Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới là yếu tố quyết định sự thành công của chương trình chuyển đổi bộ mặt kinh tế và xã hội tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La – một địa bàn đặc thù chịu tác động sâu sắc sau quá trình di dân tái định cư thủy điện Sơn La – công tác quản lý nhà nước đã tạo ra những chuyển biến đáng kể. Tính đến hết năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện đã giảm xuống còn 24,07%, đồng thời ghi nhận 5 trên tổng số 11 xã hoàn thành xuất sắc 19 trên 19 tiêu chí nông thôn mới theo chuẩn quốc gia.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2018–2020 cho thấy công tác quản lý tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Sự chênh lệch phát triển giữa các xã còn lớn, hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi bị chia cắt bởi địa hình lòng hồ, quy hoạch xây dựng thiếu tính đồng bộ và sức cạnh tranh của nông sản địa phương còn thấp. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, phân tích các nhân tố tác động và đánh giá hiệu quả thực thi chính sách.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 11 xã thuộc huyện Quỳnh Nhai trong mốc thời gian từ năm 2018 đến năm 2020, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp quản lý đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp các luận cứ khoa học và giải pháp quản lý kinh tế trực tiếp, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 15% và phấn đấu đưa 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới bền vững trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững. Quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới được xác định là quá trình các cơ quan công quyền thực hiện chức năng hoạch định, tổ chức bộ máy, điều hành và kiểm tra, giám sát nhằm thúc đẩy khu vực nông thôn phát triển toàn diện.

Mô hình nghiên cứu xác lập hai nhóm nhân tố cốt lõi tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Bao gồm hệ thống cơ chế chính sách pháp luật từ Trung ương, điều kiện kinh tế địa phương và năng lực kinh tế của các hộ gia đình.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Bao gồm phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở và mức độ tham gia, đồng thuận của cộng đồng dân cư.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn: Vùng lãnh thổ gắn liền với hoạt động sản xuất nông nghiệp và cộng đồng dân cư truyền thống do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT.
  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển nông thôn có hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, môi trường sinh thái bảo đảm và đời sống dân sinh nâng cao theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW.
  • Quản lý nhà nước về nông thôn mới: Hoạt động chỉ đạo, điều hành có tổ chức của hệ thống hành chính công nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát triển nông thôn.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Hệ thống 19 tiêu chí chuẩn hóa theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, bao quát 4 nhóm lĩnh vực: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường và Hệ thống chính trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê thực chứng dựa trên hệ thống dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018–2020. Nguồn dữ liệu được trích xuất chính thức từ Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Quỳnh Nhai, Chi cục Thống kê huyện, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Nhai và các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Quỳnh Nhai. Phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn diện được áp dụng thay vì lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên, nhằm mục đích phản ánh đầy đủ thực trạng quản lý tại 100% địa bàn hành chính cấp cơ sở, từ các xã vùng thấp ven sông đến các xã vùng cao đặc biệt khó khăn.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, phân loại thực trạng hoàn thành 19 tiêu chí và mô tả cơ cấu nguồn vốn đầu tư.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng trưởng qua các năm 2018, 2019, 2020 để làm rõ sự biến động của tỷ lệ hộ nghèo và mức độ hoàn thành chỉ tiêu.
  • Phương pháp phân tích quy nạp và tổng hợp: Đánh giá sự tương thích giữa văn bản điều hành của chính quyền địa phương với kết quả thực thi trên thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ tính chất phức tạp của 19 tiêu chí nông thôn mới, đòi hỏi phải theo dõi chuỗi số liệu định lượng liên tục trong 3 năm kết hợp đánh giá cơ chế thể chế để rút ra bài học quản lý chuẩn xác. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện chặt chẽ từ năm 2018 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳnh Nhai giai đoạn 2018–2020 đem lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, mức độ hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia có sự phân hóa sâu sắc giữa các cụm xã. Đến cuối năm 2020, toàn huyện có 5 trên 11 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí (chiếm tỷ lệ 45,45%), đưa Quỳnh Nhai trở thành một trong những điểm sáng của tỉnh Sơn La. Tuy nhiên, 2 xã chỉ đạt từ 10 đến 14 tiêu chí (chiếm 18,18%), 3 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí (chiếm 27,27%) và vẫn còn 1 xã đạt dưới 5 tiêu chí (chiếm 9,09%). Khoảng cách phát triển giữa các xã điểm và các xã vùng sâu còn rất lớn.

Thứ hai, công tác quản lý chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh qua các năm, từ mức trên 30% xuống còn 24,07% vào năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người tại 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng trưởng gấp 1,4 lần so với mức bình quân chung của tỉnh, cho thấy các chính sách khuyến nông và hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi bước đầu phát huy tác dụng.

Thứ ba, công tác huy động và lồng ghép nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng có sự chuyển biến rõ nét. Nguồn vốn ngân sách nhà nước kết hợp vốn tín dụng và sự đóng góp tự nguyện từ nhân dân đã nâng tỷ lệ kiên cố hóa đường trục xã, liên xã đạt 100% tại các xã về đích nông thôn mới. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn thường xuyên đạt trên 98%, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất đạt mốc 80%.

Thứ tư, công tác quy hoạch và năng lực đội ngũ cán bộ công chức cơ sở còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Khoảng 35% cán bộ chuyên trách tại các xã vùng sâu còn hạn chế về kỹ năng lập hồ sơ dự án, thống kê và giám sát đầu tư công. Công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chưa theo kịp tốc độ phát triển nuôi trồng thủy sản lòng hồ và du lịch sinh thái.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến thành công của 5 xã về đích nông thôn mới bắt nguồn từ sự đổi mới trong phương thức lãnh đạo của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai. Việc thành lập các Tổ công tác chỉ đạo trực tiếp từng địa bàn, gắn trách nhiệm của người đứng đầu phòng ban với từng tiêu chí cụ thể đã tạo ra sự đồng bộ trong điều hành. Bên cạnh đó, phong trào "5 không, 3 sạch" của Hội Phụ nữ và "Thanh niên chung tay xây dựng nông thôn mới" đã khơi dậy mạnh mẽ nội lực cộng đồng theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.

Ngược lại, nguyên nhân của những tồn tại ở 6 xã chưa đạt chuẩn xuất phát từ địa hình lòng hồ thủy điện chia cắt, dân cư phân tán khiến suất đầu tư hạ tầng giao thông và cấp nước sinh hoạt cao gấp nhiều lần vùng đồng bằng. Cơ chế lồng ghép vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 30a còn thiếu linh hoạt, thủ tục giải ngân phức tạp.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm từ các địa phương lân cận, bài học từ huyện Mai Châu (tỉnh Hòa Bình) cho thấy rõ giá trị của sự kiên trì: Mai Châu đã nâng mức tiêu chí bình quân từ 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 lên 12,82 tiêu chí/xã năm 2019, giảm nghèo từ 28,56% xuống 18,64% nhờ tập trung vào chuỗi du lịch cộng đồng. Tương tự, huyện Cao Lộc (tỉnh Lạng Sơn) thành công nhờ xây dựng thương hiệu nông sản tập thể như Rau Cao Lộc hay Chanh rừng Mẫu Sơn. Điều này gợi mở cho Quỳnh Nhai hướng đi chiến lược trong việc xây dựng chuỗi giá trị cá lòng hồ và phát triển thương hiệu OCOP đặc sản.

Để tối ưu hóa việc theo dõi quản lý, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bố tiêu chí đạt được của 11 xã và bảng tổng hợp cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2018–2020. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện ngay lập tức các xã đang tụt hậu để ưu tiên phân bổ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Ủy ban nhân dân 11 xã tiến hành rà soát, điều chỉnh 100% đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới trước quý II/2023. Quy hoạch phải gắn chặt không gian bố trí dân cư với quy hoạch phát triển kinh tế vùng lòng hồ thủy điện, quy hoạch bảo vệ rừng đầu nguồn và quy hoạch đất sản xuất hàng hóa tập trung.

Thứ hai, nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức quản lý nông thôn mới. Phòng Nội vụ huyện chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho trên 250 lượt cán bộ, công chức cấp huyện, xã và ban quản lý thôn bản giai đoạn 2022–2025. Phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ phụ trách công tác nông thôn mới cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế hoặc nông nghiệp và sử dụng thành thạo phần mềm quản trị dữ liệu cơ sở.

Thứ ba, đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển hợp tác xã và chuỗi giá trị sản phẩm. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tập trung hướng dẫn người dân ứng dụng khoa học kỹ thuật, mở rộng diện tích cây ăn quả trên đất dốc và phát triển nuôi cá lồng an toàn sinh học trên lòng hồ. Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt trên 6%/năm, thành lập mới ít nhất 5 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả và xây dựng tối thiểu 3 sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn từ 3 đến 4 sao trước năm 2025.

Thứ tư, đa dạng hóa cơ chế huy động và giám sát sử dụng các nguồn lực đầu tư. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai xây dựng cơ chế phân cấp nguồn thu linh hoạt, đẩy mạnh khai thác quỹ đất và vận động doanh nghiệp liên kết đầu tư theo hình thức công tư. Đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm, kiểm soát chặt chẽ nợ đọng xây dựng cơ bản, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 15% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên môn và ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc. Cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có thể ứng dụng trực tiếp khung giải pháp và quy trình kiểm tra, giám sát tiêu chí nông thôn mới để chỉ đạo điều hành thực tế tại địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng.

Nhóm 2: Các chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La. Luận văn cung cấp bức tranh số liệu xác thực về thực trạng kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện, làm cơ sở khoa học để tham mưu ban hành cơ chế lồng ghép nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với đặc thù miền núi.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Tài liệu là một case study thực chứng điển hình về phương pháp đánh giá định tính kết hợp số liệu thứ cấp, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về quản trị công và phát triển nông thôn bền vững.

Nhóm 4: Ban quản trị các hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp và các tổ chức phi chính phủ. Luận văn cung cấp bức tranh chi tiết về định hướng phát triển chuỗi giá trị cây trồng, thủy sản lòng hồ và hạ tầng kinh tế, hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lược đầu tư và liên kết tiêu thụ sản phẩm tại huyện Quỳnh Nhai.

Câu hỏi thường gặp

Kết quả nổi bật nhất trong công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳnh Nhai năm 2020 là gì? Thành tựu ấn tượng nhất là huyện đã có 5 trên 11 xã hoàn thành toàn diện 19/19 tiêu chí chuẩn quốc gia, đưa Quỳnh Nhai thành huyện tiêu biểu của tỉnh Sơn La. Đồng thời, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm xuống còn 24,07%, thu nhập bình quân đầu người tại các xã đạt chuẩn tăng 1,4 lần so với mức bình quân tỉnh.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong quản lý nhà nước về nông thôn mới tại Quỳnh Nhai? Trở ngại lớn nhất là sự chia cắt địa hình sau ngập lòng hồ thủy điện Sơn La khiến chi phí đầu tư hạ tầng giao thông, cấp nước tăng cao. Bên cạnh đó, khoảng 35% cán bộ chuyên trách cấp xã còn thiếu kỹ năng quản lý dự án, cùng với việc còn 1 xã đạt dưới 5 tiêu chí nông thôn mới.

Luận văn sử dụng khung thời gian và nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng? Luận văn thu thập chuỗi số liệu thứ cấp toàn diện tại 11 xã trong giai đoạn 2018–2020, trích xuất từ Chi cục Thống kê huyện, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Quỳnh Nhai và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La, định hướng giải pháp đến năm 2025.

Huyện Quỳnh Nhai có thể rút ra bài học gì từ mô hình xây dựng nông thôn mới của huyện Cao Lộc và Mai Châu? Quỳnh Nhai có thể vận dụng bài học phát triển thương hiệu OCOP tập thể của huyện Cao Lộc và mô hình liên kết kinh tế hộ với du lịch sinh thái của huyện Mai Châu (nơi nâng tiêu chí bình quân từ 4,7 lên 12,82 tiêu chí/xã) để phát triển thế mạnh cá lồng lòng hồ.

Mục tiêu trọng tâm của công tác quản lý xây dựng nông thôn mới tại Quỳnh Nhai đến năm 2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm là hoàn thành điều chỉnh quy hoạch 100% số xã, bồi dưỡng trên 250 lượt cán bộ, nâng tốc độ tăng trưởng giá trị nông - lâm - thủy sản đạt trên 6%/năm, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 15% và đưa 100% số xã về đích nông thôn mới.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới áp dụng cho địa bàn miền núi đặc thù.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thành tựu đạt được năm 2020 với 5/11 xã hoàn thành 19 tiêu chí và giảm tỷ lệ nghèo còn 24,07%.
  • Nhận diện rõ nét các điểm nghẽn về hạ tầng phân tán, chất lượng quy hoạch và năng lực của khoảng 35% cán bộ cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch, nhân sự, tái cơ cấu sản xuất và huy động vốn giai đoạn 2022–2025.
  • Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Lộ trình thực hiện tiếp theo đòi hỏi huyện Quỳnh Nhai cần tập trung hoàn thiện công tác rà soát quy hoạch trong giai đoạn 2022–2023, tiếp tục huy động tổng lực các nguồn vốn đầu tư công và vốn xã hội hóa nhằm bứt phá toàn diện các tiêu chí hạ tầng vào năm 2025.

Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn này để làm căn cứ lý luận và tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác điều hành, hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn bền vững.