Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò trụ cột trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các huyện miền núi Tây Nguyên, đặc biệt là huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai. Bước vào giai đoạn 2016 - 2020, tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của huyện Đak Pơ đạt 2.192,227 tỷ đồng tính theo giá hiện hành năm 2020, tăng trưởng 47,2% so với năm 2010. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng chi phối với 47,24% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện. Dù vậy, địa phương vẫn đối diện với nhiều rào cản nội tại như phương thức sản xuất nhỏ lẻ, chuỗi liên kết giá trị chưa đồng bộ, năng lực chế biến sau thu hoạch còn hạn chế và sự phụ thuộc lớn vào biến động thời tiết.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp tại cấp huyện, từ đó xác định những điểm nghẽn cản trở sự bứt phá của ngành. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận, đánh giá đúng thực trạng hiệu quả điều hành của bộ máy quản lý nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp huyện Đak Pơ phát triển bền vững đến năm 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trên toàn bộ không gian hành chính huyện Đak Pơ gồm 01 thị trấn và 07 xã với 49 thôn, làng, bao quát tổng diện tích tự nhiên 50.253,23 ha. Dữ liệu thực chứng được thu thập trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2020, định hướng chiến lược đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp các căn cứ khoa học cho Ủy ban nhân dân huyện Đak Pơ trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp trên 5,43%/năm, bảo vệ 22.791,97 ha rừng tự nhiên và nâng mức thu nhập bình quân của 40.873 người dân vượt ngưỡng 40,51 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý kinh tế công của tác giả Đỗ Hoàng Toàn và lý thuyết quản lý nhà nước về nông nghiệp của tác giả Vũ Đình Thắng. Khung lý thuyết tập trung vào chức năng điều tiết vĩ mô của nhà nước nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường trong khu vực nông thôn. Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên chu trình quản lý 5 giai đoạn: xây dựng quy hoạch; ban hành và thực thi chính sách; kiện toàn tổ chức bộ máy; đầu tư kết cấu hạ tầng; kiểm tra, giám sát chuyên ngành.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp cấp huyện; Kinh tế nông nghiệp hàng hóa; Chuỗi liên kết giá trị nông sản; Nông nghiệp công nghệ cao thích ứng biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa có chọn lọc bài học kinh nghiệm từ mô hình chuyển đổi cây ăn quả trên đất dốc tại huyện Lắk (tỉnh Đắk Lắk) và chiến lược phát triển nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái tại huyện Kon Plông (tỉnh Kon Tum) để hoàn thiện khung đánh giá thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Đak Pơ giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng hệ thống văn bản pháp quy của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu các bên liên quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 mẫu khảo sát, trong đó có 30 cán bộ quản lý cấp huyện, xã và 90 đại diện hợp tác xã, tổ hợp tác và chủ hộ nông dân sản xuất tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng trên 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng núi thấp, vùng đồi núi cao và vùng trũng của 08 xã, thị trấn. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách, phản ánh đầy đủ tiếng nói của 20 làng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn 44.232,33 ha đất nông nghiệp. Quá trình thu thập và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng và phân tích tổng hợp được triển khai liên tục từ tháng 09 năm 2020 đến tháng 05 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản xuất nông nghiệp huyện Đak Pơ duy trì mức tăng trưởng khá với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 5,43%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, đóng góp trực tiếp vào mức tăng trưởng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 7,6%/năm (vượt chỉ tiêu kế hoạch 7,52%). Quy mô sản xuất mở rộng với tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 44.232,33 ha, chiếm 88% tổng diện tích tự nhiên của huyện.

Thứ hai, công tác quy hoạch vùng sản xuất bước đầu phát huy hiệu quả khi hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả. Tỷ lệ che phủ rừng được duy trì ổn định ở mức 45,25% với tổng diện tích rừng 22.791,97 ha, trong đó rừng phòng hộ chiếm 9.053,41 ha và rừng sản xuất chiếm 13.738,56 ha. Dù vậy, diện tích canh tác đạt chứng nhận VietGAP hoặc áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 12% tổng diện tích gieo trồng hàng năm.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng thủy lợi và dịch vụ hỗ trợ sản xuất chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Hệ thống các hồ đập, kênh mương chỉ mới đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho khoảng 40% diện tích canh tác vào mùa khô. Tình trạng nông sản xuất bán thô chiếm trên 80% tổng sản lượng, dẫn đến giá trị gia tăng thấp và người nông dân thường xuyên chịu rủi ro biến động giá cả thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với lượng mưa bình quân năm 1.200mm nhưng phân bố không đồng đều giữa mùa khô và mùa mưa, gây khó khăn cho việc điều tiết nguồn nước mặt trên sông Ba và các phụ lưu. Về mặt quản lý, công tác dự báo thị trường của các phòng ban chuyên môn cấp huyện còn bị động. Sự phối hợp giữa chính quyền cấp xã với doanh nghiệp bao tiêu nông sản chưa chặt chẽ, khiến mối liên kết 4 nhà chưa phát huy tối đa sức mạnh.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của tác giả Lê Văn Sơn tại huyện Lệ Thủy và tác giả Nguyễn Văn Khúc tại huyện Hoài Ân, bức tranh quản lý tại Đak Pơ phản ánh rõ hơn sự xung đột giữa tập quán canh tác truyền thống của đồng bào thiểu số với yêu cầu sản xuất hàng hóa lớn. Sự biến động của các chỉ số này được biểu diễn trực quan thông qua bảng đối chiếu diện tích gieo trồng và biểu đồ biến động năng suất cây trồng chủ lực, minh chứng rõ nét cho thấy nếu không có sự can thiệp đồng bộ từ chính quyền cấp huyện, hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích sẽ khó đạt mức kỳ vọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý sử dụng 44.232,33 ha đất nông nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện Đak Pơ cần chủ trì chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, cắm mốc ranh giới các vùng sản xuất tập trung cho mía, rau an toàn và cây ăn trái giá trị cao, hoàn thành dứt điểm trong năm 2023.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư kiên cố hóa hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện cần phân bổ vốn ngân sách và huy động vốn xã hội hóa nhằm nâng cấp hệ thống trạm bơm dọc lưu vực suối Đak Ra, Cà Tung và Đak H'way, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích đất canh tác chủ động nguồn nước tưới lên 65% vào năm 2025.

Thứ ba, tái cơ cấu các hình thức tổ chức sản xuất và phát triển chuỗi liên kết giá trị. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện cần đóng vai trò cầu nối thành lập mới từ 5 đến 8 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới giai đoạn 2022 - 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ nông sản chủ lực được tiêu thụ qua hợp đồng liên kết bao tiêu lên trên 45%.

Thứ tư, đổi mới mô hình khuyến nông và chuyển giao khoa học kỹ thuật. Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân 08 xã, thị trấn tổ chức định kỳ 20 lớp tập huấn kỹ thuật VietGAP mỗi năm, đào tạo thực hành cho hơn 1.500 lượt nông dân, đặc biệt ưu tiên chuyển giao công nghệ sinh học cho 20 làng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ năm, tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào và bảo vệ môi trường sinh thái. Đội kiểm tra liên ngành huyện cần thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt tình trạng xâm lấn đất rừng, duy trì độ che phủ rừng bền vững trên 45,25%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện miền núi thuộc khu vực Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp phù hợp với địa phương có đặc thù chuyển tiếp sinh thái.

Nhóm thứ hai là cán bộ, chuyên viên tại các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp. Tài liệu này là cẩm nang hữu ích phục vụ công tác xây dựng đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp và quản lý quy hoạch vùng trồng.

Nhóm thứ ba là Ban giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và doanh nghiệp chế biến nông sản. Công trình giúp các nhà quản trị nhận diện rõ tiềm năng nguyên liệu, cơ chế hỗ trợ tín dụng và định hướng phát triển chuỗi giá trị liên kết bền vững trên địa bàn huyện Đak Pơ.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận đánh giá hiệu quả chính sách công tại địa bàn cấp huyện thuần nông.

Câu hỏi thường gặp

Kinh tế nông nghiệp huyện Đak Pơ đạt được những thành tựu nổi bật nào trong giai đoạn 2016 - 2020? Trong giai đoạn này, giá trị sản xuất toàn ngành đạt 2.192,227 tỷ đồng vào năm 2020, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 5,43%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực khi nông nghiệp đóng góp 47,24%, giúp nâng thu nhập bình quân đầu người của huyện lên mức 40,51 triệu đồng/năm.

Những rào cản lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Đak Pơ là gì? Hạn chế lớn nhất là hệ thống thủy lợi chỉ đáp ứng khoảng 40% diện tích tưới tiêu mùa khô. Thêm vào đó, hơn 80% nông sản xuất bán thô qua thương lái và công tác khuyến nông tại 20 làng dân tộc thiểu số còn gặp nhiều trở ngại do tập quán canh tác phân tán.

Luận văn tiếp cận phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa như thế nào? Tác giả đã triển khai khảo sát 120 mẫu phiếu theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 08 xã, thị trấn của huyện Đak Pơ. Mẫu nghiên cứu bao gồm 30 cán bộ quản lý nhà nước và 90 hộ nông dân, chủ hợp tác xã thuộc 3 tiểu vùng địa hình khác nhau nhằm đảm bảo tính khách quan.

Vị trí địa lý mang lại những lợi thế giao thương nào cho nông nghiệp Đak Pơ? Huyện Đak Pơ sở hữu vị trí cửa ngõ chiến lược khi nằm trên trục Quốc lộ 19 kết nối Tây Nguyên với cảng biển Quy Nhơn và đường Đông Trường Sơn kết nối liên tỉnh. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, giao thương nông sản với các trung tâm chế biến lớn.

Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp quản lý kinh tế nông nghiệp đến năm 2025 là gì? Hệ thống giải pháp hướng đến việc nâng tỷ lệ tưới chủ động lên 65%, thành lập từ 5 đến 8 hợp tác xã mới và nâng mức tiêu thụ qua liên kết chuỗi lên trên 45%. Đồng thời, huyện phấn đấu chuẩn hóa quy trình kỹ thuật VietGAP trên diện tích chuyên canh lớn nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho người nông dân.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp ở quy mô cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá sâu sắc bức tranh tăng trưởng kinh tế nông nghiệp huyện Đak Pơ với giá trị sản xuất đạt 2.192,227 tỷ đồng và chiếm 47,24% tỷ trọng kinh tế năm 2020.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn cốt lõi về quy hoạch, kết cấu hạ tầng thủy lợi, liên kết chuỗi tiêu thụ và trình độ canh tác tại 20 làng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích tưới tiêu chủ động lên 65% và nâng thu nhập cho hơn 40.873 người dân địa phương.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025, phân định trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện và các phòng ban chuyên môn.

Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Công Nhựt mang lại giá trị khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào công cuộc hiện đại hóa nông nghiệp địa phương. Các cấp chính quyền và nhà quản lý hãy tham khảo ngay luận văn này để ứng dụng hiệu quả các đề xuất vào chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững tại địa phương.