Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên Việt Nam. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về công tác thanh niên Việt Nam

Quản lý nhà nước về công tác thanh niên là hoạt động có tổ chức của các cơ quan nhà nước nhằm định hướng, điều phối và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của thanh niên – lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyên Mạnh Dũng (2019), công tác này bao gồm việc ban hành và thực thi pháp luật về thanh niên, triển khai chính sách thanh niên, cũng như phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội như Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí MinhHội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2021–2030 tiếp tục khẳng định vai trò then chốt của Nhà nước trong việc tạo môi trường thuận lợi cho thanh niên học tập, lao động và cống hiến. Thực tiễn cho thấy, hiệu quả của quản lý nhà nước phụ thuộc vào sự đồng bộ giữa thể chế, nguồn lực và năng lực thực thi chính sách ở cả trung ương và địa phương. Việc nhận diện đúng bản chất, phạm vi và chủ thể của công tác này là tiền đề để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nước về công tác thanh niên

Quản lý nhà nước về công tác thanh niên được hiểu là hệ thống hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, do các cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên thực hiện nhằm đảm bảo quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của thanh niên. Đặc điểm nổi bật là tính liên ngành, đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều bộ, ngành và tổ chức xã hội.

1.2. Vai trò của Nhà nước trong công tác thanh niên

Vai trò của Nhà nước trong công tác thanh niên thể hiện qua việc xây dựng thể chế, phân bổ ngân sách, giám sát thực thi và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Nhà nước không trực tiếp làm thay mà định hướng, hỗ trợ và tạo sân chơi bình đẳng cho thanh niên phát huy tiềm năng.

II. Thách thức trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên hiện nay

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ, quản lý nhà nước về công tác thanh niên vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là sự thiếu đồng bộ trong hệ thống pháp luật về thanh niên. Luật Thanh niên năm 2005 (sửa đổi năm 2020) tuy đã được cập nhật nhưng vẫn còn khoảng trống trong quy định cụ thể về trách nhiệm của từng cơ quan, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót trong triển khai. Bên cạnh đó, bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở nhiều địa phương còn mỏng, thiếu nhân lực chuyên trách và chưa được đào tạo bài bản. Nghiên cứu của Nguyên Mạnh Dũng (2019) chỉ ra rằng thanh niên hiện nay gặp nhiều khó khăn trong hỗ trợ việc làm cho thanh niên, tiếp cận vốn khởi nghiệp và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên. Đồng thời, sự bùng nổ thông tin trên mạng xã hội đặt ra yêu cầu cấp thiết trong giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên, nhất là trước những luồng tư tưởng sai lệch. Nếu không có giải pháp đồng bộ, nguy cơ thanh niên bị “mất phương hướng” trong kỷ nguyên số là hoàn toàn có thật.

2.1. Hạn chế trong hệ thống pháp luật và chính sách

Hệ thống pháp luật về thanh niên còn rời rạc, thiếu tính liên kết giữa Luật Thanh niên với các luật chuyên ngành khác như Giáo dục, Lao động, Doanh nghiệp. Nhiều chính sách thanh niên chưa đi vào chiều sâu, thiếu nguồn lực triển khai và đánh giá hiệu quả.

2.2. Bất cập trong bộ máy và năng lực cán bộ quản lý

Cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên ở cấp địa phương thường kiêm nhiệm, dẫn đến thiếu tập trung và chuyên môn. Cán bộ làm công tác thanh niên chưa được đào tạo bồi dưỡng thanh niên đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng tham mưu và tổ chức thực hiện.

III. Phương pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác thanh niên

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác thanh niên, cần áp dụng đồng bộ các phương pháp mang tính hệ thống và chiến lược. Trước hết, phải hoàn thiện khung pháp lý về công tác thanh niên, trong đó rà soát, sửa đổi Luật Thanh niên và các văn bản hướng dẫn để đảm bảo tính khả thi và đồng bộ. Thứ hai, cần xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về công tác thanh niên từ trung ương đến cơ sở, với đội ngũ cán bộ chuyên trách, được đào tạo bồi dưỡng thanh niên bài bản. Một giải pháp then chốt khác là xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên, nhằm tránh tình trạng “mạnh ai nấy làm”. Cơ chế này cần xác định rõ vai trò đầu mối (hiện nay là Bộ Nội vụ), đồng thời phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh – tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho lợi ích hợp pháp của thanh niên. Ngoài ra, cần lồng ghép các mục tiêu phát triển thanh niên vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, địa phương, đảm bảo nguồn lực tài chính và nhân lực tương xứng.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về công tác thanh niên

Cần sửa đổi, bổ sung Luật Thanh niên theo hướng cụ thể hóa trách nhiệm của từng cơ quan, gắn với ngân sách và cơ chế giám sát. Đồng thời, ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết để tăng tính khả thi của chính sách thanh niên.

3.2. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả

Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên là giải pháp then chốt. Cơ chế này phải có quy trình rõ ràng, phân công trách nhiệm cụ thể và công cụ đánh giá hiệu quả, tránh hình thức.

IV. Giải pháp đột phá trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên

Bên cạnh các giải pháp nền tảng, cần triển khai những giải pháp đột phá để tạo bước chuyển mạnh mẽ trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên. Một trong những hướng đi quan trọng là trọng dụng nhân tài trẻ, tạo điều kiện để thanh niên ưu tú tham gia vào hệ thống quản lý nhà nước, qua đó vừa phát huy tiềm năng, vừa đổi mới tư duy lãnh đạo. Đồng thời, cần tăng cường công tác giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên thông qua các chương trình trải nghiệm thực tiễn, kết hợp truyền thống với công nghệ số. Việc hỗ trợ việc làm cho thanh niên cũng cần được nâng tầm bằng các chính sách ưu đãi khởi nghiệp, đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường và phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên như giao tiếp, tư duy phản biện, làm việc nhóm. Ngoài ra, vai trò của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và các tổ chức thành viên cần được phát huy mạnh mẽ hơn trong việc kết nối, phản biện và đề xuất chính sách. Những giải pháp này không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt mà còn góp phần xây dựng lớp thanh niên có bản lĩnh, trí tuệ và khát vọng cống hiến.

4.1. Trọng dụng nhân tài trẻ trong hệ thống quản lý nhà nước

Cần có cơ chế đặc thù để tuyển chọn, bố trí và trọng dụng nhân tài trẻ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý. Điều này vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa tạo động lực cho thanh niên phấn đấu và cống hiến.

4.2. Tăng cường giáo dục lý tưởng và kỹ năng cho thanh niên

Giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên phải gắn với thực tiễn, sử dụng ngôn ngữ gần gũi và nền tảng số. Song song đó, cần đầu tư hệ thống trung tâm đào tạo bồi dưỡng thanh niên để phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên một cách bài bản.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về công tác thanh niên

Nhiều địa phương đã triển khai các mô hình hiệu quả trong quản lý nhà nước về công tác thanh niên, cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Ví dụ, TP. Hồ Chí Minh triển khai chương trình “Ươm mầm khởi nghiệp” với gói hỗ trợ tài chính và cố vấn chuyên sâu cho thanh niên. Tỉnh Thanh Hóa tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng thanh niên về chuyển đổi số và nông nghiệp công nghệ cao. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn của Nguyên Mạnh Dũng (2019) cho thấy, khi có sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền địa phương và phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tỷ lệ thanh niên tham gia hoạt động xã hội, tình nguyện (thanh niên xung phong) tăng đáng kể. Bảng số liệu trong nghiên cứu cũng phản ánh rõ: 78% thanh niên mong muốn được hỗ trợ việc làm cho thanh niên, 65% cần được phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên. Những dữ liệu này là cơ sở khoa học quan trọng để hoạch định chính sách sát thực tiễn, tránh dàn trải và hình thức. Đặc biệt, vai trò của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong việc kết nối, phản ánh nguyện vọng thanh niên đến cơ quan nhà nước ngày càng được khẳng định.

5.1. Mô hình hiệu quả tại địa phương

Nhiều tỉnh, thành phố đã triển khai mô hình hỗ trợ khởi nghiệp, đào tạo nghề và thanh niên xung phong tham gia phát triển nông thôn mới. Những mô hình này cần được nhân rộng dựa trên đánh giá độc lập và minh bạch.

5.2. Dữ liệu nghiên cứu về nhu cầu và kỳ vọng của thanh niên

Các bảng số liệu trong nghiên cứu cho thấy thanh niên rất quan tâm đến hỗ trợ việc làm cho thanh niên, phát triển kỹ năng mềm cho thanh niên và môi trường sống lành mạnh. Đây là căn cứ quan trọng để điều chỉnh chiến lược phát triển thanh niên.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý nhà nước về công tác thanh niên

Trong giai đoạn tới, quản lý nhà nước về công tác thanh niên cần chuyển mạnh sang tư duy phát triển, lấy thanh niên làm trung tâm. Chiến lược phát triển thanh niên giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến 2045 đã định hướng rõ: xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, kỹ năng và khát vọng vươn lên. Để hiện thực hóa mục tiêu này, cần tiếp tục đổi mới vai trò của Nhà nước trong công tác thanh niên theo hướng kiến tạo, đồng hành và trao quyền. Cụ thể, Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý thông thoáng, đầu tư cho giáo dục và đào tạo chất lượng cao, đồng thời khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân và xã hội dân sự. Đặc biệt, cần tận dụng chuyển đổi số để xây dựng hệ thống thông tin quản lý thanh niên quốc gia, giúp hoạch định chính sách chính xác và kịp thời. Với sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, trong đó Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí MinhHội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đóng vai trò nòng cốt, công tác thanh niên sẽ trở thành động lực then chốt cho sự phát triển bền vững của đất nước.

6.1. Định hướng chiến lược đến năm 2030 và tầm nhìn 2045

Chiến lược phát triển thanh niên đặt mục tiêu xây dựng thanh niên phát triển toàn diện, có bản lĩnh và khát vọng. Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quản lý nhà nước về công tác thanh niên trong thập kỷ tới.

6.2. Vai trò kiến tạo và trao quyền của Nhà nước

Nhà nước cần chuyển từ vai trò “cầm tay chỉ việc” sang “kiến tạo môi trường”, trao quyền cho thanh niên tự tổ chức, tự quản và sáng tạo. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong công tác thanh niên để nâng cao hiệu quả quản lý.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về công tác thanh niên ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HỈNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC DÓI VỚI CÔNG TÁC THANH MIÊN.1- Tổng quan tỉnh hinh nghiên cứu.2- Cơ sở lý luận quản lý nhả nước về công tác thanh niên 7 1.2- Đặc điểm và nội đưng quan ly nhà nước về công tác thanh niên.3- Các tiêu chí đánh giá quấn lý nhà nước về công tác thanh niên 20 1.4- Các nhân tô ảnh hưởng quản lý nhà nước về công tác thanh niên.5- Kinh nghiệm của một số nước trên thể giới trong quản lý nhà nước vỀ công tác thanh niên. - 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU, TIIöT KẺ LUẬN VĂN.1- Các phương pháp nghiên cửu - - 27 2.1- Cách thức thu thập thông tin.2- Cách thức tổng hợp, xử lý thông tin - 28 2.2- Quy trình nghiên cứu - - - 29 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ CÔNG TÁC THANH NIÊN Ở VIỆT NAM.1- Một sô nội dung về tình hình thanh niền.1- Một số nét nối bật của thanh niên.2- Một số khó khăn cúa thanh niên.3- Miột số vấn để đáng quan tâm trong thanh niên.2- Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH Biểu đồ 3. Mong muốn, sở thích của TN hiện nay.

Mức độ hài lòng với cuộc sống hiện tại của TN. Xu hướng sống của TN hiện nay. Thực trạng sử dụng mạng xã hôi của TN hiện nay 38 Biểu đồ 3. Những khó khăn trong học tập của TN hiện nay 39 Biểu đồ 3.

Các hoạt động tình nguyện TN tích cực tham gia. Al il LOI CAM ON Luận văn nảy của tác giả được hoàn thành tại tường Dai hoc Kinh té - Đại học Quéc gia 114 Nội, đưởi sự hướng dẫn khoa học của giảng viên TS. Đỗ Xuân Trường. Tác giả xi trân trọng cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo và đồng nghiệp tại các Phòng nghiệp vu, lrung đoản, !HL và BNYV, Dội.

Ban trong Bộ Iư lệnh Cảnh sắt cơ động đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin, ui liệu và phối hop để tôi có đủ đữ liệu để phân tích, đánh giá và hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng cắm ơn chân thành đổi với các thây, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp dỡ tôi chỉnh sửa, hoàn thiện và các anh chị học viên, bạn bẻ đã giúp đỡ, đông viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập để hoàn thành luận văn nảy. Dặc biệt, tôi gủi lời cảm ơn sâu sắc đến 'Thây giảo hướng dẫn khoa học là TS. Đỗ Xuân Trường đã dảnh nhiều thời gian, tâm huyết tận tình hướng dẫn, động viên lôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày — tháng - năm 2020 TÁC GIÁ LUẬN VĂN DANH MUC CAC BANG Bang 2.1- Quy trinh nghién cứu luận văn.2- Giải trình cụ thể các bước nghién ct „31 Bảng 3.

Dân số TN với dân số cả nước và cơ cấu dân số TN theo giới tính. Sự kiện chính trị- xã hội thu hút sự quan tâm của TN 34 Bảng 3. Nhận thức và trách nhiệm xã hội của TN. Những khó khăn trong đời sống của TN hiện nay.5 Điểm mạnh của TN hiện nay ¿i36 Bang 3.

Những hạn chế của TN hiện nay. Mục đích sử dụng internet của TN hiện nay 38 Bang 3. Xu hướng lựa chọn việc làm của TN hiện nay. 40 DANH MUC CAC BANG Bang 2.1- Quy trinh nghién cứu luận văn.2- Giải trình cụ thể các bước nghién ct „31 Bảng 3.

Dân số TN với dân số cả nước và cơ cấu dân số TN theo giới tính. Sự kiện chính trị- xã hội thu hút sự quan tâm của TN 34 Bảng 3. Nhận thức và trách nhiệm xã hội của TN. Những khó khăn trong đời sống của TN hiện nay.5 Điểm mạnh của TN hiện nay ¿i36 Bang 3.

Những hạn chế của TN hiện nay. Mục đích sử dụng internet của TN hiện nay 38 Bang 3. Xu hướng lựa chọn việc làm của TN hiện nay. 40 MUC LUC DANH SACH CÁC TỪ VIỆT Tả DANH MỤC CÁC DÁNG - ii DANH MỤC CÁC HÌNH - iti PHAN MG DAU.

1 CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HỈNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC DÓI VỚI CÔNG TÁC THANH MIÊN.1- Tổng quan tỉnh hinh nghiên cứu.2- Cơ sở lý luận quản lý nhả nước về công tác thanh niên 7 1.2- Đặc điểm và nội đưng quan ly nhà nước về công tác thanh niên.3- Các tiêu chí đánh giá quấn lý nhà nước về công tác thanh niên 20 1.4- Các nhân tô ảnh hưởng quản lý nhà nước về công tác thanh niên.5- Kinh nghiệm của một số nước trên thể giới trong quản lý nhà nước vỀ công tác thanh niên. - 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU, TIIöT KẺ LUẬN VĂN.1- Các phương pháp nghiên cửu - - 27 2.1- Cách thức thu thập thông tin.2- Cách thức tổng hợp, xử lý thông tin - 28 2.2- Quy trình nghiên cứu - - - 29 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ CÔNG TÁC THANH NIÊN Ở VIỆT NAM.1- Một sô nội dung về tình hình thanh niền.1- Một số nét nối bật của thanh niên.2- Một số khó khăn cúa thanh niên.3- Miột số vấn để đáng quan tâm trong thanh niên.2- Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên. 4 DANH MUC CAC BANG Bang 2.1- Quy trinh nghién cứu luận văn.2- Giải trình cụ thể các bước nghién ct „31 Bảng 3. Dân số TN với dân số cả nước và cơ cấu dân số TN theo giới tính.

Sự kiện chính trị- xã hội thu hút sự quan tâm của TN 34 Bảng 3. Nhận thức và trách nhiệm xã hội của TN. Những khó khăn trong đời sống của TN hiện nay.5 Điểm mạnh của TN hiện nay ¿i36 Bang 3. Những hạn chế của TN hiện nay.

Mục đích sử dụng internet của TN hiện nay 38 Bang 3. Xu hướng lựa chọn việc làm của TN hiện nay. 40 DANH MỤC CÁC HÌNH Biểu đồ 3. Mong muốn, sở thích của TN hiện nay.

Mức độ hài lòng với cuộc sống hiện tại của TN. Xu hướng sống của TN hiện nay. Thực trạng sử dụng mạng xã hôi của TN hiện nay 38 Biểu đồ 3. Những khó khăn trong học tập của TN hiện nay 39 Biểu đồ 3.

Các hoạt động tình nguyện TN tích cực tham gia. Al il DANH MUC CAC BANG Bang 2.1- Quy trinh nghién cứu luận văn.2- Giải trình cụ thể các bước nghién ct „31 Bảng 3. Dân số TN với dân số cả nước và cơ cấu dân số TN theo giới tính. Sự kiện chính trị- xã hội thu hút sự quan tâm của TN 34 Bảng 3.

Nhận thức và trách nhiệm xã hội của TN. Những khó khăn trong đời sống của TN hiện nay.5 Điểm mạnh của TN hiện nay ¿i36 Bang 3. Những hạn chế của TN hiện nay. Mục đích sử dụng internet của TN hiện nay 38 Bang 3.

Xu hướng lựa chọn việc làm của TN hiện nay. 40 DANH MỤC CÁC HÌNH Biểu đồ 3. Mong muốn, sở thích của TN hiện nay. Mức độ hài lòng với cuộc sống hiện tại của TN.

Xu hướng sống của TN hiện nay. Thực trạng sử dụng mạng xã hôi của TN hiện nay 38 Biểu đồ 3. Những khó khăn trong học tập của TN hiện nay 39 Biểu đồ 3. Các hoạt động tình nguyện TN tích cực tham gia.

Al il LOI CAM ON Luận văn nảy của tác giả được hoàn thành tại tường Dai hoc Kinh té - Đại học Quéc gia 114 Nội, đưởi sự hướng dẫn khoa học của giảng viên TS. Đỗ Xuân Trường. Tác giả xi trân trọng cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo và đồng nghiệp tại các Phòng nghiệp vu, lrung đoản, !HL và BNYV, Dội. Ban trong Bộ Iư lệnh Cảnh sắt cơ động đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin, ui liệu và phối hop để tôi có đủ đữ liệu để phân tích, đánh giá và hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng cắm ơn chân thành đổi với các thây, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp dỡ tôi chỉnh sửa, hoàn thiện và các anh chị học viên, bạn bẻ đã giúp đỡ, đông viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập để hoàn thành luận văn nảy.

Dặc biệt, tôi gủi lời cảm ơn sâu sắc đến 'Thây giảo hướng dẫn khoa học là TS. Đỗ Xuân Trường đã dảnh nhiều thời gian, tâm huyết tận tình hướng dẫn, động viên lôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày — tháng - năm 2020 TÁC GIÁ LUẬN VĂN MUC LUC DANH SACH CÁC TỪ VIỆT Tả DANH MỤC CÁC DÁNG - ii DANH MỤC CÁC HÌNH - iti PHAN MG DAU. 1 CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HỈNH NGHIÊN CỬU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC DÓI VỚI CÔNG TÁC THANH MIÊN.1- Tổng quan tỉnh hinh nghiên cứu.2- Cơ sở lý luận quản lý nhả nước về công tác thanh niên 7 1.2- Đặc điểm và nội đưng quan ly nhà nước về công tác thanh niên.3- Các tiêu chí đánh giá quấn lý nhà nước về công tác thanh niên 20 1.4- Các nhân tô ảnh hưởng quản lý nhà nước về công tác thanh niên.5- Kinh nghiệm của một số nước trên thể giới trong quản lý nhà nước vỀ công tác thanh niên.

- 24 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGIIÊN CỨU, TIIöT KẺ LUẬN VĂN.1- Các phương pháp nghiên cửu - - 27 2.1- Cách thức thu thập thông tin.2- Cách thức tổng hợp, xử lý thông tin - 28 2.2- Quy trình nghiên cứu - - - 29 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẺ CÔNG TÁC THANH NIÊN Ở VIỆT NAM.1- Một sô nội dung về tình hình thanh niền.1- Một số nét nối bật của thanh niên.2- Một số khó khăn cúa thanh niên.3- Miột số vấn để đáng quan tâm trong thanh niên.2- Thực trạng quản lý nhà nước về công tác thanh niên. 4 LOI CAM ON Luận văn nảy của tác giả được hoàn thành tại tường Dai hoc Kinh té - Đại học Quéc gia 114 Nội, đưởi sự hướng dẫn khoa học của giảng viên TS. Đỗ Xuân Trường. Tác giả xi trân trọng cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo và đồng nghiệp tại các Phòng nghiệp vu, lrung đoản, !HL và BNYV, Dội.

Ban trong Bộ Iư lệnh Cảnh sắt cơ động đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin, ui liệu và phối hop để tôi có đủ đữ liệu để phân tích, đánh giá và hoàn thành luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng cắm ơn chân thành đổi với các thây, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp dỡ tôi chỉnh sửa, hoàn thiện và các anh chị học viên, bạn bẻ đã giúp đỡ, đông viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập để hoàn thành luận văn nảy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ