Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017–2019 ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng với tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2018 ước đạt 40.890,4 tỷ đồng, tăng 8,34% so với năm 2017. Sự gia tăng thu nhập và phát triển hạ tầng thúc đẩy nhu cầu sở hữu phương tiện cá nhân, kéo theo áp lực lớn đối với công tác trật tự an toàn giao thông. Theo thống kê của Ban An toàn giao thông tỉnh, năm 2018 toàn tỉnh xảy ra 116 vụ tai nạn giao thông làm chết 64 người và bị thương 98 người. Đến năm 2019, số vụ giảm xuống còn 110 vụ, làm chết 61 người và bị thương 69 người (giảm 5,17% số vụ và giảm 29,6% số người bị thương so với năm 2018). Phần lớn các sự cố giao thông bắt nguồn từ ý thức chấp hành pháp luật và kỹ năng xử lý tình huống của người điều khiển phương tiện.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Quang Thắng, do Tiến sĩ Tô Thế Nguyên hướng dẫn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với 08 cơ sở đào tạo và 05 trung tâm sát hạch lái xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản trị công giai đoạn 2017–2019, nhận diện các yếu tố cản trở, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp bộ công cụ quản lý chất lượng đầu vào, quá trình đào tạo và kiểm soát sát hạch đầu ra, hướng tới mục tiêu giảm thiểu từ 5% đến 10% số vụ tai nạn giao thông hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý hành chính nhà nước và Lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện để phân tích hoạt động quản lý đào tạo nghề lái xe ô tô. Quản lý nhà nước về đào tạo, sát hạch lái xe là việc cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý tác động có tổ chức đến các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên và học viên nhằm đảm bảo trật tự, an toàn kỹ thuật và an toàn xã hội.

Khung đánh giá chất lượng được xây dựng dựa trên Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH với 9 nhóm tiêu chí chuẩn hóa: mục tiêu nhiệm vụ, tổ chức quản lý, hoạt động dạy và học, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, chương trình giáo trình, thư viện, cơ sở vật chất thiết bị, quản lý tài chính và dịch vụ người học. Khung chương trình đào tạo được kiểm soát chặt chẽ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể: hạng B1 số tự động 476 giờ (136 giờ lý thuyết, 340 giờ thực hành), hạng B2 588 giờ (168 giờ lý thuyết, 420 giờ thực hành) và hạng C 920 giờ (168 giờ lý thuyết, 752 giờ thực hành). Các tiêu chuẩn kỹ thuật về diện tích sân tập lái cũng được lượng hóa rõ ràng với mức tối thiểu 8.000 m2 cho hạng B1/B2, 10.000 m2 cho hạng C và 14.000 m2 cho hạng D, E, F.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 5/2019 đến tháng 5/2020. Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả quản lý đào tạo, sát hạch và thống kê tai nạn giao thông giai đoạn 2017–2019 từ Sở Giao thông vận tải Phú Thọ và Niên giám thống kê tỉnh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với quy mô mẫu 120 phiếu khảo sát hợp lệ, bao gồm 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy và học viên tại 08 cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho từng hạng đào tạo từ B1, B2 đến C và D. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ tương quan giữa các yếu tố đầu vào với chất lượng tay lái của học viên sau tốt nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống cơ sở vật chất và phương tiện đào tạo phát triển mạnh về số lượng. Toàn tỉnh Phú Thọ hiện có 08 cơ sở đào tạo lái xe và 05 trung tâm sát hạch lái xe (gồm 02 trung tâm loại 1, 02 trung tâm loại 2 và 01 trung tâm loại 3). Tổng số xe tập lái đạt 1.179 phương tiện, trong đó hạng B có 801 xe, hạng C có 340 xe và các hạng khác 38 xe. Tỷ lệ 100% cơ sở đã trang bị xe số tự động đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.

Thứ hai, đội ngũ nhân lực tham gia đào tạo có quy mô lớn với 1.198 giáo viên, bao gồm 111 giáo viên lý thuyết và 1.087 giáo viên thực hành. Tỷ lệ giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ định kỳ hàng năm đạt trên 90%. Tuy nhiên, trình độ sư phạm và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin giữa các đơn vị còn chưa đồng đều.

Thứ ba, công tác quản lý chuyên môn và giám sát sát hạch đã có nhiều cải tiến khi 100% xe sát hạch được trang bị camera theo dõi, hệ thống chấm điểm tự động và thiết bị chụp ảnh ngẫu nhiên. Mặc dù số vụ tai nạn giao thông năm 2019 giảm 5,17% so với năm 2018 (từ 116 vụ xuống 110 vụ), khảo sát cho thấy vẫn còn từ 15% đến 20% học viên đánh giá quy trình tuyển sinh và việc quản lý giờ học thực hành đường trường tại một số điểm tự phát còn lỏng lẻo.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy việc ứng dụng phần mềm quản lý học viên 3 cấp (cơ sở, tỉnh, trung ương) đã loại bỏ hoàn toàn tình trạng thi hộ. Khi trực quan hóa dữ liệu qua các bảng phân tích cơ cấu và biểu đồ cột so sánh quy mô phương tiện, sự tương quan giữa lưu lượng xe tập lái (1.179 xe) và chất lượng đầu ra thể hiện rõ tính cấp thiết của việc chuẩn hóa sân bãi. Sân tập lái tại một số văn phòng tuyển sinh tự phát chưa đạt diện tích chuẩn 8.000 m2, dẫn đến việc học viên thiếu kỹ năng xử lý trên địa hình đồi gò đặc thù của 723 km đường tỉnh Phú Thọ.

So sánh với các nghiên cứu tại Hải Phòng (quản lý hơn 1.843 xe kinh doanh vận tải) hay mô hình đào tạo lái xe tại Đức (bắt buộc 36 bài thực hành, 4 giờ cao tốc, 3 giờ ban đêm) và Nhật Bản (kiểm tra tâm lý và 34 giờ thực hành), công tác quản lý tại Phú Thọ cần chuyển trọng tâm từ kiểm tra hồ sơ giấy tờ sang giám sát dữ liệu hành trình điện tử trực tuyến. Điều này khắc phục triệt để tính thụ động của lực lượng thanh tra và giảm thiểu rủi ro sai phạm chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế quản lý nội dung và hiện đại hóa công nghệ đào tạo. Sở Giao thông vận tải Phú Thọ cần chỉ đạo các cơ sở đào tạo tích hợp 100% thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe (DAT), lắp đặt camera nhận diện học viên trên 1.179 xe tập lái trong giai đoạn 2021–2023.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ 1.198 giáo viên dạy lái xe. Đơn vị quản lý cần duy trì tỷ lệ 100% giáo viên được tập huấn đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ sư phạm mới; thực hiện nghiêm quy định giáo viên dạy thực hành các hạng C, D, E phải có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm hành nghề.

Thứ ba, siết chặt quy hoạch và kiểm định tiêu chuẩn kỹ thuật sân bãi. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Sở Giao thông vận tải cần kiên quyết xóa bỏ các điểm tiếp nhận hồ sơ, bãi tập xe tự phát; yêu cầu 100% sân tập chính thức phải duy trì diện tích từ 8.000 m2 đến 14.000 m2 và hoàn thành cứng hóa mặt sân bằng bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng trước năm 2024.

Thứ tư, đổi mới quy trình thanh tra, kiểm tra và sát hạch cấp giấy phép lái xe. Lực lượng chức năng cần thiết lập cơ chế giám sát trực tuyến từ phòng điều hành trung tâm tới 05 trung tâm sát hạch lái xe; xử lý nghiêm hành vi can thiệp phần mềm, đình chỉ sát hạch 5 năm đối với thí sinh gian lận thiết bị công nghệ, nhằm mục tiêu giảm tai nạn giao thông từ 5% đến 10% hàng năm đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban An toàn giao thông. Luận văn cung cấp khung tham chiếu quản lý 08 cơ sở đào tạo, 05 trung tâm sát hạch và gợi ý chính sách siết chặt cấp phép.

Thứ hai, ban giám đốc và bộ phận đào tạo của các trung tâm dạy nghề lái xe. Tài liệu hỗ trợ chuẩn hóa quy trình vận hành 1.179 phương tiện, bố trí thời lượng 588 giờ học hạng B2 và hoàn thiện 9 tiêu chí kiểm định chất lượng dạy nghề.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu thực chứng với 120 mẫu khảo sát xã hội học và khung phân tích định lượng rõ ràng.

Thứ tư, học viên chuẩn bị học lái xe ô tô và doanh nghiệp vận tải. Nhóm đối tượng này có thể tham khảo tiêu chuẩn 476 đến 920 giờ học và các điều kiện an toàn phương tiện để lựa chọn cơ sở đào tạo uy tín.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô hệ thống đào tạo và sát hạch lái xe tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Toàn tỉnh Phú Thọ duy trì hoạt động của 08 cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và 05 trung tâm sát hạch lái xe từ loại 1 đến loại 3. Tổng số phương tiện tập lái đạt 1.179 xe và đội ngũ giảng dạy gồm 1.198 giáo viên lý thuyết và thực hành.

Quy định về thời lượng đào tạo lái xe ô tô các hạng phổ thông được phân bổ ra sao?
Chương trình đào tạo quy định hạng B1 số tự động là 476 giờ (136 giờ lý thuyết, 340 giờ thực hành); hạng B2 là 588 giờ (168 giờ lý thuyết, 420 giờ thực hành); hạng C là 920 giờ (168 giờ lý thuyết, 752 giờ thực hành).

Tiêu chuẩn diện tích mặt bằng đối với sân tập lái xe ô tô được quy định cụ thể như thế nào?
Theo quy chuẩn kỹ thuật, diện tích sân tập lái tối thiểu đối với đào tạo hạng B1 và B2 là 8.000 m2; đào tạo đến hạng C là 10.000 m2; và đào tạo các hạng xe tải nặng, xe khách D, E, F là 14.000 m2.

Tình hình tai nạn giao thông tại tỉnh Phú Thọ biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Năm 2018 toàn tỉnh xảy ra 116 vụ tai nạn làm chết 64 người, bị thương 98 người. Năm 2019 ghi nhận 110 vụ làm chết 61 người, bị thương 69 người, giảm 5,17% số vụ và giảm 29,6% số người bị thương so với năm 2018.

Bộ dữ liệu sơ cấp của luận văn được khảo sát trên quy mô mẫu bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu phân tầng với 120 đối tượng gồm cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tại 08 cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2019–2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận quản lý nhà nước về đào tạo lái xe dựa trên 9 tiêu chí kiểm định chất lượng theo Thông tư số 19/2010/TT-BLĐTBXH.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng vận hành của 08 cơ sở đào tạo, 1.179 xe tập lái và 1.198 giáo viên tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017–2019.
  • Chỉ rõ mối quan hệ giữa công tác quản lý chuyên môn với mục tiêu kéo giảm 5,17% số vụ tai nạn giao thông trong năm 2019.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về công nghệ giám sát DAT, chuẩn hóa giáo viên và quy hoạch hạ tầng đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 120 phiếu điều tra, phục vụ công tác hoạch định chính sách quản lý giao thông đường bộ.

Các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần khẩn trương áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và lộ trình số hóa giám sát giai đoạn 2021–2025 để nâng cao chất lượng cấp giấy phép lái xe. Hãy truy cập cơ sở dữ liệu nghiên cứu để tham khảo chi tiết toàn văn đề tài và ứng dụng các giải pháp quản lý thực tiễn ngay hôm nay.