Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước về thương mại ở tỉnh Luang Prabang nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Houavang Yongkouacheuxa tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng Quy và TS. Nguyễn Xuân Thu (Hà Nội, 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thương mại giữ vị trí quan trọng trong quá trình phân công lao động xã hội, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tạo nguồn thu ngoại tệ, giải quyết việc làm, đóng góp ngân sách và gia tăng tổng sản phẩm nội địa (GDP). Sau hơn 35 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Nhân dân Cách mạng Lào khởi xướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV năm 1986, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đã chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đồng thời mở rộng hội nhập vào các tổ chức kinh tế như ASEAN, WTO, APEC, AFTA. Tuy nhiên, từ năm 2012 đến nay, tốc độ tăng trưởng thương mại của Lào ở mức tương đối thấp, hoạt động thương mại tại các địa phương chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có; hành lang pháp lý còn thiếu đồng bộ và cơ chế quản lý còn nặng tính bảo hộ.

Ở cấp độ chính quyền địa phương, Luang Prabang là tỉnh thuộc nhóm 5 địa phương có quy mô dân số lớn nhất nước CHDCND Lào, mang đặc trưng đan xen giữa khu vực đô thị và nông thôn. Mặc dù giai đoạn 2016–2022 tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh đạt khoảng 6%/năm và thương mại tăng trưởng ở mức trung bình của cả nước, nhưng theo Báo cáo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực thương mại và đầu tư của Lào (ProFit), Luang Prabang xếp thứ 17/17 năm 2017 và xếp thứ 15/17 năm 2019. Kết quả này phản ánh những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về thương mại tại địa phương.

Về mặt lý luận, phần lớn các công trình nghiên cứu hiện có về QLNN ở cấp địa phương chủ yếu tập trung vào chiến lược và chính sách phát triển thương mại, chưa bao quát đầy đủ các nội dung quản lý mang tính phổ biến cũng như chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả, hiệu lực QLNN theo tiếp cận hệ thống. Việc nghiên cứu trường hợp tỉnh Luang Prabang nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ nội dung QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh, đánh giá thực tiễn QLNN về thương mại tại tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh đến năm 2030.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến QLNN về thương mại.
  2. Xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  3. Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về thương mại của một số địa phương, rút ra bài học cho tỉnh Luang Prabang.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về thương mại ở tỉnh Luang Prabang; xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong giai đoạn 2016–2022.
  5. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về thương mại ở tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi:

  1. Có những nội dung nào nằm trong QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh?
  2. Đánh giá QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh dựa trên các tiêu chí nào?
  3. Trong thực trạng QLNN về thương mại ở tỉnh Luang Prabang, kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế là gì?
  4. Để hoàn thiện QLNN về thương mại ở tỉnh Luang Prabang có hiệu lực, hiệu quả thì tỉnh cần có những giải pháp nào?

Giả thuyết khoa học: Việc cải thiện chất lượng đầu vào và khắc phục các hạn chế trong quá trình thực hiện QLNN về thương mại của tỉnh Luang Prabang sẽ giúp cải thiện hiệu quả, hiệu lực QLNN về thương mại của tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về thương mại (được phản ánh qua các nội dung QLNN về thương mại) của chính quyền địa phương cấp tỉnh, với chủ thể quản lý trực tiếp là các cơ quan chuyên môn QLNN ở cấp tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung QLNN về thương mại của chính quyền cấp tỉnh: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại; (2) Quản lý tạo môi trường kinh doanh thương mại; (3) Thanh tra, kiểm tra trong QLNN về thương mại.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Luang Prabang, nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2016–2022 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành các nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước liên quan

  1. Nghiên cứu về vai trò và tác động của thương mại đối với tăng trưởng kinh tế: Các công trình quốc tế của Little, Scitovsky, Scott (1971), Balassa (1971), Feder (1983), Edwards (1998), Frankel và Romer (1999), Dollar và Kraay (2001), Porter M. (2003) phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến tăng trưởng kinh tế ở quy mô ngành và quốc gia.
  2. Nghiên cứu về quan hệ thương mại quốc gia: Trịnh Thị Thanh Thủy (2007) nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – Liên bang Nga trong bối cảnh hội nhập; Dương Quỳnh Hoa (2012) nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại thay thế; Dương Hoàng Anh (2020) nghiên cứu phát triển quan hệ thương mại Việt Nam với các nước Đông Á đến năm 2030.
  3. Nghiên cứu về khía cạnh kỹ thuật, pháp lý trong thương mại: Lê Thị Thu Hà (2010) về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý; Nguyễn Văn Thoan về quy trình và mô hình ký kết hợp đồng điện tử (B2B, B2C); Hồ Công Anh Bảo (2015) về tranh chấp hợp đồng thương mại dịch vụ; Nguyễn Thị Kim Thanh (2022) về giới hạn tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại.
  4. Nghiên cứu về phát triển thương mại cấp quốc gia và địa phương: Phoxay Sitthysonh (2011) về phát triển thị trường xuất khẩu hàng hóa của Lào đến năm 2020; Trần Công Sách (2013) về chiến lược phát triển thị trường hàng hóa nội địa; Lê Danh Vĩnh (2013) về chính sách xuất nhập khẩu bền vững của Việt Nam; Trần Việt Thảo (2016) về chính sách kết cấu hạ tầng thương mại đô thị; Lê Nguyễn Diệu Anh (2020) về phát triển thương mại bền vững; Nguyễn Trường Giang (2013) về phát triển thương mại tỉnh Lào Cai; Dương Thị Tình (2015) về thương mại bền vững tỉnh Thái Nguyên; Nguyễn Xuân Thủy (2016) về thương mại điện tử miền Trung; các nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thương mại tại tỉnh Xê Koong (Lào) và tỉnh Hà Tĩnh (Việt Nam).
  5. Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thương mại: Chanseng Phimmavong (2003) nghiên cứu đổi mới QLNN về thương mại ở Lào; Nguyễn Mạnh Hoàng (2008) nghiên cứu nội dung QLNN về thương mại hàng hóa tại Hà Nội; Đoàn Thị Thanh Hương (2008) về QLNN môi trường trong phát triển thương mại; Đào Anh Tuấn (2014) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá QLNN về thương mại điện tử dựa trên mô hình Outcome và phương pháp của Ngân hàng Thế giới; Chu Thanh Hải (2016) về QLNN đối với kinh tế tư nhân trong thương mại tỉnh Phú Thọ; Vũ Thị Hồng Phượng (2021) về QLNN đối với thị trường bán lẻ hàng hóa TP. Hà Nội.
  6. Nghiên cứu về chiến lược, chính sách và pháp luật thương mại: Phong Tisouk (2012) về chính sách thương mại quốc tế của Lào; Nguyễn Thanh Bình (2012) về chính sách phân phối bán lẻ; Trần Hoàng Long (2012) về chính sách thương mại phát triển công nghiệp hỗ trợ; Nguyễn Thị Thúy Hồng (2014) về chính sách thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường EU; các công trình nghiên cứu về chiến lược marketing xuất khẩu nông sản của Lào, chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Lào, pháp luật thương mại Lào và chính sách thương mại miền núi Bắc Trung Bộ của Phan Văn Cường.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định 2 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các nghiên cứu về QLNN cấp địa phương phần lớn chỉ tập trung vào công cụ chiến lược, chính sách mà chưa tiếp cận toàn diện các nội dung QLNN mang tính khái quát, phổ biến nhất của chính quyền cấp tỉnh theo quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  2. Thiếu vắng hệ thống tiêu chí cụ thể và có cơ sở khoa học để đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh dựa trên mô hình hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Khái niệm thương mại: Hoạt động thương mại là các quan hệ kinh tế phản ánh các hoạt động gắn liền và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa nhằm mục đích lợi nhuận, bao gồm: mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại, xúc tiến thương mại (XTTM) và các hoạt động sinh lợi khác.
  • Khái niệm QLNN về thương mại của chính quyền cấp tỉnh: Sự tác động có tổ chức, điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với các chủ thể tham gia hoạt động thương mại trên địa bàn, nhằm định hướng, điều tiết và thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển theo các mục tiêu kinh tế - xã hội.
  • Khung phân tích nội dung QLNN cấp tỉnh: Gồm 3 nhóm nội dung chính: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại; (2) Quản lý tạo lập môi trường kinh doanh thương mại (đăng ký kinh doanh, thủ tục hành chính, phát triển hạ tầng chợ - hội chợ, hỗ trợ doanh nghiệp, quản lý giá cả và lưu thông hàng hóa); (3) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thương mại.
  • Khung đánh giá hiệu quả, hiệu lực: Áp dụng mô hình quan hệ hệ thống đầu vào – đầu ra – hiệu quả – hiệu lực, đánh giá mức độ đạt được mục tiêu, tính minh bạch, mức độ hài lòng của doanh nghiệp và tính bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa tiếp cận định tính và khảo sát thực nghiệm định lượng:

Phương pháp Mục đích áp dụng Đối tượng / Nguồn dữ liệu
Phân tích và tổng hợp Hệ thống hóa cơ sở lý luận; xử lý dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội, thương mại, ngân sách, nhân lực. Báo cáo thống kê, văn bản quy phạm pháp luật của Lào và tỉnh Luang Prabang (2016–2022).
So sánh Đối chiếu các chỉ tiêu thương mại qua các năm; so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu kế hoạch; so sánh đánh giá giữa CBCC và doanh nghiệp. Số liệu thống kê tỉnh Luang Prabang và báo cáo chỉ số ProFit của ADB.
Phỏng vấn sâu Cụ thể hóa các nội dung QLNN và tiêu chí đánh giá phục vụ thiết kế bảng hỏi khảo sát. Công chức quản lý nhà nước và một số thương nhân trên địa bàn tỉnh Luang Prabang.
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi Thu thập dữ liệu sơ cấp đánh giá thực trạng QLNN về thương mại theo thang đo Likert 5 mức độ (phiếu dịch sang tiếng Lào). - Mẫu CBCC ngành công thương: 111/149 người (đạt tỷ lệ 75%).
- Mẫu doanh nghiệp lớn: thu được 128 phiếu hợp lệ từ 531 doanh nghiệp lớn (điều tra qua bưu điện trong bối cảnh Covid-19, sai số ~7,5%).
Xử lý dữ liệu Thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu điều tra. Phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tập trung tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước về thương mại và QLNN về thương mại. Tác giả phân loại nghiên cứu theo 6 nhóm chủ đề: vai trò thương mại; quan hệ thương mại quốc tế; các khía cạnh kỹ thuật - pháp lý thương mại; phát triển thương mại tại quốc gia và địa phương; QLNN tổng thể và chuyên ngành thương mại; chiến lược, chính sách thương mại. Chương này chỉ ra những giá trị khoa học có thể kế thừa và làm rõ 2 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho hướng tiếp cận của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất, đặc điểm, nguyên tắc (bình đẳng, tự do thỏa thuận, áp dụng tập quán/thói quen, bảo vệ người tiêu dùng, công nhận thông điệp dữ liệu), phân loại và vai trò của thương mại trong thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phân công lao động, công nghiệp hóa - hiện đại hóa và mở rộng kinh tế đối ngoại.
  • Xác định chủ thể, khách thể, phương pháp, công cụ và nguyên tắc QLNN về thương mại của chính quyền cấp tỉnh.
  • Chuẩn hóa 3 nội dung QLNN về thương mại cấp tỉnh: (1) Xây dựng và thực thi chiến lược, kế hoạch; (2) Tạo lập môi trường kinh doanh thương mại; (3) Thanh tra, kiểm tra.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá QLNN dựa trên mô hình quan hệ đầu vào/đầu ra, hiệu quả và hiệu lực.
  • Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về QLNN thương mại của một số địa phương trong nước và quốc tế để rút ra bài học áp dụng cho tỉnh Luang Prabang.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về thương mại ở tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào

Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động QLNN về thương mại tại tỉnh Luang Prabang giai đoạn 2016–2022 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 239 mẫu (111 CBCC và 128 doanh nghiệp lớn).

Các dữ liệu và bảng số liệu chủ yếu trong chương gồm:

  • Đặc điểm kinh tế: Giai đoạn 2016–2022, GDP bình quân đầu người tăng trưởng ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ - thương mại; diện tích sản xuất lúa và tổng vốn đầu tư toàn xã hội được duy trì.
  • Thực trạng thương mại: Toàn tỉnh năm 2022 có 15.201 doanh nghiệp thương mại (trong đó có 531 doanh nghiệp quy mô lớn, còn lại là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ); tổng mức bán buôn - bán lẻ nội địa, kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu và cán cân thương mại hàng năm phản ánh mức đóng góp đáng kể của ngành thương mại vào GDP của tỉnh.
  • Nguồn lực QLNN: Bộ máy QLNN gồm Sở Công thương và các phòng ban chuyên môn cấp huyện; tổng số CBCC ngành công thương tỉnh Luang Prabang biến động qua các năm (năm 2022 là 149 người); cơ cấu trình độ chuyên môn của CBCC và ngân sách nhà nước phân bổ cho hoạt động quản lý thương mại giai đoạn 2016–2022 được thống kê chi tiết.
  • Thực trạng thực hiện 3 nội dung QLNN:
    1. Chiến lược, kế hoạch: Dữ liệu khảo sát (Bảng 3.15a, 3.15b, 3.16a, 3.16b, 3.17) chỉ ra mức độ thu thập thông tin, mức độ tiếp thu ý kiến đóng góp của doanh nghiệp và công tác tổng kết, đánh giá thực hiện kế hoạch thương mại của chính quyền tỉnh còn nhiều hạn chế.
    2. Môi trường kinh doanh thương mại: Số liệu đăng ký doanh nghiệp mới (Bảng 3.18, Bảng 3.19); các biểu đồ khảo sát phản ánh mức độ cải cách thủ tục hành chính, mức độ hữu ích của thông tin trên Website tỉnh, công tác quản lý chợ tạm, hội chợ triển lãm, hỗ trợ sản xuất - xuất khẩu và bồi dưỡng doanh nhân.
    3. Thanh tra, kiểm tra: Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp, thương nhân đối với hoạt động kiểm tra thị trường (Bảng 3.20).
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ ra kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại (như sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, thủ tục hành chính còn rườm rà, công tác xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu) và phân tích nguyên nhân từ năng lực đội ngũ CBCC, nguồn ngân sách hạn chế và hạ tầng kỹ thuật.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại ở tỉnh Luang Prabang nước CHDCND Lào

Chương 4 bám sát định hướng phát triển thương mại của Bộ Công thương Lào đến năm 2030 và phương hướng kinh tế - xã hội của tỉnh Luang Prabang, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả phối hợp: Rà soát, sắp xếp lại chức năng nhiệm vụ giữa Sở Công thương và các phòng chuyên môn cấp huyện, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa hải quan, thuế, quản lý thị trường và công an kinh tế.
  2. Nhóm giải pháp cải thiện công tác thực thi chiến lược, kế hoạch: Đổi mới quy trình xây dựng chiến lược, kế hoạch thương mại gắn với thu thập dữ liệu thực tế và tăng cường cơ chế tham vấn ý kiến từ cộng đồng doanh nghiệp.
  3. Nhóm giải pháp quản lý đăng ký kinh doanh, giá cả và chất lượng hàng hóa: Đơn giản hóa quy trình cấp phép, ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký doanh nghiệp; kiểm soát giá cả các mặt hàng thiết yếu và ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng.
  4. Nhóm giải pháp thúc đẩy hạ tầng thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp: Nâng cấp mạng lưới chợ truyền thống, quy hoạch trung tâm thương mại, phát triển hạ tầng logistics; mở rộng các chương trình XTTM, hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương (ODOP) và đào tạo kỹ năng quản trị cho doanh nhân.
  5. Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Xây dựng kế hoạch thanh tra minh bạch, tránh chồng chéo, nâng cao phẩm chất và kỹ năng nghiệp vụ của lực lượng quản lý thị trường.
  6. Nhóm giải pháp đổi mới tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Ứng dụng cổng thông tin điện tử, đa dạng hóa hình thức phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và chính sách thương mại đến các đối tượng thương nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm QLNN về thương mại của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại CHDCND Lào.
  2. Xác định và phân định rõ 3 nội dung QLNN về thương mại thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp tỉnh: (i) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại; (ii) Quản lý tạo lập môi trường kinh doanh thương mại; (iii) Thanh tra, kiểm tra trong QLNN về thương mại.
  3. Cụ thể hóa khung tiêu chí đánh giá hiệu quả, hiệu lực QLNN về thương mại ở cấp tỉnh dựa trên quan điểm tiếp cận hệ thống (đầu vào, quy trình thực thi, đầu ra và tác động).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng QLNN về thương mại tại tỉnh Luang Prabang giai đoạn 2016–2022 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với số liệu khảo sát thực tế từ 111 CBCC và 128 doanh nghiệp thương mại lớn.
  2. Làm rõ các nguyên nhân dẫn đến thứ hạng cạnh tranh thấp (chỉ số ProFit của ADB) của tỉnh Luang Prabang trong lĩnh vực thương mại và đầu tư.
  3. Cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ Lào, Chính quyền tỉnh Luang Prabang và các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm nâng cao năng lực QLNN về thương mại đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu điển hình tại tỉnh Luang Prabang, chưa mở rộng phân tích so sánh định lượng với toàn bộ 17 tỉnh, thành phố của Lào.
    • Về mẫu điều tra: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020–2021 và hạn chế về nguồn lực, khảo sát doanh nghiệp được thực hiện qua đường bưu điện và chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp quy mô lớn (thu được 128 phiếu hợp lệ / 531 doanh nghiệp lớn, sai số khoảng 7,5%), chưa khảo sát sâu nhóm doanh nghiệp vừa, nhỏ và hộ kinh doanh cá thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các nhóm quy mô doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và thương nhân tại khu vực nông thôn, miền núi của Lào.
    • Nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) mô hình QLNN về thương mại giữa các vùng kinh tế trọng điểm của Lào.
    • Đi sâu nghiên cứu các công cụ QLNN đối với thương mại điện tử và thương mại qua biên giới trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu sinh: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Quản lý công, cung cấp khung phân tích và bảng hỏi khảo sát phục vụ các nghiên cứu về quản lý kinh tế và chính quyền địa phương.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương tại Lào: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bộ Công thương Lào và chính quyền tỉnh Luang Prabang trong việc rà soát thủ tục hành chính, quy hoạch mạng lưới hạ tầng thương mại, phân bổ ngân sách và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (ProFit).
  • Đối với các hiệp hội và doanh nghiệp thương mại: Giúp các chủ thể kinh doanh nắm bắt các quy định quản lý, định hướng chiến lược của địa phương và nâng cao hiệu quả đối thoại công - tư.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận án xác định quản lý nhà nước về thương mại của chính quyền cấp tỉnh gồm những nội dung cốt lõi nào?
Trả lời: Luận án xác định 3 nội dung cốt lõi: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch phát triển thương mại; (2) Quản lý tạo môi trường kinh doanh thương mại; (3) Thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà nước về thương mại.

Câu hỏi 2: Vị trí năng lực cạnh tranh của tỉnh Luang Prabang trong lĩnh vực thương mại và đầu tư (chỉ số ProFit) được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Trả lời: Theo báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) được trích dẫn trong luận án, chỉ số ProFit của Luang Prabang xếp thứ 17/17 năm 2017 và xếp thứ 15/17 năm 2019 trong tổng số các địa phương của Lào.

Câu hỏi 3: Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện ra sao?
Trả lời: Khảo sát thu về 239 phiếu hợp lệ, gồm: 111 phiếu từ cán bộ, công chức ngành công thương tỉnh Luang Prabang (tổng thể 149 người, đạt tỷ lệ 75%) và 128 phiếu từ các doanh nghiệp thương mại lớn (chọn ngẫu nhiên từ danh sách 531 doanh nghiệp lớn, gửi phiếu qua bưu điện trong bối cảnh Covid-19 với sai số khoảng 7,5%).

Câu hỏi 4: Đội ngũ nhân lực trực tiếp làm công tác quản lý thương mại tại tỉnh Luang Prabang có quy mô như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Trả lời: Tổng số cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn quản lý nhà nước về thương mại tại Sở Công thương và các phòng ban chuyên môn cấp huyện của tỉnh Luang Prabang tính đến thời điểm nghiên cứu là 149 người.

Câu hỏi 5: Luận án đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại ở tỉnh Luang Prabang?
Trả lời: Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phối hợp liên ngành; (2) Cải thiện công tác thực thi chiến lược, kế hoạch; (3) Hoàn thiện quản lý đăng ký doanh nghiệp, giá cả và chất lượng hàng hóa; (4) Phát triển hạ tầng thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp; (5) Tăng cường thanh tra, kiểm tra; (6) Đổi mới tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách thương mại.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Houavang Yongkouacheuxa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thương mại ở cấp chính quyền địa phương và xây dựng khung tiêu chí đánh giá theo tiếp cận hệ thống. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2016–2022 và khảo sát thực chứng 239 mẫu tại tỉnh Luang Prabang, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng, xác định nguyên nhân của những điểm nghẽn trong quản lý thương mại tại địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất là luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại của tỉnh Luang Prabang đến năm 2030.