Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược nhằm bảo tồn nguồn tư liệu sản xuất đặc biệt, bảo đảm an ninh lương thực và định hình không gian phát triển kinh tế bền vững. Tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, tổng diện tích đất tự nhiên ghi nhận năm 2018 là 6.520,16 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tới 4.271,95 ha, tương đương 65,52% diện tích toàn địa bàn. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 116,67% và sự gia tăng nhanh chóng của khu vực công nghiệp - xây dựng (đạt giá trị sản xuất 911,4 tỷ đồng năm 2018), áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp diễn ra hết sức gay gắt.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những tồn tại thực tế: công tác quản lý quỹ đất công ích 5% còn thiếu chặt chẽ, tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra phức tạp, và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất còn phát sinh nhiều vướng mắc. Đề tài xác định mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp; đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và biến động đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phú Thọ giai đoạn 2016-2018; phân tích các yếu tố tác động; và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý giai đoạn 2019-2025.

Nghiên cứu tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 đơn vị hành chính đại diện gồm xã Hà Lộc, xã Hà Thạch và phường Trường Thịnh. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa qua việc bảo vệ diện tích canh tác cho 22.218 lao động nông nghiệp, góp phần duy trì giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt trên 250,3 tỷ đồng và thúc đẩy giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn thị xã từ 3,12% năm 2016 xuống 2,11% năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ Lý thuyết Quản lý kinh tế nhà nước và Lý thuyết Địa tô nhằm xác lập căn cứ khoa học cho việc can thiệp của chính quyền vào quan hệ đất đai. Khung phân tích được xây dựng dựa trên 5 khái niệm nền tảng: Đất nông nghiệp (theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013), Quản lý nhà nước về đất đai, Quyền đại diện sở hữu toàn dân, Quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, và Cơ chế phân bổ nguồn lực đất đai theo thị trường có sự điều tiết.

Mô hình nghiên cứu quán triệt 5 nguyên tắc quản lý kinh tế đất đai cốt lõi:

  1. Nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước theo pháp luật;
  2. Nguyên tắc kết hợp hữu cơ giữa quyền đại diện sở hữu toàn dân và quyền sử dụng đất cụ thể;
  3. Nguyên tắc hài hòa 3 nhóm lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và cộng đồng xã hội;
  4. Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả bền vững;
  5. Nguyên tắc kế thừa lịch sử quản lý qua các thời kỳ.

Nội dung quản lý nhà nước được cụ thể hóa qua 4 trụ cột nghiệp vụ: ban hành và thực thi văn bản quy phạm pháp luật; lập, quản lý quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất; kiểm soát việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất; thanh tra, kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu hỗn hợp kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2018 của UBND thị xã Phú Thọ, Chi cục Thống kê, hồ sơ địa chính của Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng số liệu quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi khảo sát với tổng quy mô mẫu N = 90 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để bảo đảm tính đại diện toàn diện:

  • Khối cơ quan quản lý nhà nước cấp thị xã (11 mẫu): 02 lãnh đạo UBND thị xã, 06 cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường, 01 cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, 02 cán bộ Thanh tra thị xã.
  • Khối cơ quan quản lý cấp xã, phường (13 mẫu): 06 lãnh đạo UBND tại 3 xã, phường (Hà Thạch, Hà Lộc, Trường Thịnh) và 07 cán bộ công chức địa chính trực tiếp phụ trách cơ sở.
  • Khối người sử dụng đất trực tiếp (60 mẫu): 60 hộ nông dân được giao đất và có đất bị thu hồi (phân bổ đều 20 hộ tại xã Hà Thạch, 20 hộ tại xã Hà Lộc, 20 hộ tại phường Trường Thịnh).
  • Khối tổ chức kinh tế tập thể (06 mẫu): 06 Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê, phân tích so sánh chuỗi thời gian (2016-2018) và phân tích chỉ số kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động cơ cấu đất, đánh giá khách quan năng lực cán bộ và đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với công tác bồi thường, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng cơ cấu đất nông nghiệp: Tính đến năm 2018, tổng diện tích đất nông nghiệp của thị xã Phú Thọ là 4.271,95 ha (chiếm 65,52% diện tích tự nhiên), tỷ lệ khai thác đưa vào sử dụng đạt 99,73%. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.379,87 ha (tỷ trọng 79,12% diện tích đất nông nghiệp); đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) đạt 650,05 ha (chiếm 15,22%); đất nuôi trồng thủy sản đạt 230,40 ha (chiếm 5,39%); và đất nông nghiệp khác chiếm 11,63 ha (0,27%).

Thứ hai, về xu hướng biến động đất đai giai đoạn 2016-2018: Quỹ đất nông nghiệp giảm liên tục với tốc độ giảm bình quân 0,7%/năm, giảm tuyệt đối 44,06 ha sau 3 năm. Trong đó, đất trồng cây hàng năm khác ghi nhận mức giảm mạnh nhất là 22,02 ha (từ 816,46 ha năm 2016 xuống còn 794,44 ha năm 2018, tương đương mức giảm 2,70%); đất rừng sản xuất giảm 8,22 ha (từ 658,27 ha xuống 650,05 ha); đất nuôi trồng thủy sản giảm 1,81 ha (từ 232,21 ha xuống 230,40 ha). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng từ 2.219,80 ha lên 2.220,51 ha, chủ yếu phục vụ mở rộng đất ở nông thôn (tăng lên 323,39 ha) và đất công trình công cộng (đạt 784,03 ha).

Thứ ba, về chỉ tiêu bình quân đất đai và áp lực dân sinh: Do diện tích đất canh tác sụt giảm trong khi quy mô dân số năm 2018 tăng lên 71.980 người với 18.165 hộ gia đình, diện tích đất nông nghiệp bình quân trên một hộ đã giảm từ 0,230 ha/hộ năm 2016 xuống còn 0,223 ha/hộ năm 2018 (giảm 3,04%). Điều này đặt ra áp lực lớn trong giải quyết việc làm cho 22.218 lao động đang hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

Thứ tư, về hiệu lực thực thi quản lý tại cơ sở: Công tác quản lý quỹ đất công ích 5% còn nhiều lỗ hổng, việc lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý dứt điểm các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích canh tác chưa đạt 100%. Khảo sát 60 hộ dân cho thấy vẫn còn khoảng cách lớn giữa thực tế đền bù giải tỏa và nguyện vọng kinh tế của người dân khi bị thu hồi đất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc chuyển dịch cơ cấu đất xuất phát từ định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa của thị xã Phú Thọ, khi giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 33,71% trong năm 2018. Quá trình này đòi hỏi quỹ đất dành cho giao thông, hạ tầng và cụm công nghiệp phải mở rộng tương ứng.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng cân đối biến động đất đai và biểu đồ cơ cấu hình tròn: tỷ trọng đất sản xuất nông nghiệp chiếm 79,12% tạo nền tảng chính cho kinh tế nông hộ nhưng đang bị phân mảnh mạnh mẽ. Khi đối chiếu với kinh nghiệm thành công từ huyện Diễn Châu (tỉnh Nghệ An) trong việc dồn điền đổi thửa và huyện Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh) với tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 83,71% diện tích cùng 85,03% số hộ, công tác quản lý tại thị xã Phú Thọ bộc lộ điểm nghẽn về mức độ hiện đại hóa bản đồ địa chính chính quy và năng lực tham mưu của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã. Việc giải quyết hài hòa bài toán chuyển dịch đất đai mà không làm tổn hại đến sinh kế lâu dài của 45.372 cư dân nông thôn là thách thức cốt lõi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại thị xã Phú Thọ trong giai đoạn 2019-2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được xác lập:

  1. Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: UBND thị xã Phú Thọ chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng đất nông nghiệp đến năm 2025. Mục tiêu duy trì ổn định tối thiểu 4.000 ha đất nông nghiệp chất lượng cao, công khai 100% bản đồ quy hoạch tại trụ sở 10 xã, phường nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch tùy tiện.

  2. Siết chặt thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quỹ đất công ích 5%: Thanh tra thị xã phối hợp với UBND các xã Hà Lộc, Hà Thạch và phường Trường Thịnh thiết lập chuyên đề kiểm tra định kỳ 2 lần/năm. Mục tiêu hoàn thành kiểm kê 100% diện tích đất công ích trước quý IV/2020, xử lý dứt điểm trên 95% các trường hợp lấn chiếm, cho thuê đất sai thẩm quyền hoặc sử dụng sai mục đích canh tác đã phát hiện.

  3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và số hóa hồ sơ địa chính: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Phú Thọ đẩy nhanh tiến độ cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý cơ sở dữ liệu đất đai, phấn đấu nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ biến động đất đai đúng hạn đạt trên 98% trong giai đoạn 2020-2023.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch đào tạo lại chuẩn hóa nghiệp vụ. Mục tiêu đến năm 2022, 100% cán bộ địa chính xã, phường đạt trình độ chuyên môn đại học đúng chuyên ngành Quản lý đất đai hoặc Kinh tế nông nghiệp, tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng pháp luật định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện, thị xã và cán bộ địa chính cấp xã: Tiếp cận bộ giải pháp chuẩn hóa quy trình quản lý quỹ đất công ích 5%, kinh nghiệm tổ chức điều tra thu hồi đất và giải quyết tranh chấp đất đai tại 3 đơn vị hành chính thực tế.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đất đai: Khai thác khung lý thuyết tích hợp, phương pháp chọn mẫu hỗn hợp N = 90 cùng bộ chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian và ma trận biến động đất đai trong bối cảnh đô thị hóa.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và Ban quản trị Hợp tác xã: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về hiện trạng 4.271,95 ha đất nông nghiệp thị xã Phú Thọ, định hướng quy hoạch vùng sản xuất tập trung để xây dựng phương án thuê đất, liên kết tích tụ ruộng đất hợp pháp.
  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học khối Nông - Lâm - Kinh tế: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống điển hình về quản lý đất đai đô thị trung du Bắc Bộ theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu quản lý đất nông nghiệp tại thị xã Phú Thọ là gì? Mục tiêu cốt lõi là đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng và quản lý 4.271,95 ha đất nông nghiệp giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ các yếu tố hạn chế và đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn 2019-2025.

  2. Biến động đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phú Thọ diễn ra theo chiều hướng nào? Trong giai đoạn 2016-2018, diện tích đất nông nghiệp giảm bình quân 0,7%/năm (giảm 44,06 ha), trong đó đất trồng cây hàng năm giảm 22,02 ha để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng và đô thị hóa.

  3. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực địa như thế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực chứng trên tổng quy mô mẫu N = 90, bao gồm 11 cán bộ quản lý cấp thị xã, 13 cán bộ lãnh đạo và địa chính cấp xã, 06 hợp tác xã và 60 hộ dân trực tiếp sử dụng đất tại xã Hà Thạch, Hà Lộc và phường Trường Thịnh.

  4. Hạn chế lớn nhất trong quản lý đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở công tác quản lý quỹ đất công ích 5% chưa chặt chẽ, tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra phổ biến và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chưa đáp ứng trọn vẹn nguyện vọng của 60 hộ dân được khảo sát.

  5. Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào cho giai đoạn 2019-2025? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh số hóa 100% hệ thống hồ sơ địa chính qua công nghệ GIS, kết hợp đào tạo chuẩn hóa 100% đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và siết chặt thanh tra định kỳ 2 lần/năm đối với quỹ đất nông nghiệp công ích.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp tại đô thị trung du Bắc Bộ.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 4.271,95 ha đất nông nghiệp thị xã Phú Thọ, lượng hóa mức giảm 44,06 ha đất canh tác trong giai đoạn 2016-2018.
  • Nhận diện 3 nhóm yếu tố tác động chính gồm cơ chế chính sách pháp luật, năng lực bộ máy quản lý và nhận thức của 18.165 hộ dân trên địa bàn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, thanh tra quỹ đất 5%, cải cách hành chính và đào tạo nguồn nhân lực thực thi đến năm 2025.
  • Kế hoạch triển khai tiếp theo đòi hỏi UBND thị xã Phú Thọ sớm ban hành đề án chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và người sử dụng đất quan tâm có thể khai thác trực tiếp các phân tích chuyên sâu cùng hệ thống bảng biểu định lượng chi tiết trong toàn văn công trình nghiên cứu.