Chương 1 để trình bày các định nghĩa về marketing du lịch và các khái niệm có liên quan; các định nghĩa, vai trò và mô hình quản trị marketing trong doanh nghiệp du lịch; định hướng cơ bản và khác biệt của marketing du lịch; trình bày khái niệm và nội dung của môi trường marketing du lịch. Dành Chương 2 nêu khái niệm và nội dung của phân tích cơ hội marketing; phân tích hành vi của khách hàng; trình bày định nghĩa và lý do nghiên cứu marketing, phân tích quy trình và phương pháp nghiên cứu marketing. Dành Chương 3 để trình bày khái niệm chiến lược marketing, giới thiệu các loại chiến lược và phân tích các nội dung cơ bản của chiến lược marketing: phân đoạn thị trường và lựa chọn thị tường mục tiêu, xác định vị thế và thiết kế hệ thống marketing-mix; trình bày khái niệm và yêu cầu của kế hoạch marketing, giới thiệu các nội dung của bản kế hoạch marketing. Chương 4 trình bày các kỹ năng cần thiết để thực hiện marketing; các mô hình tổ chức bộ phận marketing; xác định ngân sách marketing và xây dựng hệ thống thông tin trong doanh nghiệp du lịch; các nội dung kiểm soát marketing, bao gồm: các phương pháp kiểm tra, đánh giá và các biện pháp điều chỉnh hoạt động marketing.
Chương 5 trình bày các khái niệm về sản phẩm, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ; khái niệm và vai trò của chính sách sản phẩm; xác định danh mục sản phẩm; phát triển sản phẩm mới và các quyết định của doanh nghiệp du lịch. Dành Chương 6 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về giá trong du lịch; xác định mục tiêu định giá; 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lựa chọn phương pháp định giá; điều chỉnh và thay đổi giá; phân tích bản chất của phân phối và hệ thống kênh phân phối trong du lịch; thiết kế và quản lý kênh phân phối. Dành Chương 7 để trình bày khái niệm và đặc điểm của xúc tiến trong du lịch; các bước xúc tiến hỗn hợp; đặc điểm và các bước xây dựng chương trình quảng cáo, quảng cáo bằng in ấn và các phương tiện truyền thông đại chúng; đặc điểm, mục tiêu, công cụ và những quyết định chủ yếu trong khuyến mãi; các công cụ và quyết định chủ yếu trong quan hệ với công chúng; bản chất, vai trò, nhiệm vụ và quy trình bán hàng; bản chất, vai trò, công cụ và những quyết định chủ yếu trong marketing trực tiếp và Chương 8 trình bày khái quát về chính sách con người; các nội dung của marketing trong giáo tiếp cá nhân và marketing đối nội. Trong chính sách tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình đã trình bày: khái quát về chính sách; nội dung chính sách; chính sách quan hệ đối tác, khái niệm, vai trò và nội dung của chính sách.
- Trường Đại học Thương mại tổ chức Hội thảo tháng 6 năm 2004: “Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Việt Nam” [44, tr. Với 55 chuyên đề nghiên cứu đã đề cập những vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp nhằm đẩy mạnh xúc tiến các điểm du lịch Viêt Nam, trong đó có 14 bài nghiên cứu vấn đề hoàn thiện quản lý nhà nước để xúc tiến các điểm đến du lịch. Đây là những nội dung cần thiết giúp cho các nhà lãnh đạo và quản lý kinh tế tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm phát triển du lịch của cả nước Việt Nam nói chung và từng địa phương nói riêng. Đây có thể được coi là tài liệu có giá trị và ý nghĩa trong việc tiến hành đổi mới QLNN về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay.
Trên cơ sở nghiên cứu các nội dung rất phong phú đó, nhưng công trình chưa đưa ra được giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch cụ thể. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đề tài khoa học cấp bộ của Đỗ Cẩm Thơ (Chủ nhiệm) “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế” [40, tr. Mục đích đề tài nhằm đề xuất định hướng phát triển sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cho du lịch Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, cụ thể như sau: Nghiên cứu cơ sở khoa học (lý thuyết và thực tiễn) để xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực và quốc tế. Đề xuất định hướng xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh và đề xuất chiến lược khung xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh giai đoạn 2010 - 2015.
Về nội dung, đề tài đã đưa ra phân tích những hệ thống chọn lọc những vấn đề lý luận về cạnh tranh sản phẩm du lịch: Tiếp cận trên quan điểm quản lý nhà nước và kinh tế vĩ mô. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm du lịch Việt Nam: Rà soát và đánh giá thực trạng sản phẩm du lịch Việt Nam hiện tại theo hai tiêu chí, cấu thành sản phẩm chung của điểm đến và sản phẩm theo các loại hình du lịch. Nghiên cứu cạnh tranh và định vị sản phẩm du lịch Việt Nam trong thị trường du lịch khu vực và quốc tế: Phân tích và đánh giá hệ thống sản phẩm du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Singapo, Trung Quốc, Inđônêxia. Nghiên cứu điều tra tính cạnh tranh từ góc độ tiêu dùng.
Tìm ra định vị hiện tại của sản phẩm du lịch Việt Nam. Phân tích đặc thù và thế mạnh cho sản phẩm du lịch Việt Nam: đánh giá một cách có hệ thống các sản phẩm du lịch Việt Nam, so sánh, xác định sản phẩm du lịch Việt Nam với các sản phẩm cạnh tranh, tập trung 3 nhóm: Sản phẩm du lịch biển đảo; Sản phẩm du lịch văn hoá và Sản phẩm du lịch sinh thái. Phân tích kết quả nghiên cứu cạnh tranh với các đối thủ quốc tế. Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ phía cung - cầu của thị trường du lịch Việt Nam.
13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tìm hiểu một số đặc điểm và nhu cầu thị trường khách quốc tế đối với sản phẩm du lịch Việt Nam, đề xuất biện pháp chủ yếu góp phần tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam hiện tại và đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cho giai đoạn đến 2015. Đề tài đã đề xuất được quy trình và các nguyên tắc xây dựng sản phẩm du lịch cạnh tranh cũng như đề xuất cụ thể định hướng xây dựng sản phẩm du lịch cạnh tranh cho giai đoạn 2015 cụ thể như: Đề tài đã làm rõ về mặt lý luận, tiến đến nghiên cứu đánh giá sản phẩm du lịch Việt Nam và so sánh với các nước. Đề tài nghiên cứu các đặc điểm và nhu cầu của thị trường cũng như các đánh giá thị trường về so sánh cạnh tranh sản phẩm đề từ đó có thể đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh, tổng kết các lý luận cơ bản và quan trọng nhất trên thế giới và trong nước về các lý thuyết cạnh tranh để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu sản phẩm du lịch cạnh tranh, đề xuất khái niệm sản phẩm du lịch tổng thể quốc gia được sử dụng trong tài liệu và áp dụng mô hình 10 tiêu chí đánh giá so sánh cạnh tranh sản phẩm du lịch. - Nguyễn Văn Lưu “Du lịch Việt Nam Hội nhập trong Asean” [14, tr.120-239, 433-445], biên tập nội dung và trình bày: Trung tâm Thông tin Du lịch.
Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, năm 2008. Cuốn sách dành Chương 3 để nêu về “nguồn lực phát triển của du lịch Việt Nam”. Công trình đã khái quát về Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; vai trò, tài nguyên du lịch và tập trung đánh giá, phân tích, xem xét thực trạng khai thác tài nguyên du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam theo từng giai đoạn, với sự phân tích một cách khoa học biện chứng và có căn cứ khoa học thực tiễn về mặt thành tựu và yếu kém của Du lịch Việt Nam trong thời gian qua. Dành Chương 4 để đề cập các chủ trương, chính sách và nguyên tắc phát triển, quá trình hình thành và phát triển của ngành du lịch Việt Nam; cơ 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấu tổ chức của ngành du lịch Việt Nam hiện nay và hình thức tổ chức hoạt động, cơ chế làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương, Cơ quan du lịch quốc gia, Cơ quan du lịch các địa phương, Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch và Hiệp hội Du lịch Việt Nam.
Chương 8 của cuốn sách đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế của du lịch Việt Nam với ASEAN trong thời gian tới. Các giải pháp đã tập trung vào 12 nội dung: Một là, tổ chức tuyên truyền sâu rộng về thách thức và cơ hội, điểm yếu và điểm mạnh khi hội nhập và hợp tác quốc tế sâu, toàn diện trong lĩnh vực du lịch và quan điểm, chủ trương, chính sách, giải pháp của Việt Nam trong hội nhập quốc tế với khu vực và thế giới. Hai là, khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến du lịch và hội nhập và hợp tác quốc tế về du lịch phù hợp với các nguyên tắc và quy định của ASEAN. Ba là, nhanh chóng hình thành đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực du lịch.
Bốn là, điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô để đảm bảo môi trường kinh doanh du lịch bình đẳng có hiệu quả. Năm là, đẩy mạnh cải cách hành chính liên quan đến hoạt động du lịch. Sáu là, nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Bảy là, tập trung sức đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu phát triển du lịch.
Tám là, kiện toàn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ chế phối hợp liên ngành phục vụ hội nhập quốc tế về du lịch với thế giới nói chung và ASEAN nói riêng. Chín là, giữ gìn, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc trong chủ động tích cực hội nhập quốc tế về du lịch trong ASEAN. Mười là, giải quyết tốt các vấn đề về môi trường bảo đảm phát triển bền vững trong quá trình hội nhập quốc tế du lịch trong ASEAN.