Tổng quan nghiên cứu
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương. Trong giai đoạn 2016 - 2018, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đạt 5.475,8 tỷ đồng, tương đương 136,9% mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện. Đồng thời, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2018 ghi nhận 631,1 tỷ đồng, đạt 105,1% kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân duy trì ở mức ấn tượng 10,6%/năm, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 16,5%.
Tuy nhiên, công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương đối mặt với thách thức tài chính lớn khi nguồn thu tại chỗ của huyện mới chỉ đáp ứng khoảng 25% tổng nhiệm vụ chi. Nguồn vốn xây dựng phụ thuộc phần lớn vào ngân sách hỗ trợ từ cấp trên và nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất. Tình trạng quy hoạch thiếu tính đồng bộ, năng lực một số nhà thầu chưa cao và phân bổ vốn dàn trải đã làm giảm hiệu quả sử dụng ngân sách công.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tam Nông giai đoạn 2014 - 2018, xác định các điểm nghẽn trong quy trình từ quy hoạch, thẩm định, đấu thầu, giải phóng mặt bằng đến thanh quyết toán. Nghiên cứu bao quát phạm vi địa lý gồm 20 đơn vị hành chính (19 xã và 1 thị trấn) trên tổng diện tích tự nhiên 155,97 km2, với quy mô dân số khoảng 80.000 người. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế quản lý, nâng tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn từ 69,9% lên mục tiêu 100% các xã đạt chuẩn nông thôn mới, tối ưu hóa nguồn lực tài khóa cho giai đoạn 2019 - 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý công mới và lý thuyết quản lý chu trình dự án đầu tư công nhằm tiếp cận toàn diện hoạt động quản lý nhà nước tại cấp cơ sở. Cơ sở pháp lý trọng tâm của đề tài được xây dựng trên nền tảng Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình và Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí.
Mô hình nghiên cứu định hình rõ các khái niệm cốt lõi:
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Hoạt động chi tiêu công nhằm kiến tạo tài sản cố định, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phục vụ mục tiêu công cộng.
- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cấp huyện: Quá trình tác động có tổ chức của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua công cụ pháp luật, kế hoạch hóa và kiểm tra kiểm soát đối với toàn bộ các khâu đầu tư.
- Hiệu quả quản lý vốn đầu tư: Mức độ tối ưu hóa giữa kết quả công trình hoàn thành với tổng chi phí ngân sách bỏ ra.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá định lượng bao gồm: tỷ lệ vốn đầu tư được quyết toán so với dự toán phê duyệt, tỷ lệ vốn tiết kiệm qua đấu thầu và tỷ lệ biến động nợ đọng xây dựng cơ bản qua các năm tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình huyện Tam Nông và Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2018.
Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ mẫu gồm 20 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện, đồng thời tổng hợp dữ liệu chi tiết của hơn 80 dự án, gói thầu xây lắp sử dụng ngân sách huyện trong suốt chu kỳ 5 năm. Việc chọn mẫu toàn bộ các dự án đầu tư công phát sinh trong giai đoạn này giúp đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, loại trừ sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực bức tranh giải ngân ngân sách địa phương.
Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ số tài chính và phương pháp so sánh đối chiếu. Tác giả tiến hành so sánh thực tiễn của Tam Nông với mô hình thành công của huyện Lâm Thao (huy động 5.200 tỷ đồng, vốn ngân sách chỉ chiếm 6,4%) và huyện Ba Vì (áp dụng cơ chế đặc thù tiết kiệm 24 tỷ đồng, tương đương 30% dự toán). Phương pháp này cho phép nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến các độ trễ giải ngân và chênh lệch giữa dự toán với quyết toán thực tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông có bước tiến vượt bậc. Tính đến hết năm 2018, toàn huyện Tam Nông quản lý 807,22 km đường giao thông, trong đó đã cứng hóa được 505,4 km trên tổng số 722,6 km đường giao thông nông thôn, đạt tỷ lệ 69,9%. Tỷ lệ cứng hóa phân bổ rõ rệt: đường huyện 64 km đạt 93,9% (60,1 km); đường trục xã 66,32 km đạt 97,8% (64,87 km); đường trục thôn xóm 222,4 km đạt 77,5% (172,3 km); đường ngõ xóm 211,9 km đạt 74,3% (157,4 km); đường nội đồng 144,3 km đạt 31,4% (45,3 km). Huyện có 17/19 xã hoàn thành tiêu chí số 2 về giao thông trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Thứ hai, việc áp dụng cơ chế nhà nước hỗ trợ nguyên vật liệu kết hợp nhân dân đóng góp đạt hiệu quả cao. Giai đoạn 2016 - 2018, huyện đã phân bổ tổng cộng 5.551,8 tấn xi măng cho các xã, thị trấn. Trong đó, năm 2016 phân bổ 1.705,3 tấn xây dựng 9,5 km đường; năm 2017 phân bổ 1.995,9 tấn xây dựng 10,859 km; năm 2018 phân bổ 1.850,6 tấn hoàn thành 8,955 km đường bê tông nông thôn trên 270 tuyến.
Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn đầu tư còn nhiều điểm nghẽn tài chính. Nguồn thu ngân sách trực tiếp của huyện Tam Nông mới chỉ bảo đảm khoảng 25% nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Các công trình hạ tầng quy mô lớn gặp nhiều khó khăn trong bố trí nguồn vốn tập trung, dẫn đến việc phải phân kỳ đầu tư thành nhiều giai đoạn nhỏ lẻ.
Thứ tư, công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát chi phí thi công còn hạn chế. Năng lực của một số đơn vị tư vấn khảo sát và nhà thầu xây lắp địa phương chưa đồng đều, dẫn đến việc nhiều đồ án phải điều chỉnh thiết kế, bổ sung dự toán phát sinh trong quá trình thi công, gây nợ đọng xây dựng cơ bản cục bộ tại cấp xã.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ so sánh cơ cấu chi tiêu. Cụ thể, dữ liệu có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo nguồn (ngân sách tỉnh hỗ trợ, ngân sách huyện và nguồn vốn đấu giá đất), kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch rõ nét về tỷ lệ cứng hóa giữa đường trục xã (đạt 97,8%) với đường nội đồng (chỉ đạt 31,4%). Sự chênh lệch này giải thích nguyên nhân năng suất vận chuyển nông sản tại vùng sâu của huyện còn chịu nhiều rào cản chi phí.
So với huyện Lâm Thao - địa phương huy động vốn xã hội hóa chiếm trên 51% (doanh nghiệp 25,8%, người dân 25,2%) và hoàn thành 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, huyện Tam Nông chưa khai thác triệt để nguồn lực tư nhân và nhân dân đóng góp. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc thiếu cơ chế khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư, quy trình lập kế hoạch đầu tư trung hạn chưa dự báo sát khả năng cân đối thu ngân sách từ quỹ đất, và thủ tục thẩm định dự án còn phân tán qua nhiều khâu trung gian.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2019 - 2023, Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt dự án: Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn siết chặt quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế cơ sở, dự toán công trình; đặt mục tiêu cắt giảm ít nhất 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính nhưng đảm bảo 100% dự án phù hợp với quy hoạch đô thị thị trấn Hưng Hóa (diện tích 471,2 ha) và quy hoạch nông thôn mới 19 xã, hoàn thành triển khai trong năm 2020.
- Nâng cao năng lực bộ máy Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình huyện: Chuẩn hóa 100% đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng II; ứng dụng phần mềm số hóa trong việc theo dõi tiến độ thi công và kiểm tra chất lượng tại hiện trường cho toàn bộ hơn 80 công trình xây lắp công cộng từ quý II/2020.
- Đổi mới công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Phòng Tài chính - Kế hoạch đẩy mạnh áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng đối với tối thiểu 70% các gói thầu xây lắp sử dụng vốn ngân sách huyện; xây dựng hệ thống tiêu chí chấm điểm minh bạch về năng lực tài chính và kinh nghiệm thực tế, phấn đấu nâng tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu đạt từ 5% đến 7% so với giá gói thầu được duyệt giai đoạn 2020 - 2022.
- Hoàn thiện kế hoạch hóa vốn đầu tư và đẩy nhanh quyết toán: Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn bám sát khả năng thu ngân sách thực tế; kiên quyết xóa bỏ nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2023, ưu tiên giải ngân vốn dứt điểm cho các công trình chuyển tiếp và bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là nguồn tư liệu thực chứng và cơ sở phương pháp luận hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã: Cung cấp khung năng lực và công cụ thực tế để đánh giá chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, hỗ trợ lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện đưa ra quyết định phân bổ nguồn vốn ngân sách chính xác, tránh đầu tư dàn trải và hạn chế phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các phòng ban chuyên môn (Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng): Cung cấp cẩm nang thực thi quy trình từ khảo sát thiết kế, lập hồ sơ mời thầu điện tử đến kiểm soát khối lượng thi công hiện trường và hoàn tất hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công theo đúng chuẩn mực pháp lý.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Phục vụ làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê chuỗi thời gian, khung lý thuyết phân cấp tài khóa và mô hình phân tích định lượng chi tiêu công cấp quận huyện.
- Các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn thiết kế: Giúp doanh nghiệp nắm rõ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thẩm định giá dự toán và yêu cầu tuân thủ hồ sơ nghiệm thu khi tham gia đấu thầu các dự án đầu tư công tại các địa phương trung du, miền núi.
Câu hỏi thường gặp
Thực trạng cứng hóa giao thông nông thôn tại huyện Tam Nông giai đoạn 2014 - 2018 đạt kết quả ra sao?
Huyện đã đầu tư cứng hóa được 220 km đường giao thông nông thôn, nâng tổng số đường được bê tông hóa lên 505,4 km trên tổng số 722,6 km, đạt tỷ lệ 69,9%. Trong đó, đường trục xã hoàn thành cứng hóa tới 97,8% và có 17/19 xã chính thức đạt tiêu chí số 2 về giao thông nông thôn mới.
Đặc điểm lớn nhất về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Tam Nông là gì?
Nguồn thu ngân sách trực tiếp trên địa bàn huyện còn rất thấp, chỉ đáp ứng được khoảng 25% tổng nhiệm vụ chi. Do đó, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh Phú Thọ và nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất.
Chương trình hỗ trợ vật tư xây dựng đường giao thông ngõ xóm tại huyện đạt hiệu quả thế nào?
Giai đoạn 2016 - 2018, huyện đã phân bổ tổng cộng 5.551,8 tấn xi măng do tỉnh hỗ trợ xuống từng khu dân cư. Người dân trực tiếp đóng góp vật liệu cát sỏi và ngày công lao động để xây dựng hoàn thành gần 30 km đường ngõ xóm trên địa bàn 20 xã, thị trấn.
Huyện Tam Nông rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình quản lý của Ba Vì và Lâm Thao?
Huyện vận dụng bài học về việc lập quy hoạch chi tiết đi trước một bước, chủ động thiết kế mẫu đường điển hình để tiết kiệm chi phí như huyện Ba Vì (tiết kiệm 30% dự toán), đồng thời đẩy mạnh huy động vốn doanh nghiệp và sức dân đóng góp như huyện Lâm Thao (huy động trên 5.200 tỷ đồng).
Mục tiêu trọng tâm trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Tam Nông giai đoạn 2019 - 2023 là gì?
Mục tiêu trọng tâm là hoàn thành 100% các xã đạt tiêu chí giao thông nông thôn mới, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản, nâng tỷ lệ đấu thầu qua mạng lên trên 70% và bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt trên 95%.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách tại địa bàn cấp huyện miền núi.
- Phân tích chi tiết thành tựu nổi bật trong phát triển hạ tầng huyện Tam Nông giai đoạn 2014 - 2018, tiêu biểu là 505,4 km đường giao thông được cứng hóa (đạt 69,9%) và 17/19 xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông nông thôn mới.
- Chỉ rõ những nút thắt căn bản về nguồn thu nội tại chỉ bảo đảm 25% nhiệm vụ chi, tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và bất cập trong công tác giải phóng mặt bằng, thẩm định dự toán.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2019 - 2023, tập trung vào số hóa thẩm định dự án, nâng chuẩn nhân sự Ban Quản lý dự án, mở rộng đấu thầu qua mạng và quyết liệt giải ngân dứt điểm vốn công.
- Đóng góp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách, tăng cường thu hút nguồn lực xã hội hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và chủ đầu tư quan tâm đến việc tối ưu hóa hiệu quả quản lý đầu tư công cấp huyện hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.