Tổng quan nghiên cứu

Huyện Bắc Sơn nằm ở vùng cao phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 699,42 km2, bao gồm 17 xã và 1 thị trấn. Trong giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 25/2021/QH15 của Quốc hội và Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, địa phương phải đối mặt với nhiều rào cản do địa hình núi đá chia cắt phức tạp và tập quán canh tác phân tán. Tính đến hết năm 2023, toàn huyện mới có 7/17 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới (tỷ lệ 41,18%), trong khi 10 xã còn lại gặp rất nhiều khó khăn ở các tiêu chí cốt lõi như thu nhập bình quân, hạ tầng giao thông và xử lý môi trường. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là đánh giá toàn diện hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp huyện trong chu trình hoạch định kế hoạch, tổ chức thực thi và kiểm tra, giám sát nguồn lực.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2021-2023, chỉ rõ các hạn chế chủ quan lẫn khách quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực quản lý đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn 17 xã của huyện, khai thác chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và dữ liệu điều tra sơ cấp thực địa năm 2024. Đề án có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều hành, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới lên trên 80% vào năm 2030 và giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết quản lý phát triển nông thôn bền vững nhằm giải quyết bài toán thực thi chính sách công ở cấp cơ sở. Luận văn tiếp cận vấn đề thông qua mô hình chu trình quản lý khép kín gồm bốn chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức triển khai - Điều phối nguồn lực - Kiểm tra, giám sát và đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng: nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT; xã nông thôn mới theo Quyết định số 318/QĐ-TTg với 19 tiêu chí chuẩn hóa; huyện nông thôn mới theo Quyết định số 320/QĐ-TTg yêu cầu 100% số xã đạt chuẩn và tỷ lệ hài lòng của người dân đạt tối thiểu 90%; khái niệm quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới như một hoạt động chấp hành - điều hành mang tính quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước. Hệ thống này liên kết trực tiếp với 11 nội dung thành phần thuộc Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phản ánh mối quan hệ chỉ đạo từ cơ quan Trung ương tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chính quyền cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2021-2023 của Ủy ban nhân dân và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bắc Sơn với dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2024. Cỡ mẫu khảo sát được phân bổ thành hai nhóm độc lập:

Thứ nhất, nhóm cán bộ công chức có quy mô 75 người, gồm 24 cán bộ thuộc Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện và 51 cán bộ quản lý cấp xã thuộc 17 xã trên địa bàn (mỗi xã khảo sát 3 cán bộ chủ chốt gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xã, Trưởng ban và công chức chuyên trách).

Thứ hai, nhóm người dân với quy mô 389 người, được xác định khoa học qua công thức chọn mẫu xác suất Slovin với mức sai số tiêu chuẩn 0,05 trên tổng thể 13.759 nhân khẩu tại 4 xã đại diện (2 xã đạt chuẩn gồm Hưng Vũ, Long Đống và 2 xã chưa đạt chuẩn gồm Vạn Thủy, Tân Tri). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên giúp so sánh khách quan mức độ đánh giá giữa các nhóm xã có xuất phát điểm kinh tế khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ (khoảng cách 0,8 điểm theo Vũ Cao Đàm) và phương pháp thống kê so sánh tuyệt đối - tương đối là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính về năng lực điều hành, phát hiện mức độ biến động nguồn vốn đầu tư qua từng năm để làm căn cứ đề xuất giải pháp có độ tin cậy cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình xử lý số liệu thực tế tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2021-2023, nghiên cứu ghi nhận 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tiến độ hoàn thành bộ tiêu chí nông thôn mới có sự phân hóa sâu sắc giữa các cụm xã. Toàn huyện chỉ có 7/17 xã hoàn thành 19 tiêu chí (đạt tỷ lệ 41,18%), trong khi 10 xã còn lại mới chỉ đạt bình quân từ 10 đến 13 tiêu chí, chưa hoàn thành kế hoạch đề ra.

Thứ hai, sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển chưa vững chắc trước biến động thị trường và thiên tai. Năm 2023, diện tích gieo trồng đạt 12.502,87 ha (vượt 2,27% kế hoạch nhưng giảm 0,23% so với năm 2022); sản lượng lương thực có hạt đạt 39.662,9 tấn (vượt 3,31% kế hoạch song giảm 2,98% so với cùng kỳ). Đàn vật nuôi sụt giảm đáng kể do dịch bệnh, điển hình đàn trâu chỉ đạt 5.661 con (đạt 82,16% kế hoạch), đàn bò đạt 7.381 con (đạt 94,48% kế hoạch).

Thứ ba, công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công còn bộc lộ sự dàn trải. Điểm đánh giá trung bình từ 75 cán bộ quản lý về công tác lập kế hoạch chỉ đạt 3,25/5 điểm (mức trung bình), trong khi mức độ hài lòng của 389 người dân về tính công khai ngân sách cơ sở chỉ dừng ở mức 3,12/5 điểm.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát phát hiện tỷ lệ sai phạm kỹ thuật trong thi công các tuyến đường giao thông liên thôn chiếm 12,5% tổng số công trình kiểm tra năm 2023, đã giảm 4,2% so với mức 16,7% của năm 2021.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên bắt nguồn từ cả điều kiện khách quan và chủ quan. Về khách quan, địa hình đồi núi dốc đứng gây khó khăn lớn cho việc kết nối hạ tầng; các đợt hạn hán gay gắt năm 2023 gây thiệt hại trên 106 ha cây trồng, kết hợp với giá phân bón và thức ăn chăn nuôi tăng khoảng 15-20%. Về chủ quan, năng lực điều hành của bộ máy hành chính cấp xã chưa đồng đều; có tới 45% cán bộ chuyên trách phụ trách chương trình chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý dự án công. So sánh với bài học quản lý tại huyện Tràng Định cùng tỉnh Lạng Sơn (nơi tổ chức 412 cuộc tuyên truyền và huy động hơn 14.000 ngày công) hay huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương (huy động trên 1.600 tỷ đồng và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 0,64%), cơ chế huy động vốn ngoài ngân sách tại Bắc Sơn còn kém linh hoạt, tỷ trọng vốn xã hội hóa chỉ chiếm khoảng 8,5% tổng vốn đầu tư.

Để tăng tính trực quan trong quản trị, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua bảng so sánh tiến độ thực hiện 19 tiêu chí của 17 xã và biểu đồ cột chồng mô tả cơ cấu vốn giai đoạn 2021-2023 (phân định rõ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và đóng góp từ cộng đồng). Việc sử dụng biểu đồ đường so sánh chỉ số đánh giá của 389 người dân giữa xã Hưng Vũ (đạt điểm bình quân 4,15/5) và xã Tân Tri (đạt 2,85/5) sẽ làm rõ nét khoảng cách thụ hưởng chính sách giữa các nhóm địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở đánh giá thực trạng giai đoạn 2021-2023, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn đến năm 2030:

Một là, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực công. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn cần chủ trì rà soát 100% danh mục dự án đầu tư công, ưu tiên bố trí vốn tập trung cho 10 xã chưa về đích; đặt mục tiêu đến năm 2026 nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới lên ít nhất 65% (tương đương 11 xã) và hoàn thành 100% số xã đạt chuẩn vào năm 2030. Cân đối nguồn thu ngân sách huyện để bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng đạt tối thiểu 15-20% tổng mức đầu tư hạ tầng hàng năm.

Hai là, đổi mới phương thức tuyên truyền và vận động nguồn lực xã hội hóa. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đẩy mạnh phong trào hiến đất, đóng góp ngày công lao động, nâng tỷ trọng vốn huy động ngoài ngân sách từ 8,5% lên trên 18% trong giai đoạn 2026-2028; tổ chức tối thiểu 120 cuộc đối thoại trực tiếp mỗi năm tại cơ sở thôn bản.

Ba là, chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức cơ sở. Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện triển khai kế hoạch đào tạo giai đoạn 2025-2027, đảm bảo 100% cán bộ phụ trách nông thôn mới tại 17 xã được tập huấn kỹ năng quản lý dự án, nâng tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn năng lực chuyên môn lên trên 90% trước tháng 12 năm 2026.

Bốn là, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và chuyển đổi số trong quản lý giám sát. Ban Thường vụ Huyện ủy và Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy định kỳ tiến hành tối thiểu 2 cuộc kiểm tra chuyên đề mỗi năm tại từng xã, ứng dụng phần mềm giám sát công trình trực tuyến nhằm giảm tỷ lệ công trình chậm tiến độ xuống dưới 3% giai đoạn 2025-2030, phấn đấu nâng tỷ lệ người dân hài lòng đạt trên 92%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể trong công tác hoạch định và triển khai chính sách:

Thứ nhất, lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn và ban quản lý nông thôn mới tại 17 xã trên địa bàn. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng giúp rà soát tiến độ 19 tiêu chí, áp dụng thang đo chuẩn hóa để tái cấu trúc quy trình điều hành và phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% hàng năm.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng thuộc tỉnh Lạng Sơn và khu vực Trung du miền núi phía Bắc. Các nhà quản lý có thể tham khảo phương pháp điều tra thực địa từ 75 cán bộ và 389 người dân để xây dựng cơ chế huy động vốn cộng đồng và phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Đề án là một case study ứng dụng mẫu mực với hệ thống phương pháp luận chặt chẽ, từ công thức chọn mẫu Slovin đến kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát Likert 5 cấp độ phục vụ nghiên cứu học thuật.

Thứ tư, các doanh nghiệp nông nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn. Báo cáo mang đến bức tranh tổng thể về tiềm năng đất đai với diện tích gieo trồng trên 12.500 ha, hỗ trợ xây dựng phương án liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Rào cản lớn nhất trong quản lý xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn là gì?

Trả lời: Rào cản lớn nhất là năng lực tự cân đối ngân sách và huy động vốn xã hội hóa còn hạn chế ở địa bàn miền núi. Trong giai đoạn 2021-2023, vốn huy động ngoài ngân sách chỉ đạt khoảng 8,5%, khiến 10 trên 17 xã chưa đạt chuẩn gặp trở ngại lớn khi hoàn thiện hạ tầng giao thông và cơ sở văn hóa vốn đòi hỏi suất đầu tư cao.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu điều tra người dân trong luận văn được xác định bằng phương pháp nào?

Trả lời: Cỡ mẫu 389 người dân được xác định chính xác theo công thức Slovin với sai số tiêu chuẩn 0,05 trên tổng thể 13.759 nhân khẩu tại 4 xã đại diện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 2 xã đạt chuẩn (Hưng Vũ, Long Đống) và 2 xã chưa đạt chuẩn (Vạn Thủy, Tân Tri) đảm bảo tính khách quan và đại diện cao.

Câu hỏi 3: Luận văn đề xuất giải pháp gì để phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại địa phương?

Trả lời: Luận văn đề xuất tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo chuỗi giá trị và nhân rộng mô hình kinh tế sạch. Huyện cần khai thác hiệu quả diện tích gieo trồng trên 12.502 ha, mở rộng diện tích cây thuốc lá đạt 1.516,16 ha và cây ăn quả chất lượng cao, kết hợp tiêu chuẩn VietGAP nhằm tăng giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác.

Câu hỏi 4: Thang đo Likert trong đề án được phân cấp khoảng điểm như thế nào?

Trả lời: Tác giả áp dụng thang đo Likert 5 mức độ theo chuẩn của Vũ Cao Đàm (2008) với khoảng cách 0,8 điểm: Kém (1,0 - 1,8), Yếu (1,81 - 2,6), Trung bình (2,61 - 3,4), Khá (3,41 - 4,2) và Tốt (4,21 - 5,0). Công cụ này giúp lượng hóa khách quan nhận định của cán bộ và người dân về hiệu lực quản lý nhà nước.

Câu hỏi 5: Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 của huyện là bao nhiêu?

Trả lời: Luận văn xác định mục tiêu đến năm 2026 có ít nhất 65% số xã đạt chuẩn (11 xã) và hoàn thành 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2030. Trong đó, tối thiểu 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và tỷ lệ hài lòng của cư dân nông thôn về chất lượng cuộc sống đạt trên 92%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Hồng Nhung mang lại đóng góp thiết thực cho công tác quản trị công tại địa phương thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới cấp huyện theo chu trình quản lý 4 giai đoạn gắn với Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021-2025.
  • Đánh giá trung thực hiện trạng phát triển tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2021-2023, làm rõ khoảng cách thực thi giữa 7 xã đã về đích và 10 xã đang trong quá trình phấn đấu.
  • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ khảo sát 75 cán bộ và 389 người dân, chỉ ra điểm nghẽn về năng lực lập kế hoạch và huy động vốn xã hội hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược kèm mục tiêu định lượng cụ thể giai đoạn 2025-2030 nhằm đưa 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Cung cấp mô hình khảo sát thực nghiệm có độ tin cậy cao, có thể chuyển giao áp dụng cho các huyện miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng.

Các cấp chính quyền và nhà nghiên cứu có thể khai thác trực tiếp kết quả của đề tài để ứng dụng vào công tác chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội ngay từ năm 2025.