Đặt vấn đề: Kết cấu thép (KCT) là một ngành trọng điểm trong lĩnh vực Xây dựng của Việt Nam. Thép - nguyên liệu được ứng dụng rất nhiều trong các dự án xây dựng, vì vậy có thể nói KCT là ngành đang giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực xây dựng hiện nay. Được sử dụng nhiều như vậy là bởi vì thép mang đến các ưu điểm mang tính vượt trội mà những nguyên vật liệu khác không có. Áp dụng công trình bằng KCT có lợi thế vượt trội như sau: Sự vững chắc: Thép là vật liệu xây dựng có cường độ lớn nhất trong ngành xây dựng.
Kết cấu thép có khả năng chịu lực rất cao. Khung thép có thể chống chọi với các dạng điều kiện khắc nghiệt như gió bão, động đất, … Tiết kiệm chi phí: Các hạng mục của công trình sẽ được tối giản thiết kế nên khối lượng của chúng sẽ nhỏ hơn, tuy nhiên vẫn đảm bảo được khả năng chịu lực. Tiết kiệm thời gian thi công: Cấu kiện của hạng mục KCT sẽ chia thành nhiều bộ phận nhỏ để lắp ghép lại với nhau theo mô hình có sẵn. Việc lắp dựng dựa trên một quy trình nhất định giúp thi công phần khung được rút ngắn.
Sự linh hoạt và cơ động: Thép là vật liệu dẻo nên có thể sản xuất thành nhiều dạng hình dáng phù hợp cho những công trình khác nhau (mái vòm, cầu, .) Khả năng sử dụng lại: Thép có khả năng tái chế, khi công trình KCT hết thời hạn, nó có thể được sử dụng để tái chế lại thành những sản phẩm mới. Hiện nay trên thế giới có khoảng 50% khối lượng thép được tái sử dụng lại. Tính thẩm mỹ cao: Vì là vật liệu dẻo nên thép rất dễ tạo hình, do vậy luôn là sự lựa chọn tốt nhất cho các công trình có tính thẩm mỹ, kiến trúc hoa lệ. Chính vì điều đó mà thép luôn là vật liệu xây dựng được ưu tiên lựa chọn đối với các công trình mang tính sáng tạo.
KCT có nhiều ưu điểm khi sử dụng, nhiều nhà đầu tư xây dựng rất quan tâm để sử dụng cho các công trình xây dựng của họ. Vì vậy nên nhiều công trình nhà công nghiệp (NCN) được xây dựng từ việc áp dụng KCT, giúp tạo điểm nhấn, tăng sự an toàn và tin tưởng cho người sử dụng. Tuy nhiên đối với ngành xây dựng KCT NCN nói riêng và xây dựng nói chung có rất nhiều rủi ro (RR) phát sinh. Theo thống kê mới nhất của bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2022 ngành xây dựng đang đứng đầu về mảng tai nạn lao động chiếm đến 14.73% tổng số vụ tai nạn lao động và 15.26% tổng số người chết [1].
Việc này cho thấy rằng vấn đề quản lý rủi ro HVTH: PHẠM DUY THẠNH -1970329 TRANG 1 GVHD: TS. NGUYỄN THANH PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ & TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG (QLRR), an toàn lao động trong xây dựng luôn luôn tồn tại và nếu không kiểm soát, quản lý chặt chẽ thì hậu quả dẫn đến vô cùng nghiêm trọng. Một số sự cố điển hình của công trình KCT NCN trong khi thi công, vận hành như: Sập dàn thép trong quá trình thi công tại Nhà máy dệt kim của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Texhong Dệt kim Việt Nam (nằm trong Khu công nghiệp Hải Hả, H.Hải Hà, Quảng Ninh) (Hình 1.
Cơ quan nhà nước đã có báo cáo quá trình làm việc, điều tra nguyên nhân của vụ việc là do: Vị trí nơi thi công gần với biển, trong khi thời tiết huyện Hải Hà trong mấy ngày gần đây mưa to, gió lớn nên nhà thầu chưa gia cố các liên kết chân cột thép với các cột bê tông cố định làm hệ thống khung KCT không ổn định khi gặp gió lớn dẫn đến đổ sập.1: Sập dàn thép tại nhà máy Dệt kim của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Texhong Dệt kim Việt Nam. HVTH: PHẠM DUY THẠNH -1970329 TRANG 2 GVHD: TS. NGUYỄN THANH PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ & TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG Hình 1.2: Sập dàn thép tại nhà máy Dệt kim của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Texhong Dệt kim Việt Nam.
Sập công trình nhà xưởng ở nhà máy thép Hoà Phát tại Dung Quất (Hình 3) [3]. Thời điểm xảy ra tai nạn trong giai đoạn xưởng đang ngưng hoạt động để chống bão. Nguyên nhân do gió to nên dẫn ra sự cố mái đổ sập.3: Sập công trình nhà xưởng ở nhà máy Thép Hoà Phát tại Dung Quất. HVTH: PHẠM DUY THẠNH -1970329 TRANG 3 GVHD: TS.
NGUYỄN THANH PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ & TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG Sập khung nhà xưởng diễn ra vào ngày 19-5-2019 tại Công ty trách nhiệm hữu hạn TA HSING ERICTRIC WIRE và CABRE (Việt Nam), P.Hoà Phú, TP. Thủ Dầu Một, T. Tai nạn diễn ra vào lúc các công nhân đang làm việc, do quá đột ngột nên nhiều người không tránh kịp và bị khung sắt đè trúng.
Sự cố diễn ra làm thiệt hại lớn về người và tài sản của công ty. Nguyên nhân tai nạn có thể là do lắp dựng không đúng quy trình.4: Sập công trình xưởng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn TA HSING ERICTRIC WIRE &CABRE. Bất cứ công trình trong thời gian thi công đến khi vận hành đều có thể xảy ra những sự việc rủi ro. Các sự cố này có thể xảy ra bởi nhiều lý do, nguyên nhân khác nhau (chất lượng vật tư không đạt yêu cầu, thiết kế không đảm bảo chịu lực, quy trình lắp ráp của công nhân không đúng, hoặc lắp thiếu cấu kiện, điều kiện thời tiết thi công không tốt, …).
Vì vậy cần phải quản lý được rủi ro để có thể phòng tránh, việc này là việc rất quan trọng ngay từ ban đầu. Điều này giúp tránh hoặc giảm thiểu tối đa các thiệt hại. HVTH: PHẠM DUY THẠNH -1970329 TRANG 4 GVHD: TS. NGUYỄN THANH PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ & TS.
TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1: Nhận dạng những nhân tố rủi ro trong giai đoạn thi công KCT NCN. Mục tiêu 2: Phân tích - đánh giá khả năng xảy ra (KNXR), mức độ ảnh hưởng (MĐAH) của các nhân tố rủi ro đã có. Mục tiêu 3: Xây dựng mô hình đánh giá mức độ tác động của các nhân tố rủi ro đến quá trình thi công công trình KCT NCN bởi phương pháp SF – AHP.
Mục tiêu 4: Đề xuất biện pháp ứng phó, giảm thiểu rủi ro đồng thời đề xuất một chỉ số để giúp các bên có thể định lượng cho việc đánh giá rủi ro. Phạm vi đề tài: Dữ liệu khảo sát hầu hết là các dự án Kết cấu thép nhà xưởng Công Nghiệp tại miền Nam Việt Nam do các công ty kết cấu thép (công ty NBL Steel Structures, World Steel, Kirby Đông Nam Á…) thực hiện trong những năm 2017 – 2021. Đối tượng nghiên cứu: là các rủi ro tác động đến quá trình thi công công trình xây dựng KCT NCN. Đối tượng khảo sát: các chuyên gia, giám đốc dự án, giám sát thi công trực tiếp thuộc: - CĐT.
- Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế. - Nhà thầu thi công NBL Structures, World Steel, Kirby Đông Nam Á, ATAD… Địa điểm: các công ty, công trình thuộc Miền Nam Việt Nam. Hạn chế của đề tài Đề tài này của tác giả nghiên cứu vào các dự án trong một khu vực có kinh tế và địa lý đặc trưng, vì vậy không thể đánh giá chung cho các dự án ở 1 phạm vi rộng hơn vì mỗi công trình, mỗi dự án đều có những yếu tố khách quan khác nhau. Phân tích mức độ và tỷ lệ xảy ra rủi ro chỉ riêng cho dự án thiên về KCT NCN, không áp dụng được cho toàn ngành xây dựng và các ngành khác.
Đối tượng nghiên cứu, khảo sát hướng đến: các kỹ sư, quản lý thi công nhà xưởng có kinh nghiệm KCT tại VN, làm việc cho CĐT, nhà thầu thi công hoặc đơn vị tư vấn. Tuy nhiên do phạm vi khảo sát không rộng khắp trên cả nước mà chỉ thực hiện được ở Tp. HCM và với nhiều dự án (DA) xung quanh và khu vực lân cận. Do đó đề tài này áp dụng cho khu vực phía Nam Việt Nam là phù hợp nhất.
HVTH: PHẠM DUY THẠNH -1970329 TRANG 5 GVHD: TS. NGUYỄN THANH PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ & TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG 1. Ý nghĩa của đề tài: 1.
Về mặt thực tiễn Hiện nay việc QLRR tại các công trình KCT còn hạn chế vì vậy nghiên cứu này là rất cần thiết và hiệu quả cho việc xác định những rủi ro trong ngành xây dựng KCT NCN thường xuyên gặp phải (từ thiết kế, sản xuất, lắp dựng, …) và xác định mức độ gây ảnh hưởng của chúng đối với dự án. Kết quả của bài nghiên cứu có thể góp phần nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng công trình liên quan đến chi phí và tiến độ. Đề xuất biện pháp QLRR cho từng yếu tố rủi ro. Đây cũng sẽ là nguồn tài liệu dùng để nghiên cứu, tham khảo cho các nhà đầu tư, nhà thầu cùng các bên liên quan lường trước được những rủi ro và hạn chế tối đa những tác động xấu của các nhân tố này đến công trình KCT NCN.
Về mặt nghiên cứu học thuật: Luận văn này tổng hợp lại các nhân tố rủi ro làm ảnh hưởng dự án đầu tư xây dựng công trình KCT NCN. Đánh giá MĐAH, sắp xếp các nhân tố rủi ro đối với công trình, dự án thông qua phương pháp Spherical Fuzzy AHP. Xếp hạng các nhân tố rủi ro và khả năng xảy ra, mức độ thiệt hại, từ đó đưa ra đánh giá cùng với biện pháp khắc phục, ứng phó rủi ro. HVTH: PHẠM DUY THẠNH -1970329 TRANG 6 GVHD: TS.
NGUYỄN THANH PHONG LUẬN VĂN THẠC SĨ & TS. TRẦN NGUYỄN NGỌC CƯƠNG CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN: 2. Một số nghiên cứu điển hình đã thực hiện: Một số đề tài nghiên cứu, luận văn có liên quan được tổng hợp như Bảng 2. Các đề tài nghiên cứu trước đây.
Phương pháp sử Mục tiêu, kết quả Tên nghiên STT Tác giả dụng trong nghiên nghiên cứu cứu cứu 1 Nguyễn Ứng dụng - Sử dụng bảng hỏi, - Nhận dạng các nhân Thành Fuzzy AHP xin ý kiến chuyên tố rủi ro tại các dự án Long – Tp. đánh giá rủi ro gia. khu Công nghiệp tại Hồ Chí cho dự án đầu - Phân tích EFA VN. Minh: Đại tư xây dựng học Quốc Khu công nhằm kiểm định giả - Đánh giá tác động của Gia Tp.
nghiệp [5] thiết các nhân tố. các yếu tố RR cho dự án HCM – Đại khu công nghiệp. Kết hợp phương học Bách pháp định lượng - Lập mô hình nhằm Khoa, Analytic Hierarchy đánh giá tác động của 2020.