CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VỀ ĐẤT ĐAI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý nhà nước về đất đai luôn là một vấn đề nóng, được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu có giá trị về khoa học, cũng như thực tiễn cao như: “Chính sách sử dụng đất của địa phương với sự khuyến khích đầu tư” (Local land use policy and investment incentives)(2004){1} của ngân hàng thế giới là nghiên cứu đưa ra các chính sách quản lý về đất đai, phương thức quản lý và sử dụng đất của chính quyền địa phương ảnh hưởng tới tốc độ phát triển đô thị, cũng như sức ép của các quy định pháp luật đối với các nhà hoạch định chính sách? “ Những chính sách đất đai cho phát triển và xóa đói giảm nghèo”(Land policies for growth and poperty reduction)(2004){2} của ngân hàng thế giới là công trình về mối liên hệ giữa chính sách quản lý nhà nước về đất đai và xóa đói giảm nghèo. Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác, nhưng mức độ nghiên cứu còn hạn chế so với các nghiên cứu trên.
Do có sự khác biệt về văn hóa xã hội cũng như trình độ phát triển kinh tế xã hội, những quan điểm về khác nhau về quản lý nhà nước về đất đai. Nên hệ thống quản lý nhà nước về đất đai giữa các quốc gia cũng có sự khác nhau. Bài viết “ Đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, tạo động lực cho đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” tác giả Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng trên Tạp chí cộng sản số 857 (Tháng 3-2014): Nghiên cứu của một số nhà khoa học trong nước đối với quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam, trước tiên có thể kể đến các công trình nghiên cứu của Tiến sỹ Nguyễn Quang Tuyến (2003)”Địa vị pháp lý người sự dung đất trong các giao dịch dân sự, thương mại về đất ” {3} nghiên 5 cứu về các quy định của pháp luật, ảnh hưởng tới giao dịch về đất, cũng như việc quản lý thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản. Các nghiên cứu, bài viết chỉ ra nhiều nguyên nhân tồn tại trong thực trạng quản lý.
Trong sự đòi hỏi của phát triển kinh tế xã hội, đất đai ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Do đó cần phải liên tục đổi mới, hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai, nhất là ở chính quyền địa phương là xu thế tất yếu. Cùng với quá trình đô thị hóa, quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền Thị xã Từ sơn nói chung và Tỉnh Bắc ninh nói riêng vẫn gặp phải một số bất cập như: tỷ lệ dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn hạn chế, tình trạng nhung nhiễu, xảy ra tiêu cực ở một số bộ phận cán bổ quản lý đất đai, nhiều vụ việc có tính chất phức tạp, gây bức xúc trong nhân dân; công tác giải phòng mặt bằng gặp nhiều khó khăn do tốc độ đô thị hóa nhanh; tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sự dụng đất còn phổ biến. Đánh giá chung: Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích vị trí, vai trò và thực hiện công tác QLNN về đất đai nói chung ở cả khía cạnh lý luận và thực tiễn, đồng thời đã đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đất đai hiện nay.
Các công trình nghiên cứu này đã làm rõ khái niệm, các hình thức, nội dung QLNN về đất đai và các hậu quả pháp lý của các hình thức này. Kết quả nghiên cứu này được tác giả kế thừa đưa vào phần lý luận của luận văn. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tiếp cận sâu, chuyên ngành đối với lĩnh vực QLNN về đất đai tại địa bàn Thị xã Từ Sơn kể từ khi được nâng cấp lên đô thị loại III (năm 2018), chính vì thế những vấn đề về lý luận và thực tiễn QLNN về đất đai tại Thị xã Từ Sơn vẫn còn bỏ ngỏ. Vì thế việc nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về đất đai trên địa bàn Thị xã Từ Sơn.
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Đất đai Theo quy định của pháp luật về đất đai, đất đai được hiểu như sau: Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ. Như vậy, đặc điểm đất đai thể hiện qua các thuộc tính về loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu nước.
Với mỗi thửa đất, vùng đất riêng thì đất đai lại có đặc điểm khác nhau. Đất đai là tài sản cố định, không thể di chuyển, không thể đem ra để thực hiện mua bán, là nơi chứa đựng, xây dựng các tài sản khác. Đất đai là tài sản thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và đứng ra quản lý, sử dụng hoặc quyết định trao quyền cho một người sử dụng đất khác. Các quyền của người sử dụng đất bao gồm: quyền chiếm hữu, sử dụng và quyền bề mặt.
Đất đai có vai trò là nơi xây dựng nhà ở, công trình để an cư cho người dân, là nơi sản xuất kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động của con người. Nhà nước có những quy định cụ thể, chi tiết về việc quản lý, sử dụng đất đai. Phân loại đất: Mục đích của việc phân loại các loại đất nhằm giúp ta nắm vững tính chất, đặc điểm của từng loại đất. Thực trạng trong công tác khai thác, quản lý sử dụng đất có những bất cập gì, để tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng loại đất.
- Đất dùng cho nông nghiệp: - Đất dùng cho lâm nghiệp: - Đất dành cho khu dân cư: - Đất đô thị: 7 - Đất chuyên dùng: - Đất chưa sử dụng 1. Quản lý nhà nước về đất đai Đất đai là thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất đứng ra quản lý. Nhà nước là đại diện và là chủ thể duy nhất có quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất khi cần thiết. Các đối tượng được nhà nước giao đất sử dụng chỉ có quyền sử dụng đất theo những điều được quy định trong luật.
Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam có nhiều điểm tương đồng cũng như khác biệt so với thế giới đó là: Ở Việt nam thì đất đai là thuộc sở hữu của toàn dân, điều này được thể hiện trong hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có nghĩa là quản lý nhà nước về đất đai phải thể hiện rõ được vai trò làm chủ của người dân thông qua các hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai của nhà nước, nhằm đem lại những hiệu quả kinh tế lớn nhất cho người dân. Nhưng ý nghĩa đó cần được thể chế hoá bằng các chính sách, văn bản pháp luật và các phương pháp tổ chức thực hành chính thực hiện khoa học trong QLNN về đất đai, không phải là hô hào “khẩu hiệu”. * Vai trò quản lý nhà nước về đất đai - Đó là hoạch định các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phân bổ khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Bằng các công cụ chính sách này nhà nước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất sao cho đúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất, giúp cho công tác quản lý nhà nước chặt chẽ, giúp cho người sử dụng đất có biện pháp hữu hiệu để khai thác đất.
- Công tác đánh giá phân hạng đất, giúp cho nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ đất đai cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ khoa học cho các nghiên cứu, các biện pháp quản lý kinh tế xã hội có hệ thống, giúp nhà nước sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý hơn. 8 - Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống các chính sách về đất đai như: chính sách về giá , chính sách thuế, chính sách về đầu tư, chính sách về tiền tệ, chính sách tín dụng. - Thông qua việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý và sử dụng đất, sẽ giúp nhà nước nắm chắc tình hình diễn biến về sự tăng giảm quỹ đất, phát hiện những vi phạm trong công tác quản lý đất đai và giải quyết những vi phạm đó trong thẩm quyền của mình. * Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.
- Nguyễn tắc quản lý nhà nước về đất đai là những tư tưởng chủ đạo có tính bắt buộc mà cơ quan quản lý nhà nước và chủ thể sử dụng đất phải tuân thủ theo trong quá trình quản lý. - Nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều giằng buộc. - Nguyên tắc đảm bảo sự quản lý tập trung dân chủ, thống nhất của nhà nước. - Nguyên tắc kết hợp quản lý theo bộ ngành với các địa phương.
- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử. * Công cụ quản lý nhà nước về đất đai của Chính quyền huyện, thị xã. Một trong những công cụ quản lý cốt lõi đó là công cụ quản lý KT- XH, công cụ quản lý kinh tế - xã hội chính là các phương thức quản lý hữu hình hay vô hình mà Nhà nước dùng để tác động lên các chủ thể kinh tế, xã hội nhằm đạt được các ý đồ, mục tiêu quản lý của mình. Công cụ quản lý KT- XH của Nhà nước là: Xây dựng luật pháp, xây dựng kế hoạch, lập quy hoạch, các chương trình, chính sách, tổ chức bộ máy.
QLNN về đất đai của Chính quyền huyện, thị xã. 5 công cụ chính đó là : + Luật pháp về đất đai; + Bộ máy QLNN về đất đai của Chính quyền huyện; + Văn hoá truyền thống; 9 + Quy hoạch phát triển đô thị; + Chính sách tài chính về đất đai.