Tổng quan nghiên cứu
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vai trò then chốt trong tiến trình phát triển kinh tế bền vững và bảo đảm an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại tỉnh Bình Định, khu vực nông thôn chiếm gần 70% dân số toàn tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 6.050,58 km². Trong giai đoạn 2016-2020, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương bình quân 4,04%/năm, đưa tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản năm 2020 đạt 26.342,9 tỷ đồng, đóng góp 27,63% vào cơ cấu kinh tế toàn tỉnh.
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nông nghiệp Bình Định đang đối mặt với nhiều rào cản nội tại nghiêm trọng. Quy mô sản xuất còn mang tính phân tán với 83,79% số hộ nông dân sở hữu diện tích đất canh tác dưới 0,5 ha. Năng suất lao động chưa cao, các chuỗi liên kết giá trị giữa doanh nghiệp và nông dân thiếu tính ràng buộc chặt chẽ, cùng hệ thống hạ tầng thủy lợi nội đồng kiên cố hóa mới đạt khoảng 31%.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Võ Đồng Phong, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Ngân Loan tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quản lý nhà nước về nông nghiệp. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý của chính quyền cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020 trên cả 4 phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản thuộc phạm vi 11 đơn vị hành chính cấp huyện. Từ đó, đề tài xác lập các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công cụ điều hành chính sách, nâng cao giá trị gia tăng trên 1 ha canh tác vượt mức 110 triệu đồng và thúc đẩy hiện đại hóa nông nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng đồng bộ ba lý thuyết kinh tế và quản lý công hiện đại:
Thứ nhất, Lý thuyết can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết này luận giải vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh, điều tiết vĩ mô và sửa chữa các khuyết tật thị trường trong khu vực nông nghiệp thông qua hệ thống pháp luật, đòn bẩy kinh tế và quy hoạch phát triển.
Thứ hai, Lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững và chuỗi giá trị nông sản. Khung lý thuyết nhấn mạnh sự gắn kết hữu cơ giữa ba trụ cột: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên sinh thái. Đồng thời, mô hình chuỗi giá trị phân tích sự dịch chuyển dòng sản phẩm từ cung ứng vật tư đầu vào, canh tác, chế biến đến kênh phân phối thương mại.
Thứ ba, Lý thuyết quản trị công mới trong nông nghiệp. Lý thuyết tập trung vào đổi mới cơ chế phân cấp quản lý hành chính, chuyển giao dịch vụ công nông nghiệp và thúc đẩy mô hình liên kết công tư.
Các khái niệm nền tảng bao gồm: quản lý nhà nước về nông nghiệp, tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, nông nghiệp công nghệ cao, nông thôn mới và liên kết chuỗi giá trị nông sản. Mô hình nghiên cứu tổng hợp mối quan hệ tương tác giữa 4 trụ cột công cụ quản lý gồm thể chế chính sách, quy hoạch kế hoạch, nguồn lực tài chính hạ tầng và thanh tra giám sát đến hiệu quả của 4 phân ngành kinh tế nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa thu thập từ các báo cáo chính thức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định, Niên giám thống kê tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện, cùng hồ sơ kỹ thuật của 162 hồ chứa nước lớn nhỏ và 2.944 km kênh mương nội đồng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế tại 141 trang trại chăn nuôi tập trung và hơn 100 hợp tác xã nông nghiệp tiêu biểu trên địa bàn.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được triển khai trên 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng núi cao phía Tây, vùng bán sơn địa đồi gò và vùng đồng bằng ven biển. Cỡ mẫu nghiên cứu bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ hệ sinh thái nông nghiệp của tỉnh.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và phân tích chuỗi thời gian là nhằm phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, đo lường tỷ lệ tăng trưởng kinh tế ngành và lượng hóa tác động từ các quyết định hành chính công của chính quyền tỉnh Bình Định trong suốt chu kỳ 5 năm.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, phân ngành trồng trọt chuyển biến tích cực về chất lượng và giá trị thu hoạch. Giá trị sản xuất trồng trọt năm 2020 đạt 6.979,4 tỷ đồng, nâng tổng sản lượng lương thực có hạt lên 669.426 tấn (trong đó sản lượng thóc đạt 644.156 tấn, tăng 14,4% so với giai đoạn trước). Giá trị sản phẩm bình quân thu được trên 1 ha đất canh tác đạt 110 triệu đồng vào năm 2020, tăng thêm 17,6 triệu đồng/ha so với năm 2015. Tỷ lệ phủ sóng giống lúa xác nhận và nguyên chủng đạt trên 98%, tỷ lệ lạc giống mới đạt 80%, ngô và rau màu chất lượng cao đạt trên 95%.
Thứ hai, ngành chăn nuôi bứt phá mạnh mẽ theo hướng công nghiệp tập trung. Giá trị sản xuất chăn nuôi năm 2020 đạt 7.847,7 tỷ đồng, tăng trưởng 5,4%. Số lượng trang trại chăn nuôi quy mô lớn tăng vọt từ 49 trang trại năm 2013 lên 141 trang trại năm 2020. Tỉnh đã thu hút 14 doanh nghiệp đầu tư chăn nuôi công nghệ cao và xây dựng thành công 59 cơ sở chăn nuôi đạt chứng nhận tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP cùng chứng nhận an toàn dịch bệnh.
Thứ ba, kinh tế thủy sản và lâm nghiệp khẳng định vai trò mũi nhọn chiến lược. Thủy sản đạt giá trị sản xuất 9.688 tỷ đồng năm 2020 với sản lượng khai thác biển bình quân 233.084 tấn/năm (tăng 7,5%), nuôi trồng thủy sản duy trì ổn định 11.450 tấn năm 2020. Ngành lâm nghiệp đưa tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 53,95% năm 2017 lên 56% năm 2020, phát triển 2.939 ha rừng gỗ lớn và 9.762,6 ha rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững quốc tế FSC.
Thứ tư, công tác quản lý còn nhiều nút thắt về cơ cấu sở hữu và liên kết sản xuất. Đất nông nghiệp phân tán với 83,79% hộ gia đình có quy mô dưới 0,5 ha khiến việc quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung gặp trở ngại lớn. Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương mới đạt 908/2.944 km (tương đương 31%), trong khi các mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chậm chuyển đổi cơ chế quản trị.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự khởi sắc của nông nghiệp Bình Định xuất phát từ việc Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành đồng bộ các văn bản hành động như Chương trình hành động số 09-CTr/TU, Quyết định số 1814/QĐ-UBND và Quyết định số 3468/QĐ-UBND về giám sát cơ cấu lại ngành nông nghiệp. Địa phương đã chủ động chuyển đổi từ tư duy sản xuất thuần túy về số lượng sang mô hình chuỗi liên kết giá trị định hướng thị trường.
Khi so sánh với tỉnh Nam Định (nơi xây dựng Hiệp hội Nông sản sạch với 35 doanh nghiệp đạt chuẩn quốc tế và 146 sản phẩm OCOP) hay tỉnh Đồng Nai (thủ phủ chăn nuôi với 132 chuỗi liên kết khép kín), Bình Định có ưu thế vượt trội về khai thác thủy sản xa bờ và sản xuất giống gia cầm công nghệ cao. Dẫu vậy, địa phương vẫn còn khoảng cách lớn trong công tác tích tụ ruộng đất và xây dựng các chuỗi chế biến sâu nông sản xuất khẩu.
Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng giá trị 4 phân ngành qua các năm 2017-2020, kết hợp biểu đồ tròn mô tả tỷ trọng đóng góp 27,63% của nông lâm thủy sản trong cơ cấu tổng sản phẩm địa phương năm 2020, cùng bảng thống kê so sánh năng lực hạ tầng thủy lợi giữa các huyện.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách dồn điền đổi thửa và tích tụ đất đai. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất linh hoạt. Mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ hộ có diện tích canh tác dưới 0,5 ha xuống dưới 60%, hình thành ít nhất 15 vùng sản xuất chuyên canh tập trung ứng dụng công nghệ cao trước năm 2025.
Thứ hai, tái tổ chức chuỗi liên kết giá trị và phát triển thương hiệu nông sản. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai hiệu quả Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, đặt chỉ tiêu xây dựng tối thiểu 50 chuỗi liên kết khép kín giữa doanh nghiệp chế biến và hợp tác xã đến năm 2025. Nâng cao chuẩn hóa sản phẩm OCOP đạt từ 3 đến 5 sao cho hơn 100 sản phẩm thế mạnh như dừa Hoài Nhơn, tôm Phù Mỹ, gà giống Minh Dư.
Thứ ba, nâng cấp hệ thống hạ tầng thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều phối vốn đầu tư công để sửa chữa, nâng cấp an toàn cho 162 hồ chứa nước và đẩy mạnh kiên cố hóa thêm 600 km kênh mương nội đồng, nâng tỷ lệ kiên cố hóa từ 31% lên trên 50% vào năm 2025.
Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nhân lực. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm tại xã Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ). Tổ chức chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý cho 100% cán bộ điều hành hợp tác xã, tổ hợp tác đạt trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên trong giai đoạn 2021-2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh Bình Định và các tỉnh Duyên hải miền Trung. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách điều hành, thẩm định dự án đầu tư công nông nghiệp và xây dựng đề án cơ cấu lại ngành kinh tế địa phương.
Nhóm doanh nghiệp, chủ trang trại và hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn hỗ trợ nhận diện các cơ chế ưu đãi từ chính quyền, định hướng chuyển đổi sang mô hình kinh tế trang trại chuẩn VietGAP và đón đầu xu hướng liên kết tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
Nhóm giảng viên và chuyên gia nghiên cứu kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò như một nghiên cứu điển hình về quản lý công cấp tỉnh, cung cấp hệ số dữ liệu thực chứng 2016-2020 phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu.
Nhóm học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công. Nghiên cứu mang lại khung phương pháp luận hoàn chỉnh, cách tiếp cận xử lý dữ liệu thống kê đa ngành và kỹ năng xây dựng giải pháp chính sách công có tính ứng dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
Tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 đạt mức nào?
Ngành nông lâm thủy sản Bình Định đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,04%/năm, đưa giá trị sản xuất toàn ngành năm 2020 đạt 26.342,9 tỷ đồng, đóng góp 27,63% vào tổng sản phẩm địa phương.
Rào cản lớn nhất đối với việc phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn tại Bình Định là gì?
Thách thức lớn nhất là tình trạng đất đai manh mún khi 83,79% số hộ có diện tích dưới 0,5 ha, cùng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương mới đạt 31% trong tổng số 2.944 km kênh mương.
Phân ngành chăn nuôi của tỉnh Bình Định có bước đột phá nào đáng chú ý?
Chăn nuôi đạt giá trị 7.847,7 tỷ đồng năm 2020 (tăng 5,4%), nâng quy mô lên 141 trang trại tập trung, thu hút 14 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và 59 cơ sở đạt chuẩn GlobalGAP hoặc VietGAP.
Thế mạnh nổi bật của ngành thủy sản Bình Định được thể hiện qua các chỉ số nào?
Thủy sản đạt giá trị 9.688 tỷ đồng năm 2020, tổng sản lượng khai thác biển bình quân đạt 233.084 tấn/năm (tăng 7,5%) nhờ chính sách khuyến khích hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ.
Luận văn đề xuất giải pháp hạ tầng trọng tâm nào cho giai đoạn 2021-2025?
Đề tài kiến nghị nâng cấp toàn bộ 162 hồ chứa nước xuống cấp và kiên cố hóa thêm 600 km kênh mương, nâng tỷ lệ kiên cố hóa lên trên 50% nhằm ứng phó biến đổi khí hậu.
Kết luận
- Tăng trưởng nông nghiệp Bình Định giai đoạn 2016-2020 duy trì ổn định ở mức 4,04%/năm, đóng góp 27,63% vào cơ cấu kinh tế và giữ vững vai trò trụ đỡ an sinh xã hội cho gần 70% dân số nông thôn.
- Ngành chăn nuôi và thủy sản phát triển vượt bậc với 141 trang trại quy mô lớn, 14 doanh nghiệp công nghệ cao và sản lượng khai thác hải sản đạt trên 233.000 tấn/năm.
- Công tác quản lý nhà nước đã tháo gỡ nhiều điểm nghẽn về thể chế, đẩy mạnh tỷ lệ sử dụng giống xác nhận cây trồng lên trên 98% và độ che phủ rừng đạt 56%.
- Nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân hạn chế về phân tán đất đai (83,79% hộ dưới 0,5 ha) và hạ tầng thủy lợi, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp điều hành chiến lược.
- Luận văn đóng góp khung cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, định hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030.
Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được cụ thể hóa trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của địa phương. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý được khuyến khích tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị ngành nông nghiệp.