CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐTN 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo nghề 1. Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề Khái niệm: Quản lý nhà nước về ĐTN là quản lý theo ngành do một cơ quan Trung ương thực hiện. Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách phát triển ĐTN của đất nước phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Bản chất của quản lý nhà nước về ĐTN là quản lý nhà nước theo ngành lĩnh vực mà cụ thể là lĩnh vực giáo dục – đào tạo nhưng có những đặc trưng riêng sau: - Chủ thể Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ĐTN là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương theo quy định của pháp luật. Chính phủ giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về đạo tạo nghề giúp Chính phủ, cấp tỉnh, UBND tỉnh giao cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về đạo tạo nghề giúp UBND tỉnh, cấp huyện UBND huyện giao cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ quản thực hiện quản lý nhà nước về đạo tạo nghề giúp UBND huyện. - Đối tượng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là mọi hoạt động đào tạo và học nghề. - Quản lý nhà nước về ĐTN bằng tổ chức và có sự điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động ĐTN do các cơ quan quản lý của nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước trao quyền nhằm thực hiện mục đích và các mục tiêu ĐTN trong một giai đoạn nhất định - Mục tiêu: Đi sâu vào mục tiêu đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp [2].
Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương - Quản lý và điều tiết quá trình phát triển lĩnh vực ĐTN. Các biện pháp quản lý chủ yếu cần tập trung vào việc quy hoạch, xác lập hành lang pháp lý cho quá trình thu phí đào tạo, xây dựng và cung cấp những căn cứ kinh tế cho việc phát triển ĐTN; lập ra những quy phạm và điều chỉnh các quan hệ giữa các ngành nghề và các loại 6 hình ĐTN; đổi mới các mục tiêu định hướng ĐTN theo nhu cầu của thị trường và tiếp cận thị trường dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai. - Xây dựng những quy định về trách nhiệm xã hội của các trường ĐTN đối với sản phẩm đào tạo của mình; tăng cường mối quan hệ giữa trường ĐTN với doanh nghiệp sử dụng lao động, bảo đảm tính hiệu quả của việc đào tạo được kéo dài, kế thừa đối với mỗi cá nhân người lao động. Xây dựng cơ cấu ĐTN linh hoạt, nâng cao và bảo đảm chất lượng của việc đào tạo.
Tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện pháp luật về ĐTN vừa phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế, đảm bảo tất cả người lao động được đào tạo đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động và xu thế phát triển của xã hội, vừa phát huy được sức mạnh tổng hợp của xã hội trong việc phát triển lĩnh vực ĐTN trong nước cũng như quốc tế. - Can thiệp trực tiếp, điều tiết công tác ĐTN: Nhà nước đóng vai trò là nhà tài trợ chủ yếu cho các lĩnh vực liên quan tới ĐTN. Hiện tại, Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ công lập liên quan tới ĐTN trên cả nước. - Vai trò thanh kiểm tra và giám sát thực thi các chính sách về ĐTN: Công tác thanh kiểm tra, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí hiện đã được coi là một trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực.
Cấp Bộ, cấp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan trực tiếp tiến hành các cuộc kiểm tra, giám sát và thanh tra định kỳ, đột xuất các cơ sở ĐTN, đặc biệt là các cơ sở ĐTN công lập trên tất cả các mặt quản lý nhà nước về ĐTN[3]. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại địa phương 1. Hệ thống văn bản, chính sách pháp luật quy định về ĐTN Là toàn bộ những quy định chung và cụ thể từ trung ương đến địa phương về các hoạt động liên quan đến ĐTN. Được thể hiện là hệ thống quy định của Trung ương; các địa phương quy định, hướng dẫn cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện.
- Luật Giáo dục nghề nghiệp: Luật giáo dục nghề nghiệp được thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 thay thế Luật dạy nghề trước đây thực sự tạo nên sự đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp gồm 8 chương, 79 điều, quy định hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tổ chức hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Luật có nhiều “điểm mới “quan trọng sau so với Luật dạy nghề trước đây. - Hệ thống các văn bản của Chính phủ, Bộ, ngành chức năng: + Về tổ chức hoạt động : - Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp; - Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; - Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; - Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quy định về đào tạo thường xuyên; - Thông tư số 57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp; - Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quy định về Điều lệ trường cao đẳng; - Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Quy định về Điều lệ trường trung cấp; + Về chính sách hỗ trợ ĐTN nghiệp: - Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “ĐTN cho lao động nông thôn đến năm 2020”; - Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt đề án “ĐTN cho lao động nông thôn đến năm 2020”; - Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Về việc Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng; 8 - Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách hỗ trợ ĐTN và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất; - Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp; - Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ ĐTN cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ Về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; - Thông tư số 44/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn chính sách ĐTN nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù; 1.
Bộ máy quản lý nhà nước về ĐTN Theo điều 71 Luật giáo dục nghề nghiệp và điều 4 Nghị định 48/2015/NĐ-CP quy định: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. - Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp của bộ, ngành mình (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. - Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo phân cấp của Chính phủ. - UBND cấp huyện trong việc giúp UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp - UBND cấp xã trong việc giúp UBND cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp 9 Chính phủ Bộ Lao động, các Bộ và UBND cấp tỉnh cơ quan ngang Bộ UBND cấp huyện Sở Lao động - TBXH UBND cấp xã Cơ sở ĐTN Sơ đồ 1.
1: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ĐTN (Nguồn: Luật Giáo dục nghề nghiệp, năm 2015) 1. Quản lý nội dung, phương pháp, chương trình ĐTN; Tiêu chuẩn giáo viên ĐTN; danh mục ngành nghề; tiêu chuẩn cơ sở vật chất kỹ thuật. Quản lý về nội dung, phương pháp và chương trình ĐTN Với mỗi trình độ đào tào có quy định riêng và cụ thể về mục tiêu, nội dung, chương trình ĐTN khác nhau. Trình độ Sơ cấp nghề thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33, điều 35, điều 36, điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
Với trình độ Trung cấp Nghề thì Mục tiêu, nội dung, phương pháp và chương 10 trình ĐTN thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33, điều 35, điều 36, điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014. Trình độ Cao đẳng Nghề thì thực hiện theo điều 4, điều 23, điều 32, điều 33, điều 35, điều 36, điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014. Quản lý về danh mục ngành nghề.