Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn giữ vai trò trụ đỡ vững chắc cho nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong các giai đoạn biến động khi đóng góp tới 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế với mức tăng trưởng 2,9% mỗi năm. Nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển nông nghiệp hiện đại theo Quyết định số 899/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ chiều rộng sang chiều sâu đã trở thành yêu cầu cấp thiết. Tại huyện Đak Pơ, một đơn vị hành chính trẻ thuộc tỉnh Gia Lai được thành lập theo Nghị định số 155/2003/NĐ-CP với tổng diện tích tự nhiên 50.253,23 ha, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn khi chiếm tỷ trọng tới 47,24% trong cơ cấu kinh tế địa phương năm 2021.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với quá trình chuyển dịch này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn: quy mô canh tác còn phân tán, hạ tầng phục vụ bảo quản sau thu hoạch chậm phát triển, chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản thiếu bền vững và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu chưa cao. Điển hình như đợt hạn hán năm 2019 đã làm sản lượng lúa của huyện sụt giảm nghiêm trọng xuống còn khoảng 6.560 tấn. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại huyện Đak Pơ giai đoạn 2017 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2022 - 2026. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao thu nhập bình quân đầu người vượt mức 40,51 triệu đồng/năm, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng 44.219,77 ha đất nông nghiệp và củng cố các tiêu chí xây dựng nông thôn mới bền vững trên địa bàn toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế công kết hợp với lý thuyết chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại và lý thuyết lợi thế so sánh nhằm xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh. Quản lý nhà nước về tái cơ cấu ngành nông nghiệp cấp huyện được định hình qua 3 trụ cột phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường theo định hướng Chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia. Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống khái niệm chuyên ngành nền tảng, bao gồm: nông nghiệp theo nghĩa rộng (tổng hòa các ngành nông, lâm và thủy sản), cơ cấu ngành nông nghiệp (mối quan hệ tỷ lệ về giá trị sản xuất và quy mô sử dụng đất giữa các phân ngành) và tái cơ cấu ngành nông nghiệp (quá trình tái phân bổ, sắp xếp lại các nguồn lực đầu vào dọc theo chuỗi giá trị từ quy hoạch, giống, canh tác đến chế biến và tiêu thụ). Mô hình nghiên cứu phân tích sự can thiệp của chính quyền địa phương qua 5 nhóm chức năng chính: ban hành kế hoạch hành động, kiện toàn bộ máy quản lý, định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi chủ lực, thực thi chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể và thanh tra giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp dữ liệu định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2021 của Chi cục Thống kê huyện Đak Pơ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các Nghị quyết của HĐND và UBND huyện Đak Pơ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm cán bộ công chức quản lý nông nghiệp cấp huyện/xã, ban quản trị các hợp tác xã và các hộ nông dân sản xuất tiêu biểu.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng trên 7 xã và 1 thị trấn nhằm phản ánh chính xác sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các tiểu vùng có mật độ dân số dao động từ 14 người/km2 tại xã Ya Hội đến 447 người/km2 tại xã Tân An. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu qua các năm, đồng thời bóc tách nguyên nhân hạn chế của bộ máy công quyền. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ, đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 - 2021 và xây dựng phương hướng hành động cho giai đoạn 2022 - 2026.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp được duy trì ổn định nhưng cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. Trong giai đoạn 2017 - 2021, giá trị sản xuất ngành nông, lâm và thủy sản của huyện Đak Pơ tăng trưởng bình quân 5,43%/năm. Năm 2021, tỷ trọng khu vực nông nghiệp chiếm 47,24% cơ cấu kinh tế địa phương, trong khi công nghiệp - xây dựng chiếm 35,03% và thương mại - dịch vụ chiếm 17,73%.

Thứ hai, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp đã có bước chuyển dịch cây trồng nhưng năng suất chịu tác động lớn bởi thiên tai. Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 27.543,79 ha (chiếm 54,81% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 23.687,32 ha. Diện tích lúa nước biến động mạnh: năm 2017 đạt 1.791 ha với sản lượng 9.862 tấn (năng suất 55,1 tạ/ha), nhưng đến năm 2019 do ảnh hưởng của hạn hán kéo dài, diện tích gieo trồng sụt giảm 17,8% xuống còn 1.417 ha, năng suất giảm xuống 46,3 tạ/ha và sản lượng chỉ đạt khoảng 6.560 tấn.

Thứ ba, đời sống người dân được nâng lên rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người năm 2021 đạt 40,51 triệu đồng/năm, tương đương mức tăng 70,2% so với năm 2015.

Thứ tư, khi so sánh với các địa phương lân cận, công tác phát triển chuỗi giá trị và ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao của Đak Pơ còn hạn chế. Huyện Kbang liền kề đã hình thành được 23 cánh đồng lớn với tổng diện tích 708,83 ha và trên 11.150 ha liên kết sản xuất, đồng thời huyện Kông Chro đã chuyển đổi thành công 2.980 ha cây trồng kém hiệu quả sang cây giá trị cao; trong khi đó, Đak Pơ chủ yếu vẫn dừng lại ở các mô hình sản xuất nông hộ phân tán, thiếu liên kết chế biến sâu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước tại địa phương vẫn còn mang tính hành chính, chậm thích ứng với quy luật thị trường. Nguyên nhân của việc sản xuất lúa và cây ngắn ngày dễ bị tổn thương xuất phát từ điều kiện khí hậu mùa khô khắc nghiệt, độ ẩm không khí các tháng 2 đến tháng 4 chỉ đạt 70 - 77% cùng địa hình dốc dễ xói mòn. Bộ máy tham mưu chuyên trách tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn mỏng về biên chế, chưa đủ nguồn lực để kiểm tra thường xuyên chất lượng giống và phân bón trên thị trường.

Để hỗ trợ theo dõi trực quan, các dữ liệu diễn biến sản lượng cây lương thực và cơ cấu đất đai có thể được minh họa qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, biểu diễn tỷ lệ chuyển đổi đất cây hàng năm sang cây ăn quả giai đoạn 2017 - 2021. Bảng số liệu phân tầng thu nhập nông hộ theo từng xã sẽ giúp chính quyền cấp huyện nhận diện chính xác các điểm nghẽn cục bộ để đưa ra quyết sách phân bổ ngân sách khuyến nông phù hợp hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng quy hoạch vùng sản xuất và củng cố bộ máy quản lý nhà nước. UBND huyện Đak Pơ cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần khẩn trương hoàn thiện quy hoạch phân vùng nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào các sản phẩm chủ lực như mía, rau thương phẩm và cây ăn quả, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp trên 5,5%/năm trong giai đoạn 2022 - 2026.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề nông nghiệp. Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể tổ chức tối thiểu 15 lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP và công nghệ tưới tiết kiệm nước mỗi năm, đặt mục tiêu đào tạo nghề cho trên 500 lao động nông thôn từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm tăng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo.

Thứ ba, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản OCOP. Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì phối hợp với các hợp tác xã kết nối các doanh nghiệp chế biến nhằm xây dựng tối thiểu 5 chuỗi liên kết bền vững trong sản xuất và tiêu thụ mía, rau an toàn trước năm 2025; đồng thời chuẩn hóa ít nhất 3 đến 5 sản phẩm nông nghiệp đặc trưng đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao trở lên.

Thứ tư, thực hiện chuyển đổi linh hoạt đất trồng lúa kém hiệu quả và tích tụ ruộng đất. UBND các xã, thị trấn phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, chuyển đổi khoảng 300 ha đất trồng lúa và hoa màu thường xuyên thiếu nước sang trồng cây ăn trái, dược liệu và cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc trong giai đoạn 2022 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn thuộc UBND huyện Đak Pơ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng chính quyền 7 xã và 1 thị trấn. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương và phân bổ nguồn lực tái cơ cấu đúng trọng tâm.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò như một case study điển hình về quản lý nhà nước đối với địa bàn cấp huyện đặc thù miền núi Tây Nguyên có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Thứ ba, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại Gia Lai. Tài liệu cung cấp bức tranh tổng thể về hiện trạng 27.543,79 ha đất sản xuất nông nghiệp và các cơ chế chính sách hỗ trợ liên kết chuỗi để doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh khả thi.

Thứ tư, cán bộ hệ thống khuyến nông và các tổ chức tín dụng nông thôn. Nghiên cứu giúp định hướng các chương trình tập huấn kỹ thuật chuyển đổi cây trồng và thiết kế các gói tín dụng ưu đãi phù hợp với nhu cầu vốn của nông hộ.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về tái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện có vai trò gì nổi bật? Chính quyền cấp huyện đóng vai trò kiến tạo thông qua việc ban hành quy hoạch vùng trồng, hỗ trợ vốn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và bảo vệ quyền lợi nông dân. Địa phương giữ vai trò kết nối giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến để tối ưu hóa giá trị chuỗi sản xuất nông sản.

Tại sao Đak Pơ phải đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong giai đoạn hiện nay? Đặc thù mùa khô kéo dài với độ ẩm không khí thấp chỉ 70 - 77% khiến diện tích lúa nước chịu nhiều rủi ro, minh chứng là sản lượng năm 2019 sụt giảm còn 6.560 tấn. Chuyển đổi sang cây trồng cạn chịu hạn và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao là giải pháp bắt buộc để thích ứng với biến đổi khí hậu.

Kinh nghiệm tái cơ cấu từ các huyện lân cận như Kbang và Kông Chro mang lại bài học gì? Bài học cốt lõi là phát triển các cánh đồng mẫu lớn gắn với cơ giới hóa đồng bộ và cấp chứng nhận VietGAP. Huyện Kbang đã xây dựng thành công 23 cánh đồng lớn và Kông Chro chuyển đổi gần 2.980 ha cây kém hiệu quả nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và các hợp tác xã.

Tỷ trọng kinh tế nông nghiệp tại huyện Đak Pơ biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2021? Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì mức tăng trưởng bình quân 5,43%/năm. Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng đến năm 2021 ngành này vẫn chiếm vị trí chủ đạo với 47,24% tổng giá trị sản xuất toàn địa bàn.

Các giải pháp trọng tâm nào cần được huyện ưu tiên triển khai đến năm 2026? Huyện cần tập trung hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh nông sản hàng hóa, tổ chức tối thiểu 15 lớp đào tạo kỹ thuật VietGAP mỗi năm, xây dựng 5 chuỗi liên kết giá trị doanh nghiệp - hợp tác xã và chuyển đổi trên 300 ha đất canh tác kém hiệu quả sang cây trồng giá trị cao.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phân tích rõ thực trạng giai đoạn 2017 - 2021, làm nổi bật kết quả tăng trưởng nông nghiệp 5,43%/năm và mức thu nhập bình quân đầu người đạt 40,51 triệu đồng/năm.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và sự thiếu hụt các chuỗi liên kết giá trị nông sản bền vững.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy hoạch, củng cố bộ máy, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp.
  • Đề xuất lộ trình hành động chi tiết cho giai đoạn 2022 - 2026, kêu gọi sự vào cuộc đồng bộ của chính quyền huyện Đak Pơ, các doanh nghiệp và cộng đồng nông dân nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nâng cao thu nhập bền vững cho cư dân nông thôn.