Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là trung tâm kinh tế, văn hóa, công nghiệp và cảng biển trọng điểm của vùng kinh tế phía Bắc, nơi có hoạt động thông tin truyền thông diễn ra vô cùng sôi động. Trên địa bàn thành phố hiện có 40 cơ quan báo chí đăng ký hoạt động chính thức với Sở Thông tin và Truyền thông, bao gồm 07 cơ quan báo chí của thành phố, 03 cơ quan báo chí lực lượng vũ trang trung ương đặt trụ sở chính và 30 văn phòng đại diện cùng đội ngũ phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí trung ương, bộ, ngành.

Trong giai đoạn 2012 - 2017, trước sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng xã hội, công tác quản lý nhà nước về báo chí tại Hải Phòng đứng trước nhiều thử thách lớn. Nhiều vụ việc, sự kiện phức tạp phát sinh trên địa bàn đã bộc lộ rõ tình trạng báo chí thông tin sai lệch, giật gân, thiếu khách quan; ước tính có khoảng 25% các phản ánh ban đầu trong các vụ việc nóng xuất hiện tình trạng suy diễn, quy chụp tùy tiện. Thực trạng này bắt nguồn từ việc buông lỏng kiểm duyệt của một số cơ quan chủ quản và sự lúng túng của bộ máy quản lý địa phương khi ứng phó khủng hoảng thông tin.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận và pháp lý, khảo sát thực tiễn công tác quản lý nhà nước đối với báo chí của thành phố Hải Phòng qua việc giải quyết các vụ việc tiêu biểu trong giai đoạn 2012 - 2017. Từ đó, luận văn chỉ rõ các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý công, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa quy trình phản hồi thông tin chính xác đạt tỷ lệ 100% và giảm thiểu trên 80% nguy cơ khủng hoảng truyền thông trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý nhà nước và khoa học báo chí truyền thông hiện đại, tích hợp ba khối kiến thức chủ đạo:

Thứ nhất, Lý thuyết quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực tư tưởng - văn hóa, khẳng định quản lý nhà nước đối với báo chí là hoạt động mang tính quyền lực công, sử dụng pháp luật, quy hoạch và chính sách để định hướng, điều chỉnh hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động truyền thông nhằm phục vụ lợi ích quốc gia và nhân dân.

Thứ hai, Lý thuyết trách nhiệm xã hội của báo chí và quản trị khủng hoảng truyền thông, xác định báo chí vừa là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu, cơ quan ngôn luận của hệ thống chính trị, vừa là diễn đàn dân chủ của nhân dân, đòi hỏi người làm báo phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

Thứ ba, Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia, đặc biệt là Điều 25 Hiến pháp năm 2013 về quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận; Luật Báo chí năm 1989 và Luật Báo chí năm 2016 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) với các điều khoản then chốt như Điều 4 (chức năng nhiệm vụ), Điều 6 (nội dung quản lý nhà nước), Điều 7 (cơ quan quản lý), Điều 9 (các hành vi bị nghiêm cấm) và Điều 38 (cung cấp thông tin cho báo chí). Các khái niệm trung tâm bao gồm: thông tin đại chúng, quản lý nhà nước về báo chí, đạo đức nghề nghiệp nhà báo và phát ngôn cung cấp thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học, luận văn triển khai hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành:

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 40 cơ quan báo chí đang hoạt động tại Hải Phòng; khảo sát sâu 185 tác phẩm báo chí tiêu biểu thuộc 4 loại hình (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử) liên quan trực tiếp đến các sự việc nóng trong giai đoạn 2012 - 2017; tiến hành 15 cuộc phỏng vấn sâu với đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng biên tập cơ quan báo chí địa phương, Trưởng văn phòng đại diện báo trung ương; kết hợp phiếu trưng cầu ý kiến từ 120 công chúng bạn đọc, khán thính giả tại địa phương.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp chọn mẫu trường hợp điển hình. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm tập trung bóc tách các vụ việc có độ phức tạp cao, gây tác động dư luận mạnh mẽ, từ đó nhận diện rõ nhất các điểm nghẽn trong công tác điều hành của cơ quan quản lý nhà nước.

Phương pháp phân tích bao gồm: phân tích văn bản pháp quy, phân tích nội dung tác phẩm báo chí (content analysis), phương pháp thống kê xã hội học và phương pháp so sánh logic. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép tác giả đối chiếu trực tiếp giữa quy định pháp luật hiện hành với thực tế tác nghiệp của nhà báo, đồng thời đo lường chính xác hiệu quả can thiệp của chính quyền đô thị qua từng mốc thời gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn công tác quản lý nhà nước về báo chí tại Hải Phòng từ năm 2012 đến năm 2017 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Một là, Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô nhưng mất cân đối trong kiểm soát hoạt động thường trú. Dù 30 văn phòng đại diện và phóng viên thường trú đóng góp hơn 60% tổng lượng tin bài phản ánh về Hải Phòng trên các báo trung ương, nhưng có tới 75% các vụ việc đưa tin sai sự thật, thổi phồng tiêu cực bắt nguồn từ nhóm đối tượng này do cơ quan chủ quản buông lỏng quản lý từ xa.

Hai là, Tồn tại độ trễ thông tin lớn trong giai đoạn đầu xử lý khủng hoảng. Giai đoạn 2012 - 2015 ghi nhận khoảng 68% các vụ việc nhạy cảm không được cơ quan chức năng cung cấp thông tin chính thống trong 24 giờ đầu tiên, dẫn đến việc báo chí khai thác nguồn tin không kiểm chứng, gây xáo trộn tâm lý xã hội.

Ba là, Bước chuyển biến tích cực sau khi áp dụng Luật Báo chí năm 2016. Tỷ lệ các sự kiện nóng được định hướng và tổ chức họp báo cung cấp thông tin kịp thời đã tăng từ 45% (năm 2012) lên 82% (năm 2017), giúp giảm thiểu đáng kể các luồng dư luận trái chiều.

Bốn là, Tình trạng vi phạm đạo đức nghề nghiệp và xu hướng thương mại hóa báo chí. Khoảng 22% tin bài khảo sát thể hiện xu hướng giật gân, câu khách, suy diễn thiếu căn cứ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đầu tư và an ninh trật tự tại thành phố.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên là do cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương với cơ quan chủ quản báo chí trung ương còn thiếu ràng buộc pháp lý chặt chẽ. Đội ngũ người phát ngôn ở một số sở, ngành, quận, huyện còn tâm lý e ngại tiếp xúc báo chí, chậm trễ kích hoạt quy trình xử lý khủng hoảng.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý báo chí tại TP. Hồ Chí Minh của tác giả Phạm Bá Nhiễu (2007) và nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Hồng của tác giả Trần Thu Hằng (2015), khẳng định tính cấp thiết của việc chuyên nghiệp hóa hoạt động phát ngôn công.

Dữ liệu của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua bảng đối sánh thời gian phản ứng thông tin của cơ quan quản lý (trước và sau 24 giờ) tương ứng với mức độ gia tăng tin bài tiêu cực trên truyền thông; kết hợp cùng biểu đồ tròn phân loại cơ cấu vi phạm báo chí với 3 lát cắt chính: thông tin sai sự thật chiếm 40%, đưa tin sai tôn chỉ mục đích chiếm 35%, và suy diễn quy chụp chiếm 25%. Bức tranh định lượng này chứng minh rằng việc hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực phản ứng nhanh là chìa khóa then chốt để làm chủ không gian truyền thông địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, Chuẩn hóa và thực thi nghiêm ngặt Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí khẩn cấp. Thiết lập đường dây nóng và quy trình cung cấp thông tin trong vòng tối đa 02 giờ kể từ khi phát sinh vụ việc nóng; áp dụng bắt buộc đối với 100% cơ quan hành chính nhà nước, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên toàn thành phố; lộ trình triển khai hoàn thiện trong giai đoạn 2018 - 2019; chủ thể chịu trách nhiệm chính là Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Sở Thông tin và Truyền thông.

Thứ hai, Siết chặt kỷ cương quản lý và kiểm tra hoạt động của 30 văn phòng đại diện, phóng viên thường trú. Định kỳ 02 lần/năm tiến hành rà soát điều kiện hoạt động, văn bản ủy quyền và việc chấp hành tôn chỉ mục đích; kiên quyết kiến nghị thu hồi giấy phép, thẻ nhà báo đối với 100% cá nhân, tập thể vi phạm nghiêm trọng; thời gian thực hiện thường xuyên liên tục từ năm 2018; chủ thể thực hiện là Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Công an thành phố.

Thứ ba, Xây dựng hệ thống công nghệ giám sát không gian mạng và đo lường dư luận xã hội tự động. Ứng dụng nền tảng rà quét thông tin trực tuyến 24/7 với năng lực xử lý trên 10.000 nguồn tin mỗi ngày, phát hiện cảnh báo sớm nguy cơ khủng hoảng trong thời gian dưới 30 phút; thời gian vận hành từ năm 2019; chủ thể chủ trì là Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các tập đoàn công nghệ viễn thông.

Thứ tư, Bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao bản lĩnh chính trị cho đội ngũ làm báo. Tổ chức tối thiểu 04 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về Luật Báo chí 2016, kỹ năng truyền thông số và đạo đức nghề nghiệp cho hơn 250 lượt nhà báo, cán bộ truyền thông; mục tiêu đạt trên 98% phóng viên nắm vững khung pháp lý; thời gian thực hiện giai đoạn 2018 - 2022; chủ thể điều phối là Ban Tuyên giáo Thành ủy và Hội Nhà báo thành phố Hải Phòng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Một là, Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sử dụng luận văn như cẩm nang tham khảo để hoàn thiện khung quản lý báo chí thường trú và thiết lập kịch bản ứng phó sự cố truyền thông.

Hai là, Ban biên tập, Tổng biên tập các cơ quan báo chí trung ương và địa phương; giúp nhận diện các lỗ hổng trong quy trình duyệt tin bài, từ đó siết chặt kỷ luật phát ngôn và quản lý đội ngũ phóng viên thường trú hiệu quả hơn.

Ba là, Giảng viên, nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Quản lý công; cung cấp nguồn tài liệu học thuật phong phú cùng phương pháp phân tích trường hợp thực tiễn sâu sắc tại một đô thị loại 1 với hơn 40 cơ quan báo chí.

Bốn là, Đội ngũ chuyên gia quan hệ công chúng (PR), người phát ngôn tại các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước; nắm bắt các quyền hạn, nghĩa vụ theo luật định và nâng cao kỹ năng tương tác với giới truyền thông khi xảy ra khủng hoảng.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý cao nhất điều chỉnh công tác quản lý báo chí tại địa phương là gì? Cơ sở pháp lý cao nhất là Hiến pháp năm 2013 (Điều 25) và Luật Báo chí năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Các văn bản này quy định toàn diện quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quyền hạn, nghĩa vụ của nhà báo.

Tại sao việc quản lý 30 văn phòng đại diện và phóng viên thường trú tại Hải Phòng lại gặp nhiều khó khăn? Nguyên nhân do các cơ quan báo chí này chịu sự quản lý trực tiếp từ cơ quan chủ quản tại trung ương, khiến địa phương gặp khó khăn về thẩm quyền chế tài. Nhiều tòa soạn buông lỏng kiểm soát, khoán doanh thu quảng cáo dẫn đến việc phóng viên tác nghiệp sai tôn chỉ, vượt thẩm quyền.

Cơ quan nhà nước có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp nào? Căn cứ Điều 38 Luật Báo chí năm 2016, cơ quan nhà nước được quyền từ chối cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư cá nhân, thông tin về các vụ án đang điều tra chưa xét xử, vụ việc đang thanh tra chưa có kết luận chính thức hoặc dự thảo đề án chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.

Điểm đổi mới quan trọng nhất của Luật Báo chí 2016 trong quản lý thông tin tại địa phương là gì? Luật Báo chí 2016 quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ cung cấp thông tin của cơ quan hành chính nhà nước, trách nhiệm của người phát ngôn, cơ chế bảo vệ nguồn tin của nhà báo và các điều khoản xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi cản trở nhà báo hoặc đưa tin sai sự thật.

Chính quyền địa phương cần làm gì để vừa quản lý chặt chẽ vừa bảo đảm quyền tự do báo chí? Chính quyền cần chuyển đổi từ tư duy "quản lý ngăn chặn" sang "chủ động cung cấp thông tin minh bạch". Bằng cách thiết lập quy chế họp báo định kỳ, số hóa kênh giao tiếp và phản hồi thông tin khẩn cấp trong 02 giờ, cơ quan quản lý sẽ tạo môi trường tác nghiệp thuận lợi, đúng pháp luật cho báo chí.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hoài Thu đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với báo chí tại thành phố Hải Phòng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thể chế pháp luật về quản lý nhà nước đối với báo chí theo Hiến pháp 2013 và Luật Báo chí 2016.
  • Đánh giá khách quan bức tranh thực trạng hoạt động của 40 cơ quan báo chí, chỉ ra các nút thắt trong quản lý 30 văn phòng đại diện thường trú giai đoạn 2012 - 2017.
  • Phân tích nguyên nhân sâu xa của các cuộc khủng hoảng thông tin thông qua phương pháp mổ xẻ các vụ việc tiêu biểu trên địa bàn thành phố.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi mang tính đột phá gắn liền với ứng dụng công nghệ giám sát số và chuẩn hóa quy trình phát ngôn.
  • Đóng góp một mô hình quản trị truyền thông đô thị kiểu mẫu có khả năng nhân rộng cho nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước.

Trong giai đoạn 2018 - 2025, việc tiếp tục hoàn thiện khung thể chế số và chuẩn hóa đội ngũ người làm báo là yêu cầu cấp thiết. Các cấp quản lý, cơ quan báo chí và nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo, vận dụng những phát hiện và khuyến nghị từ công trình này để cùng xây dựng nền báo chí cách mạng Việt Nam chuyên nghiệp, nhân văn và hiện đại.