Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nước. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp giai đoạn 2017 - 2021. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp đến năm 2030. 4 o Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1.
Tổng quan về quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nƣớc 1. Một số khái niệm * Khái niệm về tài chính “Tài chính được khái quát như sau: tài chính là hiện tượng đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ đại diện cho những sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế - xã hội. Tài chính phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn lực tài chính thông qua tạo lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lỹ hay tiêu cùng của các chủ thể” - (Nguồn: Giáo trình Tài chính học) Tài chính nội ngành có nội dung hẹp hơn tài chính nói chung về mặt phạm vi trong từng ngành, từng cơ quan như: Ngành Hải quan, Thuế, Kiểm sát, Công an, Kho bạc…gồm các hoạt động như: thu, chi bằng tiền để thực hiện nhiệm vụ, chức năng được nhà nước giao, đồng thời đảm bảo hoạt động thường xuyên của các ngành này. Tài chính trong nội bộ KBNN là các hoạt động như: thu, chi bằng tiền của một đơn vị thuộc KBNN để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng được nhà nước giao; đồng thời đảm bảo hoạt động thường xuyên của đơn vị.
* Khái niệm về quản lý Từ nhiều góc độ nghiên cứu, các tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra định nghĩa về quản lý khác nhau. Đến nay, quản lý vẫn chưa có một định nghĩa nhất định. Có thể hiểu định nghĩa quản lý theo quan niệm của các tác giả sau: + Taylor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm". + Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều 5 o chỉnh và kiểm soát.
Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”. + Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định". Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".
Nguyên tắc quản lý dành cho giám đốc cần có động lực mạnh mẽ quản lý mục tiêu và kiểm soát bản thân để họ trở thành một người giám đốc giỏi. Quản lý công việc thì nhấn mạnh: công việc cần có sức sản xuất và phải thông qua những công cụ phân tích, tổng hợp, kiểm soát và thí nghiệm. Quản lý nhân công coi trọng nguồn nhân lực, làm cho họ có cơ hội, chủ động phát huy ưu điểm của mình, thoả mãn nhu cầu về chức năng và địa vị xã hội của họ trong công việc, đưa đến cho họ cơ hội, quyền lợi như nhau để mỗi người thể hiện giá trị, hoài bão của mình. Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý, những quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng đắn nhưng chưa đầy đủ.
Chúng chỉ chú trọng đến quản lý như là một hiện tượng chứ chưa làm bộc lộ rõ bản chất của nó. Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động. Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do đó, để hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì? Tóm lại quản lý có thể được định nghĩa như sau: Quản lý là một quá trình gây ảnh hưởng của chủ thể đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định một cách hợp quy luật. Với những phân tích trên mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành: Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý? Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì? 6 o Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì? Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào? * Quản lý tài chính Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính, các mối quan hệ tài chính phát sinh của một tổ chức, nhằm xem xét thuận lợi và khó khăn để xây dựng kế hoạch hoạt động.
Quản lý tài chính một cách hiệu quả giúp đơn vị hay tổ chức tập trung tối đa các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. * Quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Là một khâu quản lý mang tính tổng hợp, để quản lý tài chính trong hệ thống hiệu quả nhất, quá trình xây dựng cơ chế quản lý tài chính phải được thực hiện đồng bộ bằng các biện pháp tổ chức, kinh tế - xã hội và các biện pháp khác nhằm tạo ra một cơ chế phù hợp theo hướng phát triển đã được hoạch định. * Khái niệm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: Là cơ chế được nhà nước phân cấp cho cơ quan, đơn vị chủ động và chịu trách nhiệm về các nguồn thu và khoản chi của cơ quan, đơn vị mình phù hợp với quy định phát luật, nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Đặc điểm của quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước Căn cứ vào các chính sách của Chính phủ, Bộ Tài chính đã ban hành; KBNN ban hành hệ thống các chế độ chính sách về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị KBNN các cấp với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và cơ quan chủ quản.
KBNN bảo đảm cung cấp cho các đơn vị trực thuộc KBNN các nguồn tài chính kịp thời, cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao một cách liên tục. Phân cấp quản lý tài chính cho các đơn vị trực thuộc KBNN theo hướng gia tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính nhằm khuyến khích các đơn vị phát huy tính sáng tạo, chủ động cung ứng dịch vụ công chất lượng, hợp lý đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho xã hội. Nguyên tắc quản lý tài chính tại Kho bạc Nhà nước - Tuân thủ các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, Bộ Tài chính, KBNN. - Quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức, nội dung chi phát sinh thường xuyên tại đơn vị, không vượt quá định mức quy định chung, phù hợp với hoạt động KBNN, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả kinh phí không vượt quá kinh phí được giao và đẩy mạnh công tác quản lý.
- Chi trả tiền lương, tiền công, bổ sung thu nhập đối với công chức phải đi đôi với hiệu quả công việc, thực hiện dân chủ công bằng và quyền lợi của công chức. - Việc tự chủ phải đi đôi với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và trước pháp luật, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Sự cần thiết phải thực hiện quản lý tài chính đối với Kho bạc Nhà nước Thứ nhất, nguồn lực tài chính là cơ sở, là nền tảng để đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ và góp phần không nhỏ trong việc cải thiện đời sống vật chất của người lao động.
Quản lý tài chính KBNN có vai trò cân đối giữa việc tạo lập, hình thành và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động. Quản lý tài chính hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để KBNN hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao theo đúng chế độ,chính sách của Nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác của mỗi công chức. Thứ hai, nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của KBNN chủ yếu là từ NSNN và nguồn thu nghiệp vụ ứng vốn, tiền tệ. Quản lý tài chính tại KBNN nhằm đảm bảo các khoản thu được tập trung kịp thời, đầy đủ đồng thời giúp cho các khoản chi được thực hành tiết kiệm, đúng chế độ, chính sách, phục vụ tốt cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của KBNN.
Thứ ba, trong quá trình hình thành và sử dụng nguồn tài chính QLTC góp phần tuân thủ hành lang pháp lý; xây dựng quan điểm phù hợp và thống nhất, từ việc xây dựng quy định tiêu chuẩn, định mức, lập kế hoạch đến việc kiểm tra, cấp phát, 8 o kiểm soát quá trình chi tiêu tài chính, nhằm đạt được mục tiêu của kinh tế vĩ mô. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính Một là, tính hợp lý của hệ thống tổ chức quản lý tài chính ở đơn vị, được thể hiện qua các yếu tố sau: - Cơ cấu tổ chức đảm bảo sắp xếp tinh gọn, khoa học đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng đảm bảo công tác chỉ đạo điều hành của KBNN cấp trên đối với KBNN cấp dưới. - Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao đảm bảo tính đầy đủ, cụ thể và phù hợp. - Công tác quản lý và sử dụng biên chế đảm bảo sắp xếp, bố trí hợp lý lao động, sử dụng lao động gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, đổi mới phương pháp làm việc, tăng hiệu quả công tác tiết kiệm nguồn nhân lực.
- Áp dung các chương trình, phần mềm ứng dụng tin học mang tính đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ công việc chuyên môn. Hai là, tính đúng đắn, hiệu quả trong việc sử dụng các phương pháp, công cụ quản lý tài chính.