Tổng quan luận án

Vấn đề quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước là nội dung trọng tâm trong quản lý kinh tế công tại các đô thị lớn. Thành phố Hà Nội là Thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế và đầu mối giao thông của cả nước. Việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đồng bộ, hiện đại nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi lượng vốn lớn từ ngân sách nhà nước, đồng thời đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý nhằm tránh lãng phí, thất thoát.

Trong giai đoạn vừa qua, công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này tại Hà Nội đã đạt được một số kết quả: kế hoạch và phân bổ vốn cơ bản phù hợp với quy hoạch; nguồn lực tập trung vào các công trình trọng điểm, cấp bách; quy trình cấp phát, thanh quyết toán được thực hiện theo quy định; hoạt động thanh tra, kiểm tra được tăng cường. Tuy nhiên, văn bản luận án chỉ rõ các hạn chế tồn tại: tính khả thi của kế hoạch vốn chưa cao; tình trạng đầu tư còn dàn trải; tỷ lệ giải ngân chưa đạt yêu cầu dẫn đến nhiều dự án thi công kéo dài và chậm tiến độ; hiện tượng đội vốn buộc phải điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư trong quá trình thực hiện; chất lượng một số công trình chưa bảo đảm; công tác kiểm tra, giám sát ở một số khâu còn mang tính hình thức và việc xử lý các vi phạm chưa thực sự nghiêm minh. Về mặt khoảng trống nghiên cứu, trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu độc lập, toàn diện về quản lý nhà nước đối với nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách thành phố Hà Nội sau khi Thủ đô mở rộng địa giới hành chính.

Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc Trung ương, luận án đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý này tại thành phố Hà Nội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc Trung ương.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nguồn vốn đầu tư này ở một số địa phương trong nước và quốc tế để rút ra các bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2018, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này của thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý của chính quyền cấp thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội. Vốn nghiên cứu bao gồm vốn đầu tư cho nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (gồm công trình đường bộ, bãi đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2018; các đề xuất, định hướng giải pháp được xác định đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung cụ thể:

Nhóm nghiên cứu về đầu tư công và quản lý đầu tư công:

  • Nguyễn Xuân Thành [66] phân tích thực trạng đầu tư công tại Việt Nam, nêu dẫn chứng về thất thoát, lãng phí và đề xuất giải pháp quy hoạch, phối hợp bố trí vốn.
  • Nguyễn Phương Thảo [69] nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, nhấn mạnh việc xây dựng khung khổ thể chế, pháp luật đồng bộ để quản lý vốn ngân sách.
  • Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái và cộng sự [1] đánh giá vai trò của đầu tư công đối với phát triển hạ tầng và tăng trưởng GDP (giai đoạn đạt trên 7,2%/năm, thu nhập bình quân đầu người vượt 1.000 USD năm 2010).
  • Lê Xuân Bá, Nguyễn Đình Cung, Nguyễn Trọng Thản [4, 29, 65] phân tích các bất cập như chất lượng quy hoạch thấp, đầu tư dàn trải, cạnh tranh thu hút vốn giữa các địa phương làm giảm hiệu quả nguồn lực.
  • Hoàng Cao Liêm [48] làm rõ nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam, chỉ ra 4 phương hướng và 6 giải pháp đến năm 2025.
  • Khung đánh giá quản lý đầu tư công của Ngân hàng Thế giới (WB) được các chuyên gia vận dụng nhằm đề xuất áp dụng quản lý theo kết quả, chuẩn hóa dữ liệu báo cáo.

Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nước:

  • Trần Văn Hồng [41] làm rõ cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB trước khi Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 có hiệu lực, kiến nghị xóa bỏ bao cấp và tăng trách nhiệm giải trình.
  • Bùi Minh Huấn [43] hệ thống hóa mô hình quản lý xây dựng ngành giao thông vận tải giai đoạn trước và sau năm 1990.
  • Tạ Văn Khoái [46] phân tích 5 nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách giai đoạn 2001 - 2008 (hoạch định, khung pháp luật, cơ chế, bộ máy, kiểm tra kiểm soát).
  • Nguyễn Thị Bình [6] nghiên cứu quản lý vốn ngân sách ngành giao thông vận tải, phân tích kinh nghiệm Bắc Mỹ, Trung Quốc để rút ra bài học cho Việt Nam.

Nhóm nghiên cứu về các khâu cụ thể trong chu trình vốn:

  • Phạm Văn Liên [49] phân tích tình hình huy động, quản lý sử dụng vốn hạ tầng giao thông giai đoạn 1991 - 2003, đề xuất giải pháp xử lý nợ đọng, đổi mới cơ chế phân bổ.
  • Thịnh Văn Vinh [97] hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành sử dụng vốn nhà nước.
  • Nguyễn Văn Bình [5] khảo sát hoạt động thanh tra tài chính đối với các dự án xây dựng có tỷ lệ vốn nhà nước từ 30% trở lên giai đoạn 2000 - 2009.

Nhóm nghiên cứu tại các địa phương:

  • Đỗ Đức Tú [82] nghiên cứu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại.
  • Phan Thanh Mão [51] nghiên cứu giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB tại tỉnh Nghệ An.
  • Nguyễn Đẩu [33] xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động, sử dụng vốn đầu tư tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2000 - 2009.
  • Lê Mạnh Tường [85] nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình giao thông đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Trịnh Thị Thúy Hồng [42] nghiên cứu quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB tại tỉnh Bình Định.
  • Cấn Quang Tuấn [83] nghiên cứu vốn đầu tư XDCB tập trung từ ngân sách thành phố Hà Nội giai đoạn 2001 - 2005.
  • Hồ Thị Hương Mai [50] nghiên cứu quản lý nhà nước về vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020. Tác giả này tiếp cận vốn chung trong phạm vi đô thị, chưa chuyên biệt nguồn vốn ngân sách và chưa bao quát toàn bộ địa bàn thành phố mở rộng.

Nhóm công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Benedict Clements, Rina Bhattacharya, Toan Quoc Nguyen [99] nghiên cứu mối quan hệ giữa nợ nước ngoài, đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia thu nhập thấp.
  • Jim Brumby [107] phân tích hạ tầng giao thông như điểm nghẽn tăng trưởng ở các nước đang phát triển.
  • Edward Anderson, Pao de Renzio, Stephanie Levy [102] chứng minh vai trò của phân bổ vốn công trong mục tiêu giảm nghèo.
  • Martin và Rogers [108] xác định yêu cầu duy trì tỷ lệ đầu tư công thích đáng vào hạ tầng để duy trì tăng trưởng.
  • Bernard Myers, Thomas Laursen [100] tổng kết kinh nghiệm quản trị đầu tư công của 10 nước EU giai đoạn 2000 - 2006, trọng tâm là Anh và Ireland.
  • Era Babla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills, Chris Papageorgiou (IMF) [103] xây dựng bộ chỉ số đánh giá 4 giai đoạn quản lý đầu tư công tại 71 quốc gia.
  • Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Natalya Biletska, Jim Brumby (WB) [98] chuẩn hóa chu trình quản trị đầu tư gồm 8 giai đoạn.
  • Kneller [105] đề cập kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích (CBA) trong thẩm định dự án; Henisz và Zelner [104, 106] phân tích thất thoát do hạn chế thể chế; Collier và Venables [101] nghiên cứu vai trò của định hướng đầu tư quốc gia; Esfahani và Ramirez [94] đánh giá tác động của khâu lựa chọn dự án; Kingsley Thomas [72] tổng hợp số liệu đầu tư hạ tầng chiếm 40-60% đầu tư công và khoảng 4% GDP ở các nước đang phát triển.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình trên chưa phân tích chuyên sâu công tác quản lý nhà nước đối với riêng nguồn vốn ngân sách chi cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội sau khi sáp nhập địa giới hành chính. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này trong khung thời gian 2011 - 2018 và định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khái niệm, khung phân tích lý luận và phương pháp nghiên cứu thực chứng:

Khái niệm và đặc điểm của vốn: Luận án kế thừa quan niệm về đầu tư từ Giáo trình Kinh tế đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân [81], Từ điển Bách khoa Việt Nam [84] và Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh [80]. Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc Trung ương được xác định là bộ phận vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương, hình thành từ các nguồn thu ngân sách để xây dựng, cải tạo, mở rộng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn này mang 8 đặc điểm:

  1. Quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều chu kỳ ngân sách.
  2. Không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp qua giá dịch vụ.
  3. Cấp phát trực tiếp, không hoàn lại từ quỹ ngân sách.
  4. Sản phẩm hoàn thành chủ yếu phục vụ mục đích công cộng.
  5. Gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  6. Do chính quyền địa phương trực tiếp phân cấp quản lý, điều hành.
  7. Thực hiện thông qua cơ chế đại diện ủy nhiệm (chủ sở hữu giao quyền cho các ban quản lý, cơ quan chuyên môn).
  8. Tiềm ẩn nguy cơ cao về thất thoát, lãng phí và nợ đọng xây dựng cơ bản.

Vai trò và nguyên tắc quản lý: Nguồn vốn có 6 vai trò: giữ vị trí chủ đạo trong tổng vốn đầu tư hạ tầng; đóng vai trò "vốn mồi" dẫn dắt vốn xã hội; tạo điều kiện liên kết kinh tế vùng; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội và giảm nghèo; là thành tố quan trọng trong tổng cầu nền kinh tế.

Hoạt động quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này dựa trên 4 nguyên tắc:

  1. Tuân thủ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch giao thông đã được phê duyệt.
  2. Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kế hoạch, tập trung có trọng tâm, không dàn trải.
  3. Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả kinh tế - xã hội.
  4. Thực hiện giám đốc bằng đồng tiền xuyên suốt các giai đoạn của quá trình đầu tư.

Khung nội dung và nhân tố ảnh hưởng: Quản lý nhà nước đối với nguồn vốn gồm 5 nội dung chính:

  1. Kế hoạch hóa vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  2. Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn ngân sách.
  3. Tổ chức cấp phát, thanh toán vốn đầu tư.
  4. Quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
  5. Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong sử dụng vốn.

Công tác quản lý chịu tác động của 7 nhân tố: (i) Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, chính sách; (ii) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (iii) Trình độ, năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ; (iv) Hiệu quả công tác đấu thầu; (v) Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ quản lý; (vi) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; (vii) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu:

  • Phương pháp tiếp cận: Áp dụng 3 cách tiếp cận gồm tiếp cận hệ thống; tiếp cận lịch sử - cụ thể; tiếp cận hiệu quả và bền vững.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xây dựng khung phân tích; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu thống kê qua các năm và so sánh kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương (Hà Nam, Nghệ An, Đà Nẵng, Bình Định, TP. Hồ Chí Minh).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, báo cáo giám sát đầu tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, các ban quản lý dự án chuyên ngành giai đoạn 2011 - 2018; kết hợp tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý trong lĩnh vực đầu tư công.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân loại thành các nhóm vấn đề: lý luận về đầu tư công; vai trò của hạ tầng giao thông đối với phát triển kinh tế; các mô hình và công cụ quản lý vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản; thực tiễn quản lý vốn tại các địa phương ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm quốc tế. Chương 1 làm rõ các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu đi trước, chỉ ra những khía cạnh chưa được giải quyết thấu đáo, từ đó xác lập tính cấp thiết và định vị 4 vấn đề cụ thể mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu, đặc biệt là việc làm rõ các đặc thù quản lý nguồn vốn ngân sách cho giao thông đường bộ tại một đô thị đặc biệt như Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc Trung ương

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Phân tích các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư phát triển, vốn ngân sách địa phương chi cho hạ tầng giao thông; chỉ rõ 8 đặc điểm và 6 vai trò của nguồn vốn này.
  • Phân định rõ chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, phạm vi và mục tiêu quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư công trình giao thông đường bộ cấp thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Thiết lập khung 5 nội dung quản lý nhà nước và phân tích 7 nhóm nhân tố chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả quản lý.
  • Luận giải sơ đồ tổn thất vốn ngân sách nhà nước trong chu trình đầu tư xây dựng cơ bản (Sơ đồ 2.1).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông của một số quốc gia và địa phương trong nước, đúc kết 6 bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội

Chương 3 phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý vốn tại Hà Nội giai đoạn 2011 - 2018:

  • Khái quát hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ, quy mô thu - chi ngân sách thành phố và bộ máy điều hành gồm Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội và các Ban quản lý dự án. Mô hình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội được hệ thống hóa qua Sơ đồ 3.1.
  • Đánh giá thực trạng quản lý theo 5 nội dung: công tác lập kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hàng năm; công tác thẩm định phương án sử dụng vốn; kết quả giải ngân và thanh toán vốn; tình hình xử lý dư tạm ứng qua các năm; công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn dự án hoàn thành; hoạt động giám sát, kiểm tra và thanh tra tài chính.
  • Đánh giá ưu điểm: Kế hoạch vốn bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế; phân bổ tập trung cho các tuyến vành đai, trục xuyên tâm; quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước cơ bản chặt chẽ.
  • Chỉ rõ tồn tại: Tỷ lệ giải ngân chưa đồng đều; hiện tượng chậm tiến độ và đội vốn diễn ra tại nhiều công trình; nợ đọng xây dựng cơ bản và dư tạm ứng kéo dài; công tác quyết toán dự án hoàn thành chậm trễ so với quy định; xử lý vi phạm chưa kiên quyết. Phân tích nguyên nhân xuất phát từ sự bất cập của cơ chế chính sách, công tác giải phóng mặt bằng phức tạp, năng lực của chủ đầu tư và nhà thầu, cũng như sự phối hợp giữa các sở ngành còn thiếu đồng bộ.

Dưới đây là danh mục các bảng số liệu thực tế được sử dụng làm căn cứ phân tích trong Chương 3 và Chương 4:

Ký hiệu bảng Tên bảng số liệu trong văn bản Giai đoạn phản ánh
Bảng 3.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của Hà Nội Đến năm 2018
Bảng 3.2 Thu - chi ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội 2011 - 2018
Bảng 3.3 Vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của thành phố Hà Nội 2011 - 2018
Bảng 3.4 Vốn đầu tư cho nâng cấp, mở rộng, xây mới KCHT giao thông đường bộ từ NSNN của thành phố Hà Nội 2011 - 2018
Bảng 3.5 Khối lượng chủ yếu thực hiện công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 2011 - 2018
Bảng 3.6 Tổng hợp kinh phí duy tu, sửa chữa KCHT giao thông đường bộ thuộc nhiệm vụ chi cấp thành phố 2011 - 2018
Bảng 3.7 Tổng hợp số liệu dư tạm ứng theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển KCHT GTĐB từ NSNN cấp thành phố 2011 - 2018
Bảng 3.8 Tình hình thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố 2011 - 2018
Bảng 3.9 Tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông đường bộ từ NSNN cấp thành phố 2011 - 2018
Bảng 4.1 Dự kiến KH đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 của thành phố Hà Nội cho các dự án phát triển KCHT giao thông đường bộ 2016 - 2020

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội trong thời gian tới

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp cho giai đoạn định hướng đến năm 2030:

  • Xác định 6 phương hướng hoàn thiện quản lý: gắn kết chặt chẽ với quy hoạch giao thông và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao tính khả thi của kế hoạch đầu tư công trung hạn; tập trung nguồn vốn chống dàn trải; tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý; minh bạch hóa toàn bộ chu trình ngân sách; hiện đại hóa công cụ giám sát dòng tiền.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nội dung quản lý:
    1. Hoàn thiện kế hoạch hóa vốn đầu tư: Nâng cao chất lượng dự báo nguồn thu, áp dụng khung chi tiêu trung hạn, thiết lập tiêu chí ưu tiên bố trí vốn.
    2. Nâng cao chất lượng thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn: Thẩm định chặt chẽ sự phù hợp quy hoạch, chuẩn hóa công tác lập tổng mức đầu tư, kiểm soát việc điều chỉnh dự toán.
    3. Hoàn thiện công tác cấp phát, thanh toán vốn: Đơn giản hóa thủ tục hành chính tại Kho bạc Nhà nước, tăng cường kiểm soát chi gắn với khối lượng nghiệm thu thực tế, xử lý dứt điểm tình trạng dư nợ tạm ứng kéo dài.
    4. Đổi mới quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Thực hiện nghiêm thời hạn lập và thẩm tra quyết toán, quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc tất toán tài khoản dự án, xử lý tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
    5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Nâng cao vai trò giám sát cộng đồng, đẩy mạnh thanh tra chuyên ngành tài chính - xây dựng, áp dụng chế tài xử phạt hành chính và kỷ luật đối với các đơn vị để xảy ra thất thoát, chậm trễ.
  • Đề xuất các kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương về hoàn thiện thể chế Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Ngân sách nhà nước; kiến nghị cơ chế phân cấp nguồn thu và thẩm quyền phê duyệt dự án cho thành phố Hà Nội.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại cấp thành phố trực thuộc Trung ương; xác lập rõ mục tiêu, vai trò và 4 nguyên tắc quản lý.
  • Chuẩn hóa khung nội dung quản lý gồm 5 khâu liên kết chặt chẽ: kế hoạch hóa; thẩm định phương án sử dụng vốn; cấp phát và thanh toán; quyết toán vốn; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
  • Xác định và phân tích cụ thể 7 nhân tố chi phối hoạt động quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ cấp thành phố trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế.
  • Khái quát 6 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn trong nước và quốc tế có thể vận dụng cho điều kiện cụ thể của Thủ đô Hà Nội.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu giai đoạn 2011 - 2018 về vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông từ ngân sách thành phố Hà Nội, phản ánh cụ thể tình hình giải ngân, dư tạm ứng, quyết toán vốn và bảo trì hạ tầng.
  • Nhận diện đúng các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến hiện tượng chậm tiến độ, đội vốn, dàn trải và tồn đọng hồ sơ quyết toán tại các dự án giao thông đường bộ của Hà Nội.
  • Đề xuất 6 phương hướng và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện các khâu quản lý nguồn vốn ngân sách thành phố định hướng đến năm 2030, có tính khả thi đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Văn bản luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp thành phố Hà Nội, không đi sâu phân tích nguồn vốn ngân sách Trung ương trực tiếp quản lý và thực hiện trên địa bàn Thủ đô.
  • Về nội dung hạ tầng, đề tài chỉ tập trung vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chưa mở rộng sang các loại hình giao thông đô thị khác như đường sắt đô thị, đường thủy nội địa.
  • Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc năm 2018, chưa bao quát toàn bộ việc kết thúc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích công tác phối hợp quản lý giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương trong các dự án giao thông trọng điểm có quy mô vùng.
  • Nghiên cứu cơ chế quản lý vốn đối với các mô hình huy động mới kết hợp ngân sách nhà nước như đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông.
  • Cập nhật số liệu đánh giá chu kỳ đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 để kiểm chứng tính bền vững của các giải pháp đã đề xuất.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều đối tượng trong nghiên cứu và quản lý thực tiễn:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân tích 5 nội dung quản lý vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản, các tiêu chí đánh giá hiệu quả chi ngân sách và hệ thống câu hỏi nghiên cứu thực tế.
  • Giảng viên các trường đại học, học viện: Sử dụng tài liệu này phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý kinh tế công, Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Quản lý tài chính công tại các cơ sở đào tạo lý luận chính trị và hành chính.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nội: Tham khảo quy trình kiểm soát chi, phương pháp rà soát xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, quy trình kiểm soát số dư tạm ứng và các giải pháp đẩy nhanh công tác phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố gồm những đặc điểm cốt lõi nào? Văn bản chỉ rõ 8 đặc điểm: quy mô vốn lớn; không thu hồi vốn trực tiếp; cấp phát trực tiếp không hoàn lại; sản phẩm chủ yếu phục vụ công cộng; gắn liền mục tiêu kinh tế - xã hội địa phương; do chính quyền địa phương quản lý; vận hành theo cơ chế ủy nhiệm; và tiềm ẩn nguy cơ cao về thất thoát, lãng phí.

2. Khung nội dung quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này được tác giả cấu trúc thành các khâu nào? Quản lý nhà nước được phân định thành 5 khâu cụ thể: (1) Kế hoạch hóa vốn đầu tư; (2) Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn; (3) Cấp phát, thanh toán vốn đầu tư; (4) Quản lý công tác quyết toán vốn đầu tư; (5) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong sử dụng vốn.

3. Văn bản nêu những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn vốn này? Luận án xác định 7 nhân tố ảnh hưởng: mức độ hoàn thiện của hệ thống luật pháp và chính sách; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; chất lượng đội ngũ cán bộ; hiệu quả công tác đấu thầu; điều kiện vật chất - kỹ thuật phục vụ quản lý; tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương; và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

4. Những tồn tại chủ yếu trong quản lý vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông đường bộ của Hà Nội giai đoạn 2011 - 2018 là gì? Các hạn chế chính gồm: kế hoạch hóa vốn có tính khả thi chưa cao, đầu tư còn dàn trải; tỷ lệ giải ngân chưa đạt yêu cầu dẫn đến kéo dài thời gian thi công; phát sinh đội vốn buộc phải điều chỉnh dự toán; số dư tạm ứng vốn kéo dài; tồn đọng nhiều dự án chậm quyết toán hoàn thành; và công tác kiểm tra, giám sát đôi lúc còn hình thức.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn này đến năm 2030? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện kế hoạch hóa vốn đầu tư; (2) Hoàn thiện công tác thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn; (3) Hoàn thiện công tác cấp phát, thanh toán vốn; (4) Hoàn thiện quản lý công tác quyết toán vốn; (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vốn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Bùi Việt Hưng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp thành phố trực thuộc Trung ương thông qua khung 5 nội dung quản lý và 7 nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở dữ liệu thực chứng giai đoạn 2011 - 2018 tại thành phố Hà Nội, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại căn bản trong kế hoạch hóa, thẩm định, giải ngân, tạm ứng và quyết toán vốn. Hệ thống 6 phương hướng và 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học và căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư công trình giao thông của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030.