Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Vấn đề quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay" do nghiên cứu sinh Đỗ Quang Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Trần Văn Phòng, được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2022. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 922 90 02.
| Tiêu chí |
Thông tin xác định từ văn bản |
| Tên đề tài |
Vấn đề quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay |
| Tác giả |
Đỗ Quang Huy |
| Người hướng dẫn |
GS. TS. Trần Văn Phòng |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Chuyên ngành |
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 922 90 02) |
| Năm hoàn thành |
2022 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội, là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, tồn tại lâu dài cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về tôn giáo giữ vai trò định hướng cho các tổ chức, cá nhân tôn giáo hoạt động tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bảo đảm an ninh quốc gia trước âm mưu lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch.
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, giữ vị trí địa kinh tế - chính trị quan trọng ở khu vực Bắc Trung Bộ và là địa bàn trọng điểm về tôn giáo với hai tôn giáo lớn: Công giáo (khoảng 292.000 tín đồ) và Phật giáo (khoảng 95.000 tín đồ), cùng sự hiện diện của đạo Tin lành thuộc nhiều hệ phái. Thực tiễn công tác QLNN về tôn giáo tại Nghệ An thời gian qua bên cạnh kết quả đạt được đã bộc lộ những bất cập: nội dung quản lý chưa thật sự hiệu quả, phương thức quản lý còn cứng nhắc, cơ cấu và năng lực của chủ thể quản lý chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vấn đề QLNN về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An dưới lăng kính triết học kết hợp quản lý nhà nước kể từ khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực thi hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ lý luận và thực trạng QLNN về tôn giáo tại Nghệ An cùng các vấn đề đặt ra, luận án đưa ra dự báo tình hình tôn giáo và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về tôn giáo trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 04 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Phân tích làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận của QLNN về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng QLNN về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian qua và chỉ ra một số vấn đề đặt ra từ thực trạng này.
- Đưa ra một số dự báo tình hình tôn giáo ở Nghệ An trong thời gian tới và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề QLNN về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tiếp cận dưới góc độ liên ngành triết học - tôn giáo học và QLNN về tôn giáo.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Khảo cứu từ năm 2016 (khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo được Quốc hội thông qua) đến nay, tập trung trọng tâm từ ngày 01/01/2018 (thời điểm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực thi hành).
- Phạm vi nội dung: Dưới lát cắt triết học và điều kiện thực tiễn địa phương, luận án tiếp cận QLNN theo nghĩa hẹp (hoạt động chấp hành, điều hành của hệ thống cơ quan hành pháp gồm Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp) và khu biệt vào 04 nội dung chính: (1) Xây dựng chính sách, ban hành văn bản, tổ chức thực hiện QLNN về tôn giáo; (2) Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật tôn giáo; (3) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tôn giáo; (4) Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:
| Hướng nghiên cứu tổng quan |
Các công trình, tác giả tiêu biểu được điểm lại |
| Lý luận về quản lý nhà nước về tôn giáo |
- Quốc tế: Paul S. Rowe (sách Religion and Global Politics); Alicja Curanović (The Religious Factor in Russia's Foreign Policy); George Ehrhardt, Axel Klein, Levi McLaughlin, Steven R. Reed (Komeito: Politics and Religion in Japan); Max Deeg, Bernhard Scheid (Religion in China: Major Concepts and Minority Positions); Jonathan Fox (Political Secularism, Religion, and the State); David T. Smith (Religious Persecution and Political Order in the United States); Christopher Soper, Joel S. Fetzer (Religion and Nationalism in Global Perspective); Nguyen Thi Phuong (Religion, Law, State, and covid-19 in Vietnam). - Trong nước: Nguyễn Hồng Dương; Ngô Hữu Thảo; Nguyễn Đức Lữ; Trung tâm nghiên cứu tín ngưỡng và tôn giáo (Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh); Nguyễn Minh Khải; Đỗ Quang Hưng (các tác phẩm Chính sách tôn giáo và nhà nước pháp quyền, Nhà nước - Tôn giáo - Luật pháp, Nhà nước thế tục); Nguyễn Thanh Xuân; Trần Đăng Sinh; Hoàng Thị Hoa; Ban Tuyên giáo Trung ương; Hà Ngọc Anh; Đỗ Lan Hiền; các bài báo của Hà Quang Trường, Nguyễn Phú Lợi, Lê Bá Trình, Vũ Chiến Thắng, Hoàng Thị Lan, Nguyễn Xuân Định, Dương Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Hạnh, Thiều Thị Hương. |
| Thực trạng quản lý nhà nước về tôn giáo ở Việt Nam và Nghệ An |
- Sách và đề tài: Đỗ Quang Hưng; Đỗ Lan Hiền; Hà Ngọc Anh; Nguyễn Thanh Xuân; Ban Tôn giáo Chính phủ (sách Công tác tôn giáo năm 2021); Phạm Tiến Dũng (sách Quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn thủ đô Hà Nội); Phan Đình Sửu (đề tài về QLNN về an ninh, trật tự trên lĩnh vực tôn giáo ở Nghệ An). - Bài báo khoa học: Lê Bá Trình; Phan Thị Mỹ Bình; Nguyễn Quốc Vũ và Lê Tâm Đắc; Phạm Công Hiệp; Vũ Chiến Thắng; Nguyễn Lâm Thảo Linh; Nguyễn Việt Đức. |
| Dự báo tình hình và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý |
- Sách và đề tài: Nguyễn Hồng Dương; Hà Ngọc Anh; Đỗ Quang Hưng; Nguyễn Thanh Xuân; Nguyễn Nghị Thanh (đề tài cấp Bộ về đội ngũ công chức làm công tác QLNN về tôn giáo các cấp); Phan Đình Sửu; Chu Văn Tuấn (đề tài cấp Bộ Đời sống tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1990 đến nay). - Bài báo khoa học: Nguyễn Thị Thùy Liên; Phạm Thanh Hằng; Nguyễn Nghị Thanh; Trần Thanh Mẫn. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình tiền bối đã đề cập nhiều chiều cạnh về lý luận và thực tiễn quản lý tôn giáo, luận án nhận diện các khoảng trống sau:
- Các tài liệu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ QLNN đối với "hoạt động tôn giáo" thuần túy, chưa phân tích toàn diện QLNN về "tôn giáo" bao trùm cả hai chiều: cơ quan thực thi quyền lực nhà nước và các tổ chức, thể nhân tôn giáo thực thi quyền tự do tín ngưỡng theo pháp luật.
- Các công trình chưa cập nhật đồng bộ các quy định mới theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP.
- Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh an ninh trật tự hoặc phân tích cục bộ từng tôn giáo, thiếu vắng một công trình nghiên cứu tổng thể, liên ngành triết học - chính trị học về QLNN đối với toàn bộ các hiện tượng tôn giáo trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống văn kiện, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo. Luận án kế thừa các quan điểm kinh điển:
- Luận điểm của C. Mác trong tác phẩm Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen về bản chất xã hội của tôn giáo.
- Luận điểm của V.I. Lênin về việc xem xét tôn giáo là việc tư nhân đối với nhà nước, nhưng đối với chính đảng vô sản thì phải quan tâm định hướng, giáo dục và quản lý theo pháp luật.
Đồng thời, luận án xác lập 03 đặc điểm của QLNN về tôn giáo trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Không tách rời sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Thực hiện vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của mọi công dân trên nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, lấy phương thức vận động, giáo dục, thuyết phục làm nòng cốt.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng kết hợp phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phân tích mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa khách quan và chủ quan, giữa lý luận và thực tiễn công tác tôn giáo.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp lịch sử - logic, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng kỹ thuật khảo sát bằng bảng hỏi với dung lượng mẫu là 800 phiếu hỏi, phân bổ trên 04 nhóm đối tượng:
- Nhóm cán bộ lãnh đạo, chỉ huy các cấp tại tỉnh Nghệ An.
- Nhóm cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLNN về tôn giáo.
- Nhóm chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo trên địa bàn.
- Nhóm quần chúng nhân dân.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Nghệ An; các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ/Ban Tôn giáo tỉnh Nghệ An; hệ thống bảng số liệu thống kê về tổ chức, chức sắc, tín đồ Công giáo, Phật giáo; số liệu về bộ máy và chất lượng cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo các cấp tại Nghệ An; kết quả xử lý dữ liệu từ 800 phiếu điều tra xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba mảng: lý luận QLNN về tôn giáo, thực trạng QLNN về tôn giáo và dự báo xu hướng gắn với giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý. Tác giả chỉ rõ các luận điểm đã được giới học thuật giải quyết và xác lập các vấn đề mà luận án tiếp tục thực hiện:
- Làm rõ nội hàm khái niệm QLNN về tôn giáo theo nghĩa hẹp gắn với trách nhiệm của Chính phủ và UBND các cấp theo tinh thần Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
- Xác định đối tượng quản lý bao gồm cả cơ quan thực thi quyền lực quản lý và chủ thể thực hiện quyền tự do tôn giáo.
- Nhận diện các nhân tố đặc thù tác động đến công tác quản lý tôn giáo tại Nghệ An.
Chương 2: Quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Một số vấn đề lý luận
Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng và phân tích các nhân tố tác động:
- Khái niệm và đặc trưng: Xác định QLNN về tôn giáo theo nghĩa rộng (hoạt động của cả bộ máy lập pháp, hành pháp, tư pháp) và nghĩa hẹp (hoạt động chấp hành, điều hành của Chính phủ, Bộ ngành và UBND các cấp). Luận án tập trung tiếp cận nghĩa hẹp với 04 nội dung cốt lõi: ban hành và thực thi văn bản; tuyên truyền phổ biến pháp luật; thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm; quản lý quan hệ quốc tế về tôn giáo.
- Đường hướng các tôn giáo tại Việt Nam: Nêu rõ phương châm hành đạo của các tôn giáo được pháp luật công nhận:
- Phật giáo: "Đạo pháp - Dân tộc - Chủ nghĩa xã hội".
- Công giáo: "Sống phúc âm giữa lòng dân tộc để phục vụ hạnh phúc của đồng bào".
- Tin lành: "Sống phúc âm, phụng sự Thiên chúa, phục vụ Tổ quốc và dân tộc" (Hội thánh Báptít: "Sống phúc âm, phụng sự Thiên chúa, phụng sự Tổ quốc gắn bó với dân tộc và tuân thủ pháp luật").
- Cao Đài: "Nước vinh, đạo sáng".
- Phật giáo Hòa Hảo: "Phụng đạo - yêu nước và gắn bó với dân tộc".
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN; xu thế hội nhập quốc tế; điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội Nghệ An; cùng đặc điểm thực trạng quy mô tín đồ (khoảng 292.000 giáo dân Công giáo, khoảng 95.000 phật tử Phật giáo) và cơ cấu tổ chức tôn giáo trên địa bàn (tổng hợp qua Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
HỆ THỐNG CƠ QUAN QLNN VỀ TÔN GIÁO
(TIẾP CẬN NGHĨA HẸP)
CẤP TRUNG ƯƠNG CẤP ĐỊA PHƯƠNG
(Chính phủ / Bộ Nội vụ / (UBND các cấp tỉnh - huyện - xã /
Ban Tôn giáo Chính phủ) Cơ quan chuyên môn Nội vụ)
Chương 3: Quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay - Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực tế và đánh giá thực trạng:
- Thực trạng chủ thể, nội dung và phương thức: Đánh giá hoạt động ban hành văn bản lãnh đạo của UBND tỉnh Nghệ An; mô hình tổ chức bộ máy cơ quan tôn giáo các cấp (Biểu đồ 3.1 và Bảng 3.1); công tác phổ biến chính sách pháp luật; công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai tôn giáo và quản lý hoạt động đối ngoại tôn giáo.
- Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân về tôn giáo còn phiến diện, chưa nắm vững chính sách.
- Tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp huyện, xã còn bất cập: cấp huyện biên chế làm công tác tôn giáo tại Phòng Nội vụ rất mỏng (thường chỉ có 01 lãnh đạo phụ trách chung và 01 chuyên viên), cấp xã chủ yếu bố trí kiêm nhiệm chưa rõ chức danh (minh chứng qua Bảng 3.2).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn những khoảng trống, vướng mắc trong triển khai ở cơ sở.
- Phương thức quản lý đôi lúc còn hành chính hóa, thiếu linh hoạt trong việc xử lý các mâu thuẫn phức tạp kéo dài.
Chương 4: Dự báo tình hình tôn giáo ở Nghệ An trong thời gian tới và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay
Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và các nhóm giải pháp:
- Dự báo tình hình:
- Xu hướng thế tục hóa gắn liền với các hoạt động chính trị - xã hội của các tổ chức tôn giáo.
- Hoạt động tôn giáo diễn biến đan xen phức tạp hơn trong điều kiện chuyển đổi số và kinh tế thị trường.
- Các thế lực thù địch tiếp tục triệt để lợi dụng vấn đề tôn giáo nhằm chống phá khối đại đoàn kết dân tộc.
- Xu hướng mở rộng địa bàn hoạt động của các tôn giáo truyền thống và các hiện tượng tôn giáo mới tại Nghệ An.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý:
- Đổi mới, nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về công tác tôn giáo.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa số lượng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị cho đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo.
- Rà soát, kiến nghị hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
- Đổi mới phương thức QLNN: kết hợp giải quyết triệt để mâu thuẫn với đối thoại tôn giáo; xây dựng mô hình giải quyết "điểm" mang tính mẫu mực đối với các vụ việc tranh chấp đất đai phức tạp, có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn Trung ương.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, linh hoạt thích ứng với các tình huống dịch bệnh (như Covid-19), phát huy vai trò đối ngoại tôn giáo và ngoại giao nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận án làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về QLNN về tôn giáo dưới góc độ triết học duy vật lịch sử; phân định rõ nội hàm QLNN về tôn giáo theo nghĩa hẹp (tập trung vào hệ thống cơ quan hành pháp) và xác lập cấu trúc 04 nội dung quản lý phù hợp với bối cảnh thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.
- Về thực tiễn: Làm rõ các nhân tố tác động đặc thù tại địa bàn Nghệ An; tổng kết bức tranh thực trạng về tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và công tác xử lý các vấn đề tôn giáo phát sinh; cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách pháp luật và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở.
Các giải pháp đề xuất chủ yếu
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân về chính sách tôn giáo.
- Xây dựng và hoàn thiện đề án vị trí việc làm, bổ sung biên chế chuyên trách tôn giáo tại cấp huyện và quy định cụ thể chức danh công chức kiêm nhiệm công tác tôn giáo tại cấp xã.
- Hoàn thiện các quy định pháp luật về đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự và quan hệ quốc tế của các tổ chức tôn giáo.
- Triển khai phương thức giải quyết "điểm" các vụ việc tranh chấp đất đai phức tạp kéo dài với quy trình thống nhất từ chuẩn bị, đối thoại, xử lý đến ổn định tình hình sau giải quyết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu từ năm 2016 (trọng tâm từ 2018) đến năm 2022 và khu biệt trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Do tiếp cận QLNN theo nghĩa hẹp (tập trung vào Chính phủ và UBND các cấp), luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện hoạt động của các cơ quan lập pháp và tư pháp đối với lĩnh vực tôn giáo.
- Hướng nghiên cứu tiếp tục: Tiếp tục theo dõi, đánh giá biến động của đời sống tôn giáo tại Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan hành chính với cơ quan tư pháp trong xử lý vi phạm pháp luật về tôn giáo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để Tỉnh ủy, UBND tỉnh Nghệ An và các cơ quan chuyên môn (Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo) tham khảo trong việc xây dựng kế hoạch, củng cố tổ chức bộ máy cán bộ và chỉ đạo giải quyết các vụ việc tôn giáo phức tạp.
- Các cơ quan Trung ương: Là tài liệu thực tiễn phục vụ Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ trong quá trình tổng kết, đánh giá thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 để kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách.
- Cơ sở nghiên cứu, đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học, học viện trên cả nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận quản lý nhà nước về tôn giáo theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp?
Luận án lựa chọn tiếp cận QLNN về tôn giáo theo nghĩa hẹp, tức là xem xét hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan trong hệ thống hành pháp (Chính phủ và UBND các cấp) nhằm điều chỉnh các hoạt động tôn giáo và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về tôn giáo.
2. Dưới góc độ triết học và thực tiễn Nghệ An, nội dung quản lý nhà nước về tôn giáo gồm những mảng nào?
Thay vì chia thành 07 nội dung như văn bản Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, luận án gom lại thành 04 nội dung cốt lõi:
- Xây dựng chính sách, ban hành văn bản và tổ chức thực hiện QLNN về tôn giáo.
- Phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật tôn giáo.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tôn giáo.
- Quản lý quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo.
3. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Tác giả sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi với dung lượng 800 phiếu hỏi, chia đều cho 04 nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo/chỉ huy; cán bộ/công chức trực tiếp làm QLNN về tôn giáo; chức sắc/chức việc/tín đồ tôn giáo; và quần chúng nhân dân.
4. Luận án nêu ra những bất cập nào về tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác tôn giáo tại Nghệ An?
Bất cập lớn nhất là biên chế chuyên trách quá mỏng: tại cấp huyện, Phòng Nội vụ thường chỉ có 01 lãnh đạo phụ trách chung và 01 công chức chuyên trách xử lý địa bàn rộng lớn; tại cấp xã, nhiệm vụ này giao cho cán bộ chủ chốt kiêm nhiệm nhưng chưa có quy định pháp lý rõ ràng về chức danh kiêm nhiệm cụ thể.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với việc giải quyết các tranh chấp đất đai tôn giáo phức tạp kéo dài?
Tác giả đề xuất phương thức giải quyết "điểm" một vụ việc mang tính mẫu mực, có sự chỉ đạo thống nhất và phối hợp đồng bộ giữa cơ quan QLNN cấp tỉnh Nghệ An với các cơ quan chuyên môn Trung ương, thiết lập quy trình chặt chẽ từ kế hoạch, biện pháp đến đối thoại trực tiếp trước, trong và sau xử lý.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Quang Huy là công trình nghiên cứu chuyên khảo về vấn đề quản lý nhà nước đối với tôn giáo tại địa bàn tỉnh Nghệ An dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Bằng việc kết hợp phương pháp luận triết học với khảo sát thực tiễn 800 phiếu điều tra, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng bộ máy, nội dung, phương thức quản lý và các vấn đề đặt ra sau khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đi vào cuộc sống. Các dự báo và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tôn giáo tại địa phương.