Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội đã xác lập quy mô không gian lãnh thổ mới với diện tích tự nhiên đạt 3.358,6 km² và quy mô dân số cán mốc 7,42 triệu người vào năm 2017 (mật độ dân số trung bình đạt 2.209 người/km² phân bổ trên 30 quận, huyện, thị xã). Với vị thế là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế, sự phát triển của Thủ đô đóng vai trò động lực hạt nhân dẫn dắt toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập, mâu thuẫn trong quản lý nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sự tương thích giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với năng lực quản trị công.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý quy hoạch của các cơ quan nhà nước theo Quyết định số 1081/QĐ-TTg và khung pháp lý Nghị định 92/2006/NĐ-CP, Nghị định 04/2008/NĐ-CP; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về quy hoạch theo tinh thần Luật Quy hoạch năm 2017 cho giai đoạn định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 30 đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Hà Nội trong giai đoạn thời gian từ năm 2008 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực điều hành chính sách, tối ưu hóa việc phân bổ trên 1,4 triệu tỷ đồng nguồn vốn đầu tư phát triển xã hội và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 8,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management) và Mô hình chuỗi tuyến tính thứ bậc của Giovanni Astengo (1992), kết hợp cùng lý thuyết tổ chức không gian lãnh thổ của Margaret Roberts và Peter Hall. Khung phân tích vận dụng mô hình hệ thống quản lý tương tác gồm ba thành tố cốt lõi: Chủ thể quản lý (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội), Công cụ quản lý (hệ thống hơn 66 văn bản quy phạm pháp luật cùng các đề án quy hoạch được phê duyệt) và Đối tượng quản lý (toàn bộ chu trình từ lập, thẩm định, phê duyệt, công bố đến tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát quy hoạch).

Nghiên cứu chuẩn hóa và vận dụng 4 khái niệm then chốt:

  1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: Bản luận chứng khoa học về tổ chức không gian lãnh thổ các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường trong dài hạn nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược quốc gia và địa phương.
  2. Quản lý nhà nước về quy hoạch: Sự tác động có tổ chức và định hướng bằng quyền lực công của bộ máy hành chính nhà nước nhằm điều phối, kiểm soát toàn diện các hoạt động quy hoạch.
  3. Không gian kinh tế - xã hội: Sự phân bố và sắp xếp liên kết giữa các vùng sản xuất, hệ thống đô thị, mạng lưới giao thông kết nối 05 tuyến đường sắt và 07 tuyến quốc lộ hướng tâm.
  4. Mô hình chùm đô thị đa trung tâm: Cấu trúc không gian đặc thù của Thủ đô Hà Nội kết hợp đô thị hạt nhân trung tâm với các đô thị vệ tinh độc lập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa được trích xuất từ Niên giám thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2017, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội 5 năm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tài liệu lưu trữ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội cùng mẫu khảo sát định lượng gồm 96 đề án quy hoạch (bao gồm 20 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp quận/huyện và 76 quy hoạch ngành, lĩnh vực chuyên khoa). Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích (purposive complete enumeration sampling), bao quát 100% các đồ án quy hoạch được phê duyệt theo Quyết định số 5606/QĐ-UBND, Quyết định số 6176/QĐ-UBND và Quyết định số 3532/QĐ-UBND. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, phản ánh đầy đủ bức tranh thể chế và tránh sai số chọn mẫu khi đánh giá hệ thống quy hoạch cấp tỉnh.

Phương pháp phân tích được thực hiện dựa trên sự kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ sai lệch giữa các chỉ tiêu quy hoạch đã phê duyệt với kết quả triển khai thực tế trên địa bàn, đồng thời bóc tách các xung đột lợi ích giữa quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ. Timeline nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu thực chứng 10 năm (2008 - 2018) và định hướng mục tiêu phát triển đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng quản lý nhà nước đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế duy trì tốc độ cao nhưng chất lượng chuyển dịch cơ cấu nội ngành còn phân hóa. Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân tăng 9,23%, gấp 1,58 lần mức tăng bình quân chung của cả nước. Quy mô GRDP năm 2015 đạt khoảng 27,6 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đạt 3.600 USD (tăng gấp 1,8 lần so với mức 37,1 triệu đồng/người năm 2010). Đến năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,5%, trong đó ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng áp đảo 57,63%, công nghiệp - xây dựng chiếm 29,70% và nông nghiệp giảm xuống còn 2,84%.

Thứ hai, công tác huy động và cơ cấu nguồn lực tài chính đạt quy mô vượt bậc. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 1.400.000 tỷ đồng, tăng gấp gần 2 lần so với giai đoạn 2006 - 2010. Thành phố đã thu hút 1.080 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký đạt gần 3 tỷ USD. Tổng thu ngân sách nhà nước 5 năm đạt 714,5 ngàn tỷ đồng (tăng bình quân 7,1%/năm); chi ngân sách đạt gần 273 ngàn tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm 45,04% và chi thường xuyên chiếm 52,38%.

Thứ ba, hệ thống văn bản và tổ chức lập quy hoạch cơ bản đáp ứng yêu cầu pháp lý. Việc triển khai lập Đề án quy hoạch theo Quyết định số 1081/QĐ-TTg đã đáp ứng đầy đủ 10/10 nội dung bắt buộc và 5/5 tiêu chí thẩm định quy định tại Nghị định 92/2006/NĐ-CP và Nghị định 04/2008/NĐ-CP. Thành phố đã phê duyệt thành công 20 quy hoạch cấp huyện và 76 quy hoạch ngành, lĩnh vực.

Thứ tư, tồn tại hạn chế lớn trong công tác kiểm tra, giám sát và tính liên kết đa ngành. Việc giám sát quy hoạch chủ yếu bị lồng ghép thụ động vào báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ theo Nghị định số 99/2006/NĐ-CP, thiếu cơ chế theo dõi độc lập dẫn đến tình trạng chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, thương mại tại một số địa phương.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc duy trì tăng trưởng kinh tế bắt nguồn từ việc phân cấp mạnh mẽ quyền hạn theo Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 1277/QĐ-UBND, giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư phát huy vai trò cơ quan thường trực thẩm định. Tuy nhiên, sự xuất hiện của 76 quy hoạch ngành riêng lẻ đã tạo ra sự chia cắt không gian phát triển, gây lãng phí nguồn lực đầu tư công. So với các nghiên cứu quy hoạch vùng trước đây, công tác quản lý quy hoạch cấp tỉnh tại Hà Nội có độ phức tạp cao hơn gấp nhiều lần do phải dung hòa giữa yêu cầu bảo tồn văn hóa lịch sử ngàn năm với áp lực mở rộng không gian đô thị hiện đại.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa hiệu quả nhất thông qua việc kết hợp biểu đồ cơ cấu chuyển dịch GRDP ba khu vực kinh tế qua các mốc năm 2010, 2015, 2017 và bảng ma trận đối chiếu 10 nội dung quy hoạch thực tế với quy chuẩn tại Nghị định 92/2006/NĐ-CP. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan những chỉ tiêu hoàn thành vượt mức (như giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 231 triệu đồng/ha, tăng 1,24 lần) bên cạnh các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật và xử lý ô nhiễm môi trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh thực thi Luật Quy hoạch năm 2017, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuyển đổi toàn diện phương pháp lập quy hoạch sang phương pháp tích hợp đa ngành: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì rà soát, bãi bỏ toàn bộ 76 quy hoạch ngành riêng lẻ để tích hợp vào Quy hoạch thành phố Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030 theo tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2021 - 2022.
  2. Tối ưu hóa cơ cấu phân bổ vốn đầu tư công và thu hút dòng vốn ngoài ngân sách: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính thiết lập bộ tiêu chí lựa chọn dự án trọng điểm, duy trì tỷ lệ chi đầu tư phát triển ở mức tối thiểu 45% tổng chi ngân sách địa phương, phấn đấu huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 2.000.000 tỷ đồng và thu hút thêm 1.500 dự án FDI chất lượng cao.
  3. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin quy hoạch không gian địa lý số hóa (GIS): Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập cổng dữ liệu mở dùng chung, số hóa 100% bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/250.000 và các quy hoạch phân khu trước năm 2023 nhằm bảo đảm tính minh bạch, rút ngắn 30% thời gian giải quyết thủ tục thẩm định đầu tư.
  4. Tăng cường hiệu lực kiểm tra, thanh tra và giám sát thực thi quy hoạch: Hội đồng nhân dân và Thanh tra thành phố Hà Nội tổ chức các đợt giám sát độc lập định kỳ 06 tháng/lần tại toàn bộ 30 quận, huyện; kiên quyết xử lý 100% các vi phạm về điều chỉnh quy hoạch tùy tiện và phá vỡ chỉ giới xây dựng trong suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân 30 quận, huyện: Ứng dụng khung quy trình thẩm định 10 nhóm nội dung quy hoạch và phương pháp luận quản lý điều hành ngân sách từ bài học thực tế quản lý 714,5 ngàn tỷ đồng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thủ đô.
  2. Lãnh đạo các cơ quan nghiên cứu chiến lược và hoạch định chính sách kinh tế: Khai thác chuỗi dữ liệu thực chứng 10 năm (2008 - 2018) cùng hệ thống 66 văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng mô hình dự báo và điều chỉnh quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo giảng dạy chuyên sâu về phương pháp tiếp cận chuỗi quản lý Astengo và bài học kinh nghiệm chuyển dịch mô hình tăng trưởng GRDP đạt 9,23%/năm.
  4. Các nhà đầu tư trong nước, doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và tổ chức tài chính: Sử dụng dữ liệu định hướng phát triển không gian, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và danh mục dự án ưu tiên để xây dựng chiến lược kinh doanh trung hạn và dài hạn đón đầu quy hoạch Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu học thuật nào trong lĩnh vực quản lý quy hoạch? Nghiên cứu là công trình tiên phong đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương sau sự kiện sáp nhập địa giới hành chính Hà Nội năm 2008 với diện tích 3.358,6 km², lấp đầy khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung ở cấp vùng.

  2. Quyết định số 1081/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có ý nghĩa thế nào đối với công tác quy hoạch Hà Nội? Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 là khung pháp lý cao nhất phê duyệt quy hoạch Thủ đô đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đóng vai trò căn cứ nền tảng để triển khai lập 20 quy hoạch tổng thể cấp huyện và 76 quy hoạch ngành chuyên khoa.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý quy hoạch của Hà Nội giai đoạn 2008 - 2018 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự chồng chéo và phân tán giữa 76 quy hoạch ngành riêng lẻ, cùng việc công tác kiểm tra giám sát chưa độc lập mà bị lồng ghép thụ động vào báo cáo định kỳ theo Nghị định 99/2006/NĐ-CP, làm chậm tiến độ nhiều dự án hạ tầng.

  4. Khung Luật Quy hoạch năm 2017 đặt ra yêu cầu thay đổi cốt lõi nào cho công tác quy hoạch của Thủ đô? Luật Quy hoạch năm 2017 (hiệu lực từ 01/01/2019) yêu cầu chuyển đổi căn bản từ phương thức lập quy hoạch đơn ngành, cục bộ sang quy hoạch tích hợp đa lĩnh vực, loại bỏ hoàn toàn các quy hoạch sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp thiếu tính liên kết không gian.

  5. Nguồn lực đầu tư phát triển của Hà Nội đã được quản lý và huy động như thế nào trong thời kỳ quy hoạch? Thành phố đã huy động thành công trên 1.400.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển trong 5 năm (2011 - 2015), thu hút 1.080 dự án FDI gần 3 tỷ USD, đồng thời duy trì tỷ trọng chi đầu tư phát triển đạt 45,04% trên tổng chi ngân sách địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tại đơn vị hành chính cấp tỉnh trực thuộc trung ương.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng quản lý quy hoạch Thủ đô trên không gian 3.358,6 km² với 30 quận, huyện sau mở rộng địa giới hành chính từ năm 2008 đến năm 2018.
  • Khẳng định những thành tựu kinh tế nổi bật với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 9,23%/năm và tổng thu ngân sách 5 năm đạt 714,5 ngàn tỷ đồng.
  • Bóc tách thấu đáo những hạn chế về sự phân mảnh của 76 quy hoạch ngành và bất cập trong cơ chế thanh tra, giám sát quy hoạch theo Nghị định số 99/2006/NĐ-CP.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm tái cấu trúc quản lý quy hoạch tích hợp theo Luật Quy hoạch năm 2017 cho giai đoạn 2021 - 2030.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác xây dựng quy hoạch thành phố Hà Nội thời kỳ mới. Lộ trình triển khai khuyến nghị được xác định thực hiện qua hai giai đoạn: giai đoạn 2021 - 2025 tập trung hoàn thiện tích hợp thể chế và số hóa cơ sở dữ liệu GIS; giai đoạn 2026 - 2030 vận hành đồng bộ hệ thống quản trị quy hoạch thông minh. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội địa phương.