hình nhóm chuyên trách khai thác hàng hóa hai chiều (như dịch vụ chuyên chở linh kiện, sản phẩm cho nhà máy Honda Việt Nam), giảm thiểu tỷ lệ xe chạy rỗng chiều về, từ đó tiết giảm chi phí nhiên liệu trên mỗi tấn-cây số và gia tăng biên lợi nhuận thuần.
  • Sử dụng hợp lý đòn bẩy tài chính: Do vốn chủ sở hữu chiếm tới 91,84%, doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu các phương án huy động vốn vay trung và dài hạn với chi phí vốn hợp lý nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư mở rộng quy mô kho bãi, tận dụng lá chắn thuế từ lãi vay để gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của một doanh nghiệp liên doanh dịch vụ vận tải trong giai đoạn suy thoái kinh tế 2008 – 2009.
  • Doanh nghiệp duy trì được khả năng sinh lời ấn tượng với lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 7,49 tỷ đồng, tăng 37,84% so với năm 2008.
  • Cấu trúc tài chính có tính an toàn cao khi vốn chủ sở hữu chiếm 91,84% tổng nguồn vốn và toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn (4,337 tỷ đồng, chiếm 8,16%).
  • Tác giả chỉ ra được hai điểm nghẽn tài chính: cơ cấu tài sản chưa tối ưu (vốn đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 39,50% trong khi giá trị còn lại của TSCĐ sụt giảm 7,45%) và công nợ phải thu ngắn hạn gia tăng nhanh (+23,70%).

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty VIJACO hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết theo chiều ngang và chiều dọc, chỉ rõ nguyên nhân biến động của từng khoản mục chi phí, doanh thu.
  • Đề xuất giải pháp có tính gắn kết giữa kỹ thuật nghiệp vụ vận tải (tổ chức chạy xe hai chiều) với chỉ tiêu tài chính (giảm giá vốn hàng bán, tăng vòng quay vốn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2008 và 2009), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp; các tính toán chuyên sâu về dòng tiền từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) chưa được phân tích toàn diện trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích từ 3 đến 5 năm; tính toán chi tiết đầy đủ hệ thống chỉ số về vòng quay tài sản, kỳ thu tiền bình quân và thực hiện phân rã hoàn chỉnh mô hình Dupont 3 nhân tố/5 nhân tố để lượng hóa chính xác mức độ đóng góp của đòn bẩy tài chính và biên lợi nhuận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; học viên làm khóa luận, đề án tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình thiết lập bảng phân tích Báo cáo tài chính theo chiều ngang và chiều dọc (Chương I và Chương II).
    • Phương pháp phân loại tài sản, nguồn vốn và đánh giá cơ cấu chi phí thực tế tại một doanh nghiệp liên doanh logistics quy mô vừa tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của VIJACO năm 2009 có đặc điểm gì nổi bật qua phân tích chiều dọc?

Qua phân tích chiều dọc Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2009, Tài sản ngắn hạn chiếm 54,18% và Tài sản dài hạn chiếm 45,82% tổng tài sản. Điểm nổi bật là khoản mục Đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 21 tỷ đồng, chiếm tới 39,50% tổng tài sản, cho thấy doanh nghiệp dành phần lớn vốn gửi ngân hàng và đầu tư ngắn hạn thay vì tái đầu tư mua sắm bổ sung tài sản cố định.

2. Tại sao nợ phải trả của VIJACO tăng 50,59% trong năm 2009 nhưng tính độc lập tài chính vẫn ở mức rất cao?

Nợ phải trả tăng từ 2,860 tỷ đồng lên 4,337 tỷ đồng (+50,59%), hoàn toàn là nợ ngắn hạn phát sinh từ phải trả người bán và thuế nộp Nhà nước. Tuy nhiên, tính độc lập tài chính vẫn rất cao do Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 91,84% trong tổng nguồn vốn (48,824 tỷ đồng trên tổng số 53,162 tỷ đồng), doanh nghiệp hoàn toàn không có nợ vay dài hạn.

3. Nguyên nhân chủ yếu làm biến động giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 là gì?

  • Giá vốn hàng bán năm 2009 tăng 924.087 nghìn đồng (+6,90%) do biến động giá xăng dầu trên thị trường và chi phí gia tăng từ các dịch vụ thuê ngoài.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 73.389 nghìn đồng (+2,36%) do tăng chi phí tiền lương, công tác phí và các chi phí hành chính khác.

4. Công ty VIJACO đã áp dụng biện pháp vận hành cụ thể nào để trực tiếp gia tăng lợi nhuận vận tải?

Ban lãnh đạo VIJACO đã thành lập nhóm chuyên trách tìm kiếm và kết nối các hợp đồng vận chuyển hai chiều tuyến Bắc - Nam, tiêu biểu là việc phục vụ chuyên chở hàng hóa cho nhà máy Honda Việt Nam, giúp triệt tiêu tình trạng xe chạy rỗng chiều về và tối ưu hóa doanh thu trên mỗi đầu phương tiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Quang đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ phân tích thực trạng tài chính tại Công ty Vận tải Quốc tế Nhật - Việt (VIJACO) giai đoạn 2008 – 2009 dựa trên cơ sở lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chứng minh doanh nghiệp có nền tảng tài chính tự chủ vững chắc (vốn chủ sở hữu chiếm 91,84%), kinh doanh có lãi cao (lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 7,49 tỷ đồng), song cần khắc phục hiện tượng ứ đọng vốn đầu tư ngắn hạn và nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu. Các giải pháp đề xuất về điều phối vận tải hai chiều và cơ cấu lại tài sản mang tính thực tiễn cao, đóng góp hữu ích cho công tác quản trị tại doanh nghiệp vận tải.