Quản Lý Nhà Nước Về Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Định

Tài liệu nghiên cứu Luận văn quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về nông nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

0.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.7. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm nông nghiệp

1.1.2. Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.3. Những đặc điểm của ngành nông nghiệp

1.2. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

1.2.1. Khái niệm, phương pháp và công cụ của quản lý nhà nước về nông nghiệp

1.2.2. Sự cần thiết và mục tiêu của quản lý nhà nước về nông nghiệp

1.2.3. Chức năng, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nông nghiệp

1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO TỈNH BÌNH ĐỊNH

1.3.1. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp

1.3.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bình Định về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nước về nông nghiệp

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nước về nông nghiệp

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2020

2.2.1. Tổng quan tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020

2.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

2.3.1. Đánh giá những mặt đạt được của quản lý nhà nước nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020

2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016-2020

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.1.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030

3.1.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 và đến năm 2030

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

3.2.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách về phát triển nông nghiệp. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định gắn xây dựng nông thôn mới

3.2.2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về nhận thức và về đề án, kế hoạch hành động phát triển nông nghiệp, cơ cấu lại nông nghiệp

3.2.3. Huy động nguồn lực, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đầu tư công trong nông nghiệp

3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực của ngành nông nghiệp

3.2.5. Tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp

3.2.6. Tăng cường xúc tiến thương mại và đầu tư, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

appendix.1. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Về Nông Nghiệp Bình Định

Nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh như Bình Định, nơi phần lớn dân số sống ở khu vực nông thôn. Quản lý nhà nước hiệu quả trong lĩnh vực này là yếu tố then chốt để đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển bền vững. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng và giải pháp cho quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Bình Định, dựa trên các nghiên cứu và số liệu thực tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước về nông nghiệp

Quản lý nhà nước về nông nghiệp bao gồm các hoạt động điều hành, kiểm soát và định hướng của nhà nước đối với các hoạt động sản xuất, chế biến, phân phối và tiêu thụ nông sản. Vai trò của quản lý nhà nước là tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ kỹ thuật, đầu tư cơ sở hạ tầng và đảm bảo an ninh lương thực. Theo tác giả Đinh Phi Hổ, nông nghiệp không chỉ gắn liền với yếu tố kinh tế, xã hội mà còn cả yếu tố tự nhiên. Do đó, quản lý nhà nước cần có cái nhìn toàn diện và bền vững.

1.2. Đặc điểm nông nghiệp Bình Định và ảnh hưởng đến quản lý

Nông nghiệp Bình Định có đặc điểm đa dạng với cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Điều kiện tự nhiên và khí hậu phân hóa tạo ra các vùng sản xuất chuyên biệt. Tuy nhiên, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún và chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai. Thực trạng nông nghiệp này đòi hỏi quản lý nhà nước phải linh hoạt, phù hợp với từng vùng và có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.

II. Thực Trạng Quản Lý Nhà Nước Về Nông Nghiệp Tại Bình Định

Giai đoạn 2016-2020, nông nghiệp Bình Định có những bước phát triển đáng kể, với tốc độ tăng trưởng bình quân GRDP đạt 4,04%. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong công tác quản lý nhà nước, như quy hoạch chưa đồng bộ, liên kết sản xuất còn yếu, ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và thu nhập của người nông dân.

2.1. Đánh giá kết quả đạt được trong giai đoạn 2016 2020

Trong giai đoạn 2016-2020, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định đã triển khai nhiều chương trình, dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp, như xây dựng cánh đồng lớn, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, và đào tạo kỹ thuật cho nông dân. Các chính sách hỗ trợ đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và cải thiện đời sống người dân. Theo báo cáo, tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS của Việt Nam năm 2020 đạt con số kỷ lục với 41,25 tỷ USD.

2.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước

Mặc dù có những thành tựu nhất định, công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Bình Định vẫn còn nhiều hạn chế. Cụ thể, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp chưa hiệu quả, tình trạng ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp còn diễn ra, và liên kết giữa các nhà (nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, nông dân) còn lỏng lẻo. Nguyên nhân chủ yếu là do nguồn lực đầu tư còn hạn chế, năng lực cán bộ quản lý còn yếu, và cơ chế phối hợp giữa các ban ngành chưa đồng bộ.

2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp tại Bình Định, như hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn và dịch bệnh. Điều này đòi hỏi quản lý nhà nước phải có các giải pháp ứng phó kịp thời, như xây dựng hệ thống thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, và áp dụng các biện pháp canh tác bền vững.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Chính Sách Nông Nghiệp Tại Bình Định

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Bình Định, cần có các giải pháp đồng bộ, từ hoàn thiện chính sách, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, đến ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Các giải pháp này cần hướng đến mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của nông sản.

3.1. Rà soát và sửa đổi các chính sách hiện hành

Cần rà soát và sửa đổi các chính sách hiện hành về nông nghiệp để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, khuyến khích liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, và bảo vệ môi trường. Cần có chính sách hỗ trợ nông nghiệp hữu cơ Bình Định để phát triển bền vững.

3.2. Xây dựng chính sách đặc thù cho nông nghiệp công nghệ cao

Để thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao Bình Định, cần có các chính sách ưu đãi về đất đai, vốn, thuế và hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Đồng thời, cần xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao để thu hút đầu tư và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ vào sản xuất.

3.3. Tăng cường kiểm tra giám sát thực thi chính sách

Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Đồng thời, cần công khai, minh bạch thông tin về chính sách để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và thực hiện.

IV. Cơ Cấu Lại Ngành Nông Nghiệp Tỉnh Bình Định Giải Pháp

Cơ cấu lại ngành nông nghiệp Bình Định là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả và tính bền vững. Cần tập trung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, và nâng cao giá trị gia tăng của nông sản. Đồng thời, cần gắn kết sản xuất với thị trường và xây dựng chuỗi giá trị nông sản.

4.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với thị trường

Cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tập trung vào các sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng. Đồng thời, cần khuyến khích phát triển các sản phẩm đặc sản, có thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.

4.2. Phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững

Cần xây dựng chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất, chế biến, đến tiêu thụ, với sự tham gia của các tác nhân liên quan. Đồng thời, cần nâng cao năng lực chế biến, bảo quản nông sản để giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng.

4.3. Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và chế biến

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và chế biến nông sản để nâng cao năng suất, chất lượng và giảm chi phí. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp.

V. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Trong Nông Nghiệp Bình Định

Ứng dụng khoa học công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của nông sản Bình Định. Cần tập trung vào các lĩnh vực như giống cây trồng, vật nuôi, quy trình canh tác, chế biến và bảo quản nông sản. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống thông tin thị trường để hỗ trợ người nông dân trong sản xuất và tiêu thụ.

5.1. Nghiên cứu và phát triển giống cây trồng vật nuôi mới

Cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này.

5.2. Chuyển giao và ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến

Cần chuyển giao và ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến, như tưới tiết kiệm nước, bón phân cân đối, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học, và quản lý dịch hại tổng hợp. Đồng thời, cần xây dựng các mô hình trình diễn để người nông dân dễ dàng tiếp cận và áp dụng.

5.3. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường nông sản

Cần xây dựng hệ thống thông tin thị trường nông sản đầy đủ, chính xác và kịp thời để cung cấp cho người nông dân và doanh nghiệp. Hệ thống thông tin cần bao gồm giá cả, sản lượng, nhu cầu thị trường, và các chính sách liên quan.

VI. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Nông Nghiệp Tại Tỉnh Bình Định

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của nông nghiệp Bình Định. Cần tập trung vào đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật viên và người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và khả năng sáng tạo. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về nông nghiệp và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6.1. Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường nông nghiệp

Cần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường nông nghiệp bằng cách cập nhật chương trình đào tạo, tăng cường thực hành, và mời các chuyên gia, doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Đồng thời, cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường nông nghiệp.

6.2. Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức cho nông dân

Cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho nông dân về kỹ thuật sản xuất, quản lý kinh tế, và tiếp cận thị trường. Đồng thời, cần xây dựng các câu lạc bộ, tổ nhóm nông dân để họ có thể trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau.

6.3. Thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực nông nghiệp

Cần có các chính sách ưu đãi để thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực nông nghiệp, như tạo điều kiện làm việc tốt, nâng cao thu nhập, và có cơ hội thăng tiến. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp.

04/06/2025
Luận văn quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bình định

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng, 8 tiết. - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của QLNN về nông nghiệp. - Chƣơng 2: Thực trạng QLNN về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. - Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.

6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM, VAI TRÕ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP 1. Khái niệm nông nghiệp Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi” [12, tr. Trong tác phẩm Kinh tế nông nghiệp: Lý thuyết và thực tiễn, tác giả Đinh Phi Hổ quan niệm: “Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân.

Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm có: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản” [7, tr. Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất xã hội. Đối tượng của SXNN bao gồm các cây trồng, vật nuôi gắn liền với môi trường sinh thái.

Sản phẩm của nông nghiệp là lương thực, thực phẩm đồng thời nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp, đặc biệt công nghiệp chế biến. Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 1. Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Xã hội càng phát triển, đời sống của con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao thì nhu cầu của con ngƣời về lƣơng thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về số lƣợng, chất lƣợng. Thực tiễn lịch sử các nƣớc trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lƣơng thực.

Nếu không đảm bảo an ninh lƣơng thực thì khó có sự ổn định 7 chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tƣ dài hạn. Phát huy lợi thế này, sau hơn 35 năm năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam luôn duy trì ở mức tăng trƣởng bình quân khoảng 3,5%/năm, mức cao ở khu vực châu Á nói chung, khu vực Đông - Nam Á nói riêng. Trong 10 năm gần đây (2009-2019), tốc độ tăng trƣởng GDP toàn ngành nông nghiệp đạt 2,61%/năm, tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 3,64%, đóng góp đáng kể trong tăng trƣởng GDP cả nƣớc. Ngành nông nghiệp Việt Nam đã làm tốt vai trò bệ đỡ quan trọng để nền kinh tế phát triển bình thƣờng và đạt tốc độ tăng trƣởng GDP khoảng 2,65% năm 2020; đảm bảo nguồn cung ứng cho 100 triệu dân và phục vụ xuất khẩu [4].

Nông nghiệp cung cấp yếu tố đầu vào cho ngành công nghiệp đặc biệt ngành công nghiệp chế biến và khu vực đô thị Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt CNCB. Thông qua CNCB, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trƣờng… Trong 10 năm qua (2010-2020), công nghiệp CBNS nƣớc ta đã có bƣớc phát triển rõ nét, tốc độ tăng trƣởng giá trị gia tăng đạt khoảng 5-7%/năm.500 doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu, tổng công suất đạt khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu/năm. Công nghiệp CBNS ngày càng thu hút nguồn lực đầu tƣ của xã hội [8]. Ngoài ra, khu vực nông nghiệp cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị.

Quá trình CNH và đô thị hóa một mặt tạo ra nhu cầu rất lớn về lao động, mặt khác nhờ đó mà năng suất lao động trong nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lƣợng lao động đƣợc giải phóng trong nông nghiệp ngày càng nhiều. Số lao động đƣơc giải phóng này lại chuyển dịch vào công 8 nghiệp và thành phố. Đây là xu hƣớng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc. Nông nghiệp là thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp và nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ lớn của công nghiệp.

Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cƣ nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trƣờng thế giới. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp thì kết cấu hạ tầng KT - XH ở nông thôn đƣợc quan tâm xây dựng. Hệ thống đê điều, đƣờng giao thông, trung tâm thƣơng mại, kết cấu hạ tầng nghề cá…. đƣợc củng cố và xây dựng.

Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu và đem lại thu nhập ngoại tệ lớn Nông nghiệp đƣợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Gần đây một số nƣớc đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại NLTS, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ cho đất nƣớc. Việt Nam là một điển hình, tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS 5 năm (2016-2020) khoảng 190,32 tỷ USD, trung bình 38,06 tỷ USD/năm. Năm 2020 tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS đạt con số kỷ lục với 41,25 tỷ USD, vƣợt mục tiêu (39 tỷ-40 tỷ USD) tăng 2,5% so với năm 2019.

Tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm chất lƣợng cao, có lợi thế nhƣ thủy sản, rau, hoa, quả, cây công nghiệp giá trị cao, đồ gỗ và lâm sản. Xuất khẩu NLTS đứng thứ 2 Đông Nam Á, thứ 15 thế giới và có mặt ở trên 196 quốc gia và vùng lãnh thổ [4]. Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của môi trường Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trƣờng vì SXNN gắn liền trực tiếp với môi trƣờng tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn. Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất nhƣ 9 phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh… làm ô nhiễm đất và nguồn nƣớc.

Quá trình canh tác, SXNN dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng. Vì thế cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trƣờng. Những đặc điểm của ngành nông nghiệp và những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nƣớc về nông nghiệp 1. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng quốc qia có điều kiện tự nhiên và thời tiết, khí hậu rất khác nhau.

Điều kiện thời tiết khí hậu gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét. Vì vậy, quá trình tổ chức chỉ đạo SXNN cần phải chú ý các vấn đề kinh tế sau đây: + Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông nghiệp để quy hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp. + Việc xây dựng phƣơng hƣớng SXKD, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng.

+ Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực. Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt Trong nông nghiệp, đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt thể hiện trên các khia cạnh: đất đai có vị trí cố định; đất đai bị giới hạn về mặt không gian; đất đai vừa là tƣ liệu lao động vừa là đối tƣợng lao động; đất đai là yếu tố môi trƣờng; đất đai nếu đƣợc khai thác và sử dụng hợp lý thì độ phì nhiêu không ngừng tăng lên. Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, kiểm soát chặt chẽ khi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, tiết kiệm đất có nguồn gốc đất nông nghiệp trong xây dựng, đô thị hóa, tìm mọi biện pháp để cải tạo và thâm canh làm cho ruộng đất ngày 10 càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm. Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định.

Nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt vong. Chính vì vậy, SXNN phải dựa trên đặc điểm sinh lý, sinh hóa của cây trồng và vật nuôi. Để phát huy đƣợc đặc điểm này của SXNN cần: Điều tra, phân loại các điều kiện tự nhiên làm cơ sở cho bố trí SXNN; Nhà nƣớc đặc biệt ƣu tiên nhập, lai tạo, ứng dụng các tiến bộ KHCN sinh học, giống mới có năng suất, chất lƣợng tốt vào SXNN; Lợi thế của từng vùng trở thành một căn cứ quan trọng để bố trí cơ cấu SXNN. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đây là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN, bởi vì một mặt SXNN là quá trình tái SXKD gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ nhau song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp.

Đặc điểm này của nông nghiệp dẫn đến tính thời vụ cao trong việc sử dụng lao động, vốn và các nguồn lực khác. Để giảm bớt tính thời vụ: Điều chỉnh cơ cấu mùa vụ khuyến khích hoạt động sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn; Lựa chọn các khâu, các giai đoạn để tác động cơ giới hóa vào nông nghiệp; Hỗ trợ phân công lại lao động trong nông nghiệp, hoạch định chính sách tài chính, tín dụng phù hợp… Bên cạnh những đặc thù nói trên, nông nghiệp Việt Nam còn có những nét đặc thù riêng: - Nông nghiệp Việt Nam là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, lạc hậu, phân tán và chƣa có công nghiệp phát triển. Diện tích đất nông nghiệp ít, dân số đông nên bình quân đất SXNN tính theo đầu ngƣời thuộc loại thấp thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Nông Nghiệp Tại Tỉnh Bình Định: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Bình Định, nêu bật những thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về thực trạng nông nghiệp địa phương mà còn chỉ ra những hướng đi mới để phát triển bền vững trong ngành này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Quản lý nhà nước về ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quản lý trồng trọt trong khu vực. Ngoài ra, tài liệu Quản lý nhà nước về tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tái cơ cấu trong ngành nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Vân Canh tỉnh Bình Định sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nông nghiệp tại một huyện cụ thể, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về quản lý nông nghiệp tại Bình Định, giúp bạn có thêm thông tin quý giá để áp dụng vào thực tiễn.